1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
- - - -
- - - -
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
THỬ NGHIỆM
ƯƠNG CÁ CHÉP GIAI ĐOẠN BỘT LÊN HƯƠNG
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
THỬ NGHIỆM
ƯƠNG CÁ CHÉP GIAI ĐOẠN BỘT LÊN HƯƠNG
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU Cán bộ hướng dẫn sinh viên thực hiện
PGS.Ts NGUYỄN VĂN KIỂM LÂM HOÀI SON
MSSV: 0753040070
LỚP: NTTS K2
Cần Thơ, 05/2011
3
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢO VỆ TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tiểu luận: Thử nghiệm ương cá chép giai đoạn bột lên hương với các mật độ khác
nhau
Sinh viên thực hiện: LÂM HOÀI SON
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K2
Đề tài đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo
vệ tiểu luận đại học Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Đại Học Tây Đô
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2011
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
phép em thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Tạ Văn Phương - cố vấn học tập và tập thể lớp Nuôi
Trồng Thủy Sản K2 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Cuối cùng con
xin cảm ơn đến gia đình, người thân đã hỗ trợ và động viên trong suốt quá trình học
tập cũng như thực hiện đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài còn nhiều điểm thiếu sót rất mong quý thầy cô và
các bạn tận tình góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
Cần thơ tháng 05 năm 2010
LÂM HOÀI SON
5 TÓM TẮT
6
MỤC LỤC
Trang
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH vi
CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG II. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm hình thái và phân loại 3
5.1 Kết luận 17
5.2 Đề xuất 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC A1
PHỤ LỤC A. CHIỀU DÀI CÁ CHÉP A1
PHỤ LỤC B. TRỌNG LƯỢNG CÁ CHÉP B1
PHỤ LỤC C. NHIỆT ĐỘ THÍ NGHIỆM C1
PHỤ LỤC D. pH THÍ NGHIỆM D1
PHỤ LỤC E. NH
4
+
THÍ NGHIỆM E1
PHỤ LỤC F. TỶ LỆ SỐNG CÁ CHÉP F1
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các yếu tố môi trường 12
Bảng 4.2 Tăng trưởng về chiều dài 14
Bảng 4.3 Tăng trưởng về trọng lượng 16
DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ sống của cá chép 16
9
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng kinh tế trọng điểm của đất nước về
nông nghiệp, trong đó nuôi trồng thủy hải sản cũng góp phần không nhỏ trong việc
nâng cao đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn. Nuôi trồng thủy sản không còn là
hình thức kinh tế mới lạ đối với nông dân Việt Nam nói riêng và cả Thế Giới nói
chung, hiện nay có rất nhiều mô hình nuôi thủy sản tiên tiến trong và ngoài nước đem
lại hiệu quả kinh tế rất cao, các mô hình được thâm canh hóa và áp dụng cho các loại
thủy đặc sản cùng với các loài có giá trị xuất khẩu cao. Theo xu hướng phát triển nền
kinh tế quốc dân thì ngành nuôi trồng thủy sản nói riêng, nông nghiệp nói chung là
những thế mạnh của Việt Nam. Năm 2010 tình hình xuất khẩu thủy sản đã có nhiều
tín hiệu lạc quan với giá trị xuất khẩu 3 tháng đầu năm đạt 628 triệu USD, tăng hơn
41% so với cùng kỳ năm 2009 (Đào Huyền, 2010) vì vậy nhiệm vụ trước mắt đối với
ngành là tạo ra nhiều sản phẩm thủy sản có chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu trong
nước và Quốc tế. Trong số những vật nuôi thủy sản thì cá chép là loài có vị trí quan
trọng trong đời sống nông dân ở ĐBSCL cũng như Việt Nam.
Cá chép thích nghi được với môi trường khắc nghiệt, được coi là đối tượng nuôi quan
trọng của nhiều nước trên Thế Giới. Ở nước ta cá chép được chọn làm đối tượng nuôi
phổ biến trong các thủy vực dạng ao, hồ, ruộng, lồng, bè (Phạm Minh Thành và
Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Ngoài ra loài cá này còn gắn liền với phong tục “đưa ông
11
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm hình thái và phân loại
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Actinopterygii
Siêu bộ (superodo): Ostariophysi
Bộ (ordo): Cypriniformes
Họ (familia): Cyprinidae
Chi (genus): Cyprynus
hình này.
