Khảo sát ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng của cá lăng hầm giai đoạn từ 24 đến 99 ngày tuổi - Pdf 20


- 2 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN
SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ LĂNG HẦM
(Mystus filamentus Fang và Chaux, 1949)
GIAI ĐOẠN TỪ 24 ĐẾN 99 NGÀY TUỔI

NGÀNH : THỦY SẢN
NIÊN KHOÁ: 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HỊÊN: TRẦN LONG NGUYÊN



Cá bố trí thí nghiệm có chiều dài và trọng lượng trung bình là 3,56cm và 0.51g.

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Cá lăng hầm là loài cá ăn động vật nhưng trong điều kiện nuôi thí nghiệm (nuôi
giai) chúng có thể thích nghi với thức ăn công nghiệp.

Cá lăng hầm ăn thức ăn Greenfeed (NTVI) cho tốc độ tăng trưởng cao nhất với
chiều dài trung bình (CDTB) 8cm và trọng lượng trung bình (TLTB) 4.4g kế đến là NTI
(thức ăn là cá tạp) có CDTB là 7,95cm và TLTBø 4,26g, NTV (thức ăn 39,52% đạm) cho
CDTB 7.66 cm và TLT B 3,77g, NTIV (thức ăn 32,54% đạm) có CDTB 7,52 cm và TLTB
3,6g, NTIII (thức ăn (23,73% đạm) có CDTB 7,34cm và TLTB 3,37. Cuối cùng là NTII chỉ
đạt CDTB 6,45cm và TLTB 2,39g.

Tỉ lệ sống của cá lăng hầm trong quá trình thí nghiệm là NTVI cao nhất 73,33%
tiếp theo là NTI (68,89%); NTV (62,22%); NTIII (61,11%); NTIV (57,78%) và cuối cùng
là NTII chỉ đạt 46,67%.

Tăng trưởng tương đối về chiều dài và trọng lượng trung bình thì NTVI cao nhất sau
đó là NTI; NTV; NTIV; NTIII và cuối cùng là NTII.

Chúng tôi nhận xét là cá lăng hầm có thể đầu tư nuôi thương phẩm với mật độ cao
bằng nguồn thức ăn chủ động là thức ăn công nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 4 -
ABSTRACT



- 5 -
- Survival rates of six treatments were 68,89%; 46,67%; 61,11%;
57,78%; 62,22%; and 73,33%, respectively.
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh;

Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản;

Đặc biệt là quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt bốn năm
học tại trường.

Rất mong được gởi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Văn Ngọc đã tận tình hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn các anh nhân viên của Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản,

TÊN ĐỀ TÀI
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
PHỤ LỤC vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH x

I. GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 1

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1
Đặt Điểm Sinh Học của Cá Lăng Hầm 2
2.1.1
Phân Loại 2
2.1.2
Sơ lược đặt điểm sinh thái 2
2.1.3 Phân bố 3
2.1.4
Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5
Đặc điểm sinh trưởng 6
2.1.6
Đặc điểm sinh sản 7


IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Điều Kiện Môi Trường 22
4.1.1
Nhiệt độ 22
4.1.2
pH 23
4.1.3 Hàm lượng oxy hoà tan (DO) 24
4.1.4 Hàm lượng NH
3
24
4.2 Thành Phần Dinh Dưỡng của Thức Ăn Thí Nghiệm 25
4.3 Sự Tăng Trưởng của Cá Lăng Hầm 26
4.3.1 Tăng trưởng về trọng lượng 26
4.3.2 Sự tăng trưởng chiều dài 35
4.3.3 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng 41
4.4 Tỉ Lệ Sống 44

V. KÊT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 8 -
5.2 Đề Nghò 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 9 - DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG

Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường nước ao trong quá trình thí nghiệm 2

