Sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên nhằm nâng cao năng suất cá lăng lai ở giai đoạn bột lên hương - Pdf 20



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG NGUỒN THỨC ĂN
TỰ NHIÊN NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT
CÁ LĂNG LAI (MYSTUS SP.) Ở GIAI ĐOẠN
BỘT LÊN HƯƠNG NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN NGỌC DIỄM
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thò Bình

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

ii
TÓM TẮT

Với mục tiêu nhằm nâng cao tỷ lệ sống và góp phần đưa năng suất nuôi cá
lăng lai (Mystus sp.) tăng cao, chúng tôi tiến hành thử nghiệm ảnh hưởng của ba loại
thức ăn (Moina, Brachionus, Artemia) đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá lăng
bột. Cá ba ngày tuổi, chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm. Hai ngày đầu, cho cá ăn


- Nghiệm thức sử dụng thức ăn ban đầu là Moina nhỏ cho tỷ lệ sống và tăng
trưởng thấp nhất.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

iii
ABSTRACT

On purpose to increase survival rate and seed production for hybrid green
catfish (Mystus sp.), we carried out a trial to find out effect of three kinds of feed
(Moina, Brachionus, Artemia) on growth and vitality of the fry.

The trial was divided five treaments following kinds of feed in first two days.
Each treament was replicated three times at the same time. The trial was conducted
the following:

- Treament I: Small Moina + large Moina + Tubifex

- Treament II: Brachionus + large Moina + Tubifex

- Treament III: Artemia + large Moina + Tubifex

- Treament IV: (Brachionus and Artemia) + large Moina + Tubifex

- Treament V: (Brachionus and small Moina) + large Moina + Tubifex


Ban Giám Hiệu Và Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông
Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

Toàn thể quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến
thức cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc xin gởi đến cô Lê Thò Bình đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
này.

Đồng thời xin gởi lời cảm ơn đến thầy Ngô Văn Ngọc, các anh công nhân và
kỹ sư của Trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình để thực hiện đề tài này.

Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên quyển luận văn này
không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi mong đón nhận những ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn để quyển luận văn này được hoàn chỉnh hơn.



II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái 2
2.1.3 Phân bố 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Các Loại Thức Ăn trong Ương Nuôi Cá Lăng 5
2.2.1 Moina 5
2.2.2 Brachionus 7
2.2.3 Artemia 8
2.2.4 Tubifex 10

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Thực Hiện Đề Tài 12
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 12
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bò Nghiên Cứu 12
3.4 Phương Pháp Bố Trí Thí Nghiệm 12
3.5 Chăm Sóc và Quản Lý 15
3.5.1 Khảo sát một số yếu tố chất lượng nước 15
3.5.2 Chăm sóc và cho ăn 15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vi
3.6 Các Chỉ Tiêu Theo Dõi 16
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vii
PHỤ LỤC

Phụ Lục 1 Các Bảng Số Liệu về Các Chỉ Tiêu Chất Lượng Nước

Phụ Lục 2 Các Bảng Số Liệu về Chiều Dài của Cá Lăng

Phụ Lục 3 Các Bảng Số Liệu về Trọng Lượng của Cá Lăng

Phụ Lục 4 Các Bảng Số Liệu về Tỷ Lệ Sống của Cá Lăng

Phụ Lục 5 Các Bảng Số Liệu về Xử Lý Thống Kê

5.1
Các bảng số liệu xử lý thống kê về chiều dài
5.2 Các bảng số liệu xử lý thống kê về trọng lượng

For evaluation only.