Cá chép gù: thích hợp ở nơi thượng nguồn các con sông có mức nước 0,2 – 0,3 m.
(Trần Đình Trọng, 1965; Nguyễn Văn Kiểm, 1995)
Cá chép cẩm: Phân bố thượng nguồn các con sông hoặc những hồ tự nhiên có liên hệ
với sông mới tìm thấy ở hồ Ba bể (Bắc Thái), có màu tím huế.
Cơ thể cá chép kính ít vẩy, thân cá dẹp bên, đầu cá thuôn cân đối, có 2 đôi râu, miệng
hướng phía trước khá rộng, khởi điểm vây lưng sau khởi điểm vây bụng một ít, mút
vây ngực chưa đạt tới mút vây ngực chưa đạt tới gốc vây bụng, mút vây bụng gần đạt
tới gốc vây hậu môn, vây hậu môn cao bằng vây lưng, vây đuôi có 2 thùy bằng nhau
(Nguyễn Văn Kiểm, 1995)
2.2 Đặc điểm phân bố
Cá chép là loài cá được phân bố rộng ở hầu hết các nước trên thế giới, nó có tính thích
nghi cao, sống được ở nhiều môi trường nước mà điều kiện không thuận lợi, dược coi
là loài cá lâu đời nhất thế giới. Ở Việt Nam cá cép phân bố tự nhiên từ phía bắc vào
đến giáp miền trung; cá chép không phân bố tự nhiên ở miền Nam, sự có mặt của nó
là kết quả của quá trình di giống (Đỗ Hoàng Hiệp và cộng sự, 2009), cá chép hiện
đang được nuôi ở Đông Bằng sông Cửu Long có xuất xứ từ Indonexia và từ miền Bắc
Đưa vào (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Cá cũng sống được ở độ cao 1500 m so với mặt nước biển (Sở KH CN MT An Giang,
2000).
Cá chép là loài cá rất khỏe mạnh, có khả năng chịu đựng môi trường nước chất lượng
kém, nơi mà những loài cá khác có thể sống không nổi, như loài cá hồi (Nguyễn
Quang Linh, 2008). 13
Nhiệt độ
Cá chép có biên độ chịu nhiệt rộng, chúng có thể sống được ở lớp nước bên dưới lớp
nước đóng băng vào mùa đông ở Châu Âu đến nhiệt độ cao vào mùa hè ở vùng nhiệt
đới (Sở KH CN MT An Giang, 2000). Tùy theo vùng nó sống, nhiệt độ thích hợp nhất
14
2.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá chép nuôi trong ao có thể đạt trọng lượng như sau:
• 1 năm: 0,5 – 0,8 kg.
• 2 năm: 0,8 – 1,2 kg.
• 3 năm: 1,2 – 1,8 kg.
Ở ĐBSCL cá chép nuôi ở ruộng ngập nước vào mùa mưa sau 8 – 9 tháng có thể đạt
trọng lượng 0.,5 – 0,8 kg/con, có con nặng hơn 1 kg. (Dương Nhựt Long , 2003)
2.5 Đặc điểm sinh sản
Cá chép thành thục sau 1 năm tuổi, cá đẻ tự nhiên trong ao, hồ, sông, suối, nơi có thực
vật thủy sinh. Cá thường đẻ vào lúc sáng sớm khoảng 3 – 4 giờ sáng và kéo dài đến
trưa. Cá chép thường đẻ 2 lần trong năm, mùa chính từ tháng 1 đến giữa tháng 4, mùa
phụ từ tháng 8 đến tháng 9. Ngoài tự nhiên cá chép thường đẻ vào những ngày có
mưa… hoặc khi có nước mới. Trứng đẻ ra dạng hình cầu, hơi vàng đục. Đường kính
trứng 1,2 – 1,8 mm, số lượng trứng đẻ ra phụ thuộc vào cỡ cá (Phạm Văn Trang và
csv, 2005).