Bảng 4.2 Thành phần đạm (%) của các loại thức ăn trong thí nghòêm 26

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ NỘI DUNG TRANG

Đồ thò 4.1 Trọng lượng trung bình (g) của cá lăng hầm qua các lần kiểm tra 27

Đồ thò 4.2 Tăng trọng tương đối (%) của cá lăng hầm qua các lần kiểm tra 31

Đồ thò 4.3 Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày) của cá lăng hầm qua các lần kiểm tra 33

Đồ thò 4.4 Chiều dài trung bình (cm) của cá lăng hầm qua các lần kiểm tra 37

Đồ thò 4.5 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá lăng hầm
ở nghiệm thức I 41

Đồ thò 4.6 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá lăng hầm
ở nghiệm thức II 42

Đồ thò 4.7 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá lăng hầm
ở nghiệm thức III 42

Đồ thò 4.8 : Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng cá lăng hầm
ở nghiệm thức IV 43


Hình 4.4 Cá lăng hầm ở nghiệm thức IV sau hai tuần nuôi 49
Hình 4.5 Cá lăng hầm ở nghiệm thức V sau hai tuần nuôi 49
Hình 4.6 Cá lăng hầm ở nghiệm thức VI sau hai tuần nuôi 50
Hình 4.7 Cá lăng hầm ở nghiệm thức I sau bốn tuần nuôi 50
Hình 4.8 Cá lăng hầm ở nghiệm thức II sau bốn tuần nuôi 51
Hình 4.9 Cá lăng hầm ở nghiệm thức III sau bốn tuần nuôi 51
Hình 4.10 Cá lăng hầm ở nghiệm thức IV sau bốn tuần nuôi 52
Hình 4.11 Cá lăng hầm ở nghiệm thức V sau bốn tuần nuôi 52
Hình 4.12 Cá lăng hầm ở nghiệm thức VI sau bốn tuần nuôi 53
Hình 4.13 Cá lăng hầm ở nghiệm thức I sau sáu tuần nuôi 53
Hình 4.14 Cá lăng hầm ở nghiệm thức II sau sáu tuần nuôi 54
Hình 4.15 Cá lăng hầm ở nghiệm thức III sau sáu tuần nuôi 54
Hình 4.16 Cá lăng hầm ở nghiệm thức IV sau sáu tuần nuôi 55
Hình 4.17 Cá lăng hầm ở nghiệm thức V sau sáu tuần nuôi 55
Hình 4.18 Cá lăng hầm ở nghiệm thức VI sau sáu tuần nuôi 56
Hình 4.19 Cá lăng hầm ở nghiệm thức I sau tám tuần nuôi 56
Hình 4.20 Cá lăng hầm ở nghiệm thức II sau tám tuần nuôi 57
Hình 4.21 Cá lăng hầm ở nghiệm thức III sau tám tuần nuôi 57
Hình 4.22 Cá lăng hầm ở nghiệm thức IV sau tám tuần nuôi 58
Hình 4.23 Cá lăng hầm ở nghiệm thức V sau tám tuần nuôi 58
Hình 4.24 Cá lăng hầm ở nghiệm thức VI sau tám tuần nuôi 59
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 12 -
Hình 4.25 Cá lăng hầm ở nghiệm thức I sau mười tuần nuôi 59
Hình 4.26 Cá lăng hầm ở nghiệm thức II sau mười tuần nuôi 60
Hình 4.27 Cá lăng hầm ở nghiệm thức III sau mười tuần nuôi 60
Hình 4.28 Cá lăng hầm ở nghiệm thức IV sau mười tuần nuôi 61
Hình 4.29 Cá lăng hầm ở nghiệm thức V sau mười tuần nuôi 61

người dân. Hơn thế nữa, nhu cầu hiện nay của người dân về con giống và thòt cá lăng hầm
rất cao mà nguồn cá này ngoài tự nhiên đang cạn kiệt. Do đó, việc nghiên cứu sản xuất
giống nhân tạo cũng như tìm ra loại thức ăn thích hợp cho sự phát triển của cá lăng hầm
trong quá trình nuôi là rất cần thiết.