viii
DANH SÁCH ĐỒ THỊ

ĐỒ THỊ NỘI DUNG TRANG

Đồ thò 4.1 Chiều dài trung bình của cá năm ngày tuổi 21
Đồ thò 4.2 Chiều dài trung bình của cá bảy ngày tuổi 26
Đồ thi 4.3 Chiều dài trung bình của cá 12 ngày tuổi 31
Đồ thi 4.4 Tăng chiều dài tuyệt đối của cá lăng ở ngày tuổi thứ năm 35
Đồ thi 4.5 Trọng lượng trung bình của cá năm ngày tuổi 36
Đồ thi 4.6 Trọng lượng trung bình của cá bảy ngày tuổi 38
Đồ thi 4.7 Trọng lượng trung bình của cá 12 ngày tuổi 39
Đồ thi 4.8 Tăng trọng lượng tuyệt đối của cá lăng ở ngày tuổi thứ năm 41
Đồ thò 4.9 Tỷ lệ sống của cá năm ngày tuổi 43
Đồ thò 4.10 Tỷ lệ sống của cá bảy ngày tuổi 45
Đồ thò 4.11 Tỷ lệ sống của cá 12 ngày tuổi 46
Đồ thò 4.12 Tỷ lệ sống của cá suốt thời gian thí nghiệm 48
Hình 2.2 Cá lăng vàng cái 3
Hình 2.3 Moina macrocopa 6
Hình 2.4 Brachionus plicatilis 8
Hình 2.5 Nauplius của Artemia 9
Hình 2.6 Tubifex 11
Hình 3.1 Bố trí thí nghiệm 14
Hình 3.2 Cá lăng lai ba ngày tuổi 14
Hình 4.1 Cá năm ngày tuổi của NTI 23
Hình 4.2 Cá năm ngày tuổi của NTII 24
Hình 4.3 Cá năm ngày tuổi của NTIII 24
Hình 4.4 Cá năm ngày tuổi của NTIV 25
Hình 4.5 Cá năm ngày tuổi của NTV 25
Hình 4.6 Cá bảy ngày tuổi của NTI 28
Hình 4.7 Cá bảy ngày tuổi của NTII 28
Hình 4.8 Cá bảy ngày tuổi của NTIII 29
Hình 4.9 Cá bảy ngày tuổi của NTIV 29
Hình 4.10 Cá bảy ngày tuổi của NTV 30
Hình 4.11 Cá 12 ngày tuổi của NTI 32
Hình 4.12 Cá 12 ngày tuổi của NTII 33
Hình 4.13 Cá 12 ngày tuổi của NTIII 33
Hình 4.14 Cá 12 ngày tuổi của NTIV 34
Hình 4.15 Cá 12 ngày tuổi của NTV 34 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
1

Sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên khác nhau: Brachionus, Moina, Artemia trong
ương nuôi cá lăng ở giai đoạn từ bột lên hương.

Từ đó rút ra kết luận loại thức ăn nào giúp cá tăng trưởng tốt, tỷ lệ sống cao
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nghề sản xuất giống cá. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
2

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng

2.1.1 Phân loại

Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
3

Hỡnh 2.1 Caự laờng ham ủửùc (Mystus filamentus)

Hỡnh 2.2 Caự laờng vaứng caựi (Mystus nemurus)

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
4

2.1.3 Phân bố

Theo các tác giả trong và ngoài nước cá lăng hiện diện chủ yếu ở các sông
lớn, suối, hồ chứa từ thượng nguồn đến vùng cửa sông.

Cá lăng là nhóm cá có phân bố tự nhiên từ Đông Ấn Độ đến Đông Nam Á.
Trên thế giới cá phân bố chủ yếu ở Thái Lan, Lào, Campuchia, Inđonesia, Malaysia
và Việt Nam (La Thanh Tùng, 2001). Đa số nhóm cá lăng là cá có giá trò kinh tế cao
và có thể xuất khẩu.

Theo Smith (1945, trích bởi Đào Phạm Minh Hòa, 2004) giống Mystus trong
tự nhiên có thể đạt kích thước hơn 60cm, nhưng chiều dài thông thường thì từ 25 –
30cm. Còn theo Nguyễn Văn Hảo (1992) thì cá lớn nhất có kích thước đạt 80cm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
5

2.1.6 Đặc điểm sinh sản

Theo Mai Thò Kim Dung (1998), cá lăng có thể tham gia sinh sản ở kích thước
20,5cm. Cá vào bờ sinh sản khi nước lên, mùa sinh sản từ tháng 6 – 7 và chỉ sinh sản
một lần trong năm.

Ngô Văn Ngọc (2002) cho rằng Mystus nemurus có khả năng sinh sản quanh
năm trong điều kiện nhân tạo. Sức sinh sản thực tế của cá lăng vàng (Mystus
nemurus) dao động từ 117.000 – 132.000 trứng/kg cá cái.

Theo Bùi Minh Phục (2003) mùa vụ sinh sản của cá lăng từ tháng năm đến
tháng 12, tập trung vào tháng bảy đến tháng 11. Cá đẻ trứng dính, khi trứng chín
đường kính trứng dao động từ 1,125 – 1,170mm và trứng có màu vàng nhạt.

2.2 Các Loại Thức Ăn trong Ương Nuôi Cá Lăng

Thức ăn tự nhiên rất quan trọng trong ương nuôi các loài cá ở giai đoạn cá mới
biết ăn mà thức ăn công nghiệp chưa thay thế được vì thức ăn tự nhiên phù hợp với cỡ
miệng, tập tính bắt mồi của cá bột. Hơn nữa, trong thức ăn tự nhiên còn có những
thành phần dưỡng chất rất cần thiết cho ấu trùng tôm, cá.