Trứng cá chép sau khi đẻ ra được cá đực thụ tinh và đính chặt vào giá thể trong
nước. Số lượng trứng phụ thuộc vào kích cỡ như sau:
• Cá 0,7 kg đẻ khoảng 80.000 – 90.000 trứng
• Cá 1,0 kg đẻ khoảng 120.000 – 140.000 trứng
• Cá 1,5 kg đẻ khoảng 180.000 – 210.000 trứng
• Cá 2,0 kg đẻ khoảng 250.000 – 300.000 trứng
• Cá 2,5 kg đẻ khoảng 320.000 – 400.000 trứng
(Sở KH CN MT An Giang, 2000)
2.6 Kỹ thuật ương cá chép
2.6.1 Ương cá bột thành cá hương
2.6.1.1 Ao ương
• Diện tích khoảng 300 – 500 m
2
Sau 3 tuần ương, cá bột đạt chiều dài 2 – 3cm phải san thưa để ương tiếp thành cá
giống
2.6.2.1 Ao ương
• Diện tích khoảng 500 – 700m
2
, sâu 1,2 – 1,5m.
• Ao ương cá giống cũng được cải tạo và bón lót giống như ao ương cá hương.
2.6.2.2 Mật độ ương
Thả cá với mật độ khoảng 20 – 30 con/m
2
.
2.6.2.3 Bón phân và cho cá ăn
• Bón phân hữu cơ 7 – 10 ngày/lần với số lượng 4 – 5 kg/100m
2
.
• Cho cá ăn thức ăn tinh: thành phần gồm cám mịn 70% + bột cá 30% hoặc cám mịn
65% + bột cá 25% + bột đạu nành 10%. Hỗn hợp các thành phần được trộn đều, hòa
với nước, vắt thành cục nhỏ rồi cho cá ăn tập trung trong sàn đặt ở nhiều vị trí gần đáy
ao. Lượng thức ăn mỗi ngày bằng 10% tổng trọng lượng cá trong ao.
• Theo dõi màu sắc nước ao, tình trạng hoạt động của cá thể để điều chỉnh phân bón,
thức ăn và cấp thêm nước cho phù hợp. (Dương Nhựt Long, 2003)
2.7 Một số nghiên cứu về cá chép
Cá chép được nuôi từ lâu đời khoảng 2000 năm ở Trung Quốc, trên 600 năm ở Châu
Âu; hiệnđược nuôi rộng rãi ở Châu Âu, Châu Á và một số nước ở Châu Phi. Trước kia
cá chép chủ yếu được nuôi đơn trong ao, ngày nay chuyển dần sang nuôi ghép với các
16
loài cá ăn thực vật khác. Ở Việt Nam có 7 loại hình cá chép khác nhau, nhưng loài
phổ biến vẫn là cá chép trắng. Cá chép được người nuôi ưa chuộng nhất hiện nay là cá
chép lai F1 và V1 (F1 là dòng con lai giữa chép trắng Việt Nam với chép vảy Hungary
– V1 là con lai giữa 3 dòng cá chép vảy Hungary, cá chép trắng Việt Nam và cá chép
CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/2 đến 02/4 năm 2011
Địa điểm nghiên cứu: Hẻm 112 đường 3/2 phường Hưng Lợi Quận Ninh Kiều Tp Cần
Thơ và Phòng Thí nghiệm sinh học trường Đại Học Tây Đô
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Thùng xốp (mốp) mua tại chợ Xuân Khánh (30 cm x 20 cm x 30 cm).
Cá bột: thu từ trại thực nghiệm cá nước ngọt Khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ
Kính hiển vi hay kính nhìn nổi phòng thí nghiệm ĐH Tây Đô
Thức ăn cho cá: Moina và trùn chỉ
Máy sục khí.
Dụng cụ kiểm tra môi trường: Test pH Bạch Yến, sx tại Q.5 - Tp.HCM, Test
NH
4
+
/NH
3
Sera, sx tại CHLB Đức.
Nhiệt kế, Thuốc và hóa chất cần thiết.