Khi các tình hình trên được đề cập, được sự phân công của Khoa Thủy Sản, Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh chúng tôi thực hiện đề tài” Khảo Sát Sự nh
Hưởng của Thức Ăn lên Sự Tăng Trưởng của Cá Lăng Hầm (Mystus filamentus Fang
và Chaux, 1949) Giai Đoạn từ 24 đến 99 Ngày Tuổi”.

1.1 Mục Tiêu Đề Tài

Các mục tiêu mà chúng tôi cần đạt được trong quá trình thực hiện đề tài là:

- Tìm hiểu sự tác động của thức ăn lên sức sống vàsự tăng trưởng của cá lăng hầm
giai đoạn 24 ngày tuổi lên 99 ngày tuổi (sau 2,5 tháng nuôi) trong điều kiện nuôi trong
giai.

- Tìm hiểu khả năng tăng trưởng của cá lăng hầm trong điều kiện nuôi giai.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 14 -
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.2
Đặc Điểm Sinh Học của Cá Lăng Hầm


cá lăng (Mystus). Vây lưng cá lăng hầm cũng cao hơn các loài cá khác trong giống cá lăng.
Xương chẩm có gốc nhọn và dài khoảng ¼ từ cuối xương chẩm đến đầu vây lưng.

Ngoài ra, còn có các cách miêu tả khác về cá lăng hầm như sau:

Cá lăng hầm có thân dài nhỏ dần về phía đuôi gồm:

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 15 -
Đầu có dạng hình chóp, mõm hơi tù, phía trên đầu rộng và hơi phẳng, khoảng cách
hai mắt lớn. Miệng rất rộng. Vây lưng và vây ngực đều có tia gai cứng và màng răng cưa
mặt sau (Lê Hoàng Yến, 2004; trích bởi Tôn Bích Anh và Nguyễn Thế Phong, 2005).

Phần lưng cá lăng hầm có màu xám hoặc xám nhạt, hai bên thân có màu vàng hoặc
vàng nhạt. Phần bụng có màu trắng hai bên thân có màu vàng. Vây ngực và vây hậu môn
có màu hơi đen có khi vàng nhạt, vây bụng có màu trắng hơi vàng. Trên thân có các chấm
bông nằm rải rác toàn thân.

Cá có vây mỡ nằm giữa vây lưng và vây đuôi nhưng hơi lệch về phía đuôi. Đường
bên chạy từ gốc nấp mang đến vây đuôi. Vây đuôi phân thùy, mép thùy trên dài hơn dưới.
Trò An, hồ Dầu Tiếng, hồ Sông Mây, … Ngoài môi trường tự nhiên chúng thường sống ở
đáy nơi có nước chảy và sâu.

Mai Đình Yên và ctv,1992 (trích bởi Lê Đại Quan, 2004) cho rằng cá lăng hầm hiện
diện chủ yếu ở các sông rạch thuộc miền Nam Việt Nam. Cá lăng được tìm thấy trên các
sông lớn ở lưu vực sông Mêkông đôi khi ở Tonlésap và hạ lưu sông Mêkông.

1.2.4
Đặc điểm dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một khâu quan trọng đối với đời sống của cá. Nó góp phần thúc đẩy
sự tăng trưởng và phát triển của cá. Do đó, trong quá trình nuôi cá thương phẩm thì chúng
ta cần phải quan tâm đến đặc điểm dinh dưỡng của cá để có thể sử dụng loại thức ăn thích
hợp nhất mà đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Quá trình dinh dưỡng của cá tạo ra hàng loạt
thích nghi nhằm nâng cao mức độ đảm bảo dinh dưỡng của cá.