2.2.1 Moina


Bảng 2.1 Thành phần hoá học của Moina biểu diễn theo phần trăm khối lượng tươi

Thành phần Nước Đạm Mỡ Đường Tro
Tỷ lệ (%) 90 5 0,7 0,1 1,7

So với Artemia và Brachionus thì Moina có ưu điểm là dễ tìm, sẵn có, giá
thành rẻ hơn rất nhiều đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nhưng Moina lại có kích thước
lớn hơn và có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn Artemia và Brachionus.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
7

2.2.2 Brachionus

Phân loại:

Ngành: Trochohelmenthis
Lớp: Rotatoria
Bộ: Monogonononta
Họ: Brachionidae
Giống: Brachionus
Loài: Brachionus plicatilis Muller (1786)

Brachionus là một trong những loại động vật phù du (Zooplankton) chiếm một
vò trí quan trọng trong nguồn thức ăn tự nhiên cho ấu trùng tôm cá mà không thể thay
thế bằng nguồn thức ăn nhân tạo. Brachionus plicatilis là một trong các loại luân
trùng được nuôi phổ biến trong các trại sản xuất giống cá biển để ương nuôi ấu trùng
trong 1 – 2 tuần đầu. Chúng có kích thước dao động từ 130 - 340µm (trung bình
239µm).

Hình 2.4 Brachionus plicatilis

2.2.3 Artemia

trương nước và quá trình trao đổi chất sẽ được kích hoạt trở lại. Trứng nở ra ấu trùng
Artemia với kích thước trung bình khoảng 486µm có màu cam. Artemia chỉ có thể
sống trong nước ngọt khoảng năm giờ.

Artemia mới nở không ăn thức ăn ngoài vì miệng và hậu môn phát triển chưa
đầy đủ, dinh dưỡng bằng noãn hoàng, chúng có màu cam là màu của noãn hoàng.
Khoảng 12 giờ sau khi nở chúng lột xác và bắt đầu ăn lọc. Ấu trùng trải qua 15 lần lột
xác để trở thành Artemia trưởng thành. Con trưởng thành có kích thước khoảng 10mm
(có thể đạt đến 20mm).

Artemia franciscana sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 25 - 30
0
C; độ mặn tối ưu
30 – 35ppt, pH tốt nhất là 8.


lượn trong tầng nước để trao đổi khí và bài tiết. Chúng thường sống ở nơi có nhiều
mùn bả hữu cơ, những nơi nước chảy liên tục như cống rãnh, ao, hồ, sông, nơi nước
thải ở trung tâm thành phố.

Tubifex có đường kính 0,1 – 0,3mm, kích thước nhỏ, chiều dài 1 – 40mm,
thích hợp cho miệng các loài cá có kích thước nhỏ và cá con.

Thành phần dinh dưỡng của Tubifex biểu diễn theo phần trăm khối lượng tươi
theo Phạm Văn Trang (1983, trích bởi Lê Thò Thu, 1994) như sau:

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của Tubifex biểu diễn theo phần trăm khối lượng
tươi (trong 1 g)

Thành phần Đạm Mỡ Vật chất khô Năng lượng
Tỷ lệ 8,92(%) 2,00(%) 13,48(%) 0,7 Kcal/g

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11

Tubifex có giá trò dinh dưỡng khá cao, kích thước phù hợp với miệng cá giống
vì thế nó là một loại thức ăn thông dụng trong các trại sản xuất giống, đặc biệt cho
những loài cá có tập tính ăn mồi sống. Với những thức ăn nhân tạo khi thừa sẽ bò hư
và làm môi trường nước dơ bẩn, Tubifex dư vẫn sống tập trung thành từng đám và tiếp
tục làm thức ăn cho cá.

Hình 2.6 Tubifex ()


Dụng cụ thí nghiệm bao gồm:

-Thau nhựa (Þ = 60cm).

-Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ.

-DO test, pH test, NH
4
/NH
3
test.

-Giấy kẻ ôly để đo chiều dài cá mỗi đợt kiểm tra.

-Vợt để thu và lọc Moina nhỏ, thu Brachionus, Artemia.

-Ống nhựa dùng để xiphông đáy, thay nước cho cá, thu Artemia.

- Cân điện để cân trọng lượng cá.

- Bình 5L để ấp Artemia và thùng 100L để trữ Brachionus, tảo.

3.4 Phương Pháp Bố Trí Thí Nghiệm

Cá được bố trí trong thau nhựa (Þ = 60cm), tổng cộng có 15 thau. Mỗi thau
ương 300 cá bột ba ngày tuổi khoẻ mạnh và tương đối đồng đều về kích cỡ.

Thí nghiệm được chia làm năm nghiệm thức (NT) theo loại thức ăn khác nhau
trong hai ngày đầu. Mỗi NT có ba lô tương ứng với ba lần lặp lại.

Artemia
Brachionus
Moina nhỏ
Brachionus
5 – 6 Moina lớn Moina lớn Moina lớn Moina lớn Moina lớn
7 - 12
Tubifex Tubifex Tubifex Tubifex Tubifex
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
14
Hình 3.1 Bố trí thí nghiệm Hình 3.2 Cá lăng lai ba ngày tuổi

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Sự taíng trưởng veă chieău dài cụa cá naím ngày tuoơ Sự taíng trưởng veă chieău dài cụa cá bạy ngày tuoơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status