Các trang thiết bị cần thiết khác.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cá chép sau khi tiêu thụ hết noãn hoàng
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm nghiên cứu về mật độ ương gồm 3 nghiệm thức , mỗi nghiệm thức được
lặp lại 3 lần. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hoàn tòan ngẫu nhiên và được
ương, quản lý trên thùng xốp (30 cm x 20 cm x 30 cm), thể tích nước ương 20 lít.
Mật độ của các nghiệm thức
Nghiệm thức 1: 50 con/thùng (2.5 con/l)
Số cá thu được
Tỷ lệ sống: SR (%) = x 100 (3.1)
Số cá thả lúc đầu
Tổng chiều dài cá đo được
Chiều dài trung bình L
tb
(cm) = (3.2)
Tổng số cá đem đo
Tổng khối lượng cá cân được
Khối lượng trung bình W
tb
(g) = (3.3)
Tổng số cá đem cân
19
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng
W
1
– W
DWG (g/ngày) = (3.4)
t – t
0
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài
L – L
0
DLG (cm/ngày) = (3.5)
W
0
: Khối lượng cá tại thời điểm t
0
(g)
W: Khối lượng cá tại thời điểm t
1
(g)
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Các chỉ tiêu theo dõi được khảo sát, xử lý bằng chương trình Excel và phần mềm
SPSS.
20
CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố môi trường
Trong thực tế đời sống của sinh vật nói chung cũng như thủy sinh vật nói riêng, các
yếu tố môi trường cùng sự biến động của các yếu tố này có ảnh hưởng và chi phối rất
lớn đến tỷ lệ sống, dinh dưỡng và sinh sản của sinh vật. Cũng tương tự như đối với cá
chép, các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, Oxi, pH… có ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình sinh trưởng của chúng trong tự nhiên và trong ương nuôi loài cá này.
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường
Nhiệt độ
Là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cá. Nhiệt độ tăng cao quá
trình dinh dưỡng trao đổi chất của cá tăng, nhiệt độ cũng làm tăng lượng thức ăn
(% trong cơ thể/ngày của cá) (Đỗ Thi Thanh Hương, 2010)
Theo bảng 4.1 không có sự khác biệt nhiều giữa các nghiệm thức trong quá trình thí
nghiệm. Nhiệt độ trung bình của buổi sáng từ 27,3
o
C – 27,4
Yếu tố môi trường NT1 NT2 NT3
Nhiệt độ (
0
C)
Sáng
Chiều
27,4 ± 0,40
30,2 ± 0,42
27,3 ± 039
30,2 ± 0,48
27,4 ± 0,35
30,2 ± 0,50
pH
Sáng
Chiều
7,63 ± 0,24
7,88 ± 0,24
7,65 ± 012
7,85 ± 0,22
7,60 ± 0,00
7,68 ± 0,15
NH
4
+
0,58 ± 0,19 0,67 ± 0,25 0,67 ± 0,25
21
pH
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đời sống của thủy sinh vật. pH phản ánh nồng độ
Ion H
+
ở các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức (p>0,05)
Ở tuần thứ 3 tốc độ tăng trưởng về chiều dài trung bình của cá ở nghiệm thức 1 là
24,7 mm/con cao hơn so với ở nghiệm thức 2 (23,3 mm/con) và thấp nhất là ở nghiệm
thức 3 (22,9 mm/con). Tuần tuổi này có sự phát triển vượt bậc ở nghiệm thức 1, tốc
độ tăng trưởng trên ngày khá cao (1,49 mm/ngày – 13,2 %/ngày), cao hơn nhiều so
với nghiệm thức 3 (1,35 mm/ngày – 12,5 %/ngày). Kết quả đo cho thấy sự khác biệt
giữa các nghiệm thức là không có ý nghĩa thống kê ở mức (p>0,05)
Ở tuần cuối (cá 28 ngày tuổi) có sự phân biệt khá rõ về chiều dài giữa các nghiệm
thức. Ở nghiệm thức 1 chiều dài của cá cao nhất (44,4 mm/con) cao hơn so với
nghiệm thức 2 (40,2 mm/con) và chiều dài của 2 nghiệm thức này cũng có cao hơn
nhiều so với nghiệm thức 3 (33,9 mm/con). Ở tuần này tốc độ tăng trưởng trên ngày ở
nghiệm thức 1 (1,93 mm/ngày – 11,3 %/ngày) vượt cao hơn so với tăng trưởng của cá
22
ở nghiệm thức 2 (1,72 mm/ngày - 11,0 %/ngày) và thấp nhất vẫn là nghiệm thức 3
(1,43 mm/ngày – 10,0 %/ngày). Nghiệm thức 1 và nghiệm thức 3 khác biệt có ý nghĩa
thống kê ở mức (p<0,05).
Kết quả tính cho thấy tốc độ tăng trưởng theo ngày giảm dần theo tuổi cá do trong
thời gian sau cá ưu tiên phát triển trọng lượng hơn chiều dài.
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng về chiều dài cá
Nghiệm thức
Nghiệm thức
1
Nghiệm thức
2
Nghiệm thức
3
Tuần 2
a
13,8 ± 1,77
a
1,42 ± 0,05
18,0 ± 0,0024,7 ± 2,43
a
1,49 ± 0,45
13,2 ± 0,2644,4 ± 5,38
b
1,93 ± 0,03
11,3 ± 0.,8
4,00 ± 0,40
a
14,4 ± 1.42
a
1,56 ± 0,01
18,3 ± 0,58
a
1,43 ± 0,08
10,0 ± 0,00
Ghi chú: L
0
: Chiều dài cá được 7 ngày tuổi, L
7
: Chiều dài cá được 14 ngày tuổi, L
14:
Chiều dài cá
được 21 ngày tuổi, L
21
: Chiều dài cá được 28 ngày tuổi. Số liệu được trình bày là giá trị trung bình và
độ lêch chuẩn. Các giá trị cùng dòng mang chữ cái giống nhau là khác biệt không có ý nghĩa thống
kê ở mức (p>0,05).
23
4.2.2 Tăng trưởng về trọng lượng
Qua bảng 4.3 cho thấy sự tăng trưởng trung bình về trọng lượng của cá chép sau 14
ngày tuổi cao nhất ở nghiệm thức 2 (118 mg/con), thấp hơn là ở nghiệm thức 1 (111
mg/con) và thấp nhất là nghiệm thức 3 (105 mg/con). Tăng trọng theo ngày giữa các
nghiệm thức cũng không có sự khác biệt lớn (6,58 mg/ngày – 7,45 mg/ngày) dao động
trong khoảng 29,2 %/ngày -30,8 %/ngày. Các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa
Nghiệm thức
Nghiệm thức
1
Nghiệm thức
2
Nghiệm thức
3
13,7 ± 0.00
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
W
7
(mg)
W
14
(mg)
DWG (mg/ngày)
SRG (%/ngày)
W
21
a
7,45 ± 0,16
30,8 ± 0,250,54 ± 0,12
a
0,04 ± 0,01
26,3 ± 0,311,04 ± 0,19
b
0,05 ± 0,01
26,2 ± 1,22
105 ± 9,02
a
6,58 ± 0,64
29,2 ± 1,270,44 ± 0,14
a
0,03 ± 0,01
40
60
80
100
Nghiệm thức 1 Nghiệm thức 2 Nghiệm thức 3
%
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ sống của cá chép
25
CHƯƠNG V
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1 Kết Luận
Sau một tháng thực nghiệm cho kết quả tốt. Các yếu tố môi trường được giữ ổn định
nhiệt độ dao động trong khoảng 27,4
0
C – 30,2
0
C, pH trong khoảng 7,6 – 7,9 và NH
4
trong khoảng 0,58 – 0,67.
Sự tăng trưởng của cá chậm dần khi mật độ của cá tăng. Sinh trưởng của cá cao nhất
là ở nghiệm thức 1 (2,5 con/l), kế đến là sự tăng trưởng của cá ở nghiệm thức 2 (3,75
con/l) và tăng trưởng chậm nhất là cá ở nghiệm thức 3 (5 con/l)
Tỷ lệ sống cũng giảm dần khi mật độ tăng lên. Tỷ lệ sống trung bình cao nhất là ở
nghiệm thức 1 (88,7%), tiếp theo là tỷ lệ sống trung bình của cá ở nghiệm thức 2
(83,7%), thấp nhất là nghiệm thức 3 (7,37%).