Theo Sterba,1962 (trích bởi Mai Thi Kim Dung, 1998) có những nhận xét về tập tính
sống của cá lăng hầm như sau: Là loại cá ưa tối, sống đáy, chui rút vào những bụi rậm, hốc
đá, hang, vùng tối ven bờ. Chúng thích sống nơi có bóng râm và chủ động kiếm ăn nơi
chân cầu, bến phà, ... Do đó, nó không thích nghi cho việc làm cảnh nuôi trong bể kính. Cá
lăng hầm được xếp vào loại cá dữ có tập tính ăn tạp thiên về động vật và làø loài cá rất
thích ăn mồi sống. Thức ăn của nó lúc còn nhỏ là côn trùng có trong nước, ấu trùng muỗi,
giun ít tơ, xác thực vật và khi lớn là giáp xác, cá, giun và mùn bả hữu cơ.

Ngoài ra, trong quá trình nuôi thí nghiệm chúng tôi nhận thấy cá lăng hầm có phổ
thức ăn rộng như có thể ăn cá tạp hay các động vật nhỏ trong ao đến thức ăn công nghiệp.

Theo Sawanrat và ctv, 1971 (trích bởi Lê Đại Quan, 2004) cho rằng cá lăng hầm
được tìm thấy ở những nơi có nước chảy của hồ chứa có thức ăn như Volvox .sp, Cladocera
và Chironomid. Thức ăn tự nhiên của chúng là cá, côn trùng, tôm, nhuyễn thể, giáp xác,

Theo Nicolski, 1953 (trích bởi Lê Đại Quan, 2004) cho rằng: Độ đảm bảo thức ăn là
sự có mặt của thức ăn mà sinh vật sử dụng và những điều kiện tương ứng để tiêu hóa nó
(nhiệt độ nước, chế độ khí, pH, DO, độ trong, NH
3
).

Sorughin, 1940 (trích bởi Lê Đại Quan, 2004) cho rằng: Sự lựa chọn thức ăn (chỉ số
lựa chọn thức ăn) là tỉ số giữa khối lượng của thức ăn có trong ruột và ở ngoài môi trường
và được tính theo phần trăm.

b
I =
a

Trong đó: I: Hệ số lựa chọn thức ăn
b: % thức ăn trong ruột
a: % thức ăn ngoài môi trường (tính theo khối lượng)

Ngoài ra, còn có cách tính khác theo đề nghò của Comstantinov, 1953 (trích bởi Trần
Văn Vỹ, 1982) gồm có hệ số lựa chọn (HSLC) và hệ số loại bỏ (HSLB) đối với một loại
thức ăn của thủy sinh vật. Đối với cách này thì hệ số lựa chọn I và hệ số loại bỏ I’ được
tính theo công thức:

b-a
HSLC I =
a Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

L
3

P
0

Độ béo Clark: Q
c
= x100
L
3

Trong đó:
Q
f,
,

Q
c
: Độ béo Fulton và Clark
P: Trọng lượng cá (gam)
P
0:
Trọng

lượng cá bỏ nội tạng (gam)
L: Chiều dài tổng cộng (cm)

- Độ mỡ:


Mùa vụ sinh sản của cá lăng hầm kéo dài quanh năm không xác đònh thời vụ cụ thể.
Cá có chiều dài khoảng từ 30 cm trở lên có thể tham gia sinh sản (Mai Thò Kim Dung,
1998).

Cá lăng hầm có thể được bắt gặp đẻ ngoài tự nhiên ở các rừng ngập nước. Ở Tonlé
sap cá con được tìm thấy vào tháng tám và trở ra sông vào tháng 10 – 12 (Rainboth, 1996;
trích bởi Tôn Bích Anh và Nguyễn Thế Phong, 2005).

Theo Smith, 1945 (Tôn Bích Anh và Nguyễn Thế Phong, 2005) cho rằng mùa vụ
sinh sản của cá lăng hầm kéo dài quanh năm không xác đònh được đỉnh điểm. Cụ thể là thu
được mẫu cá đang trong thời kỳ sinh sản vào tháng 11. Ở chiều dài 32cm là cá đã tham gia
sinh sản. Đường kính trứng đã chín mùi đạt đến 1mm.

1.2.6.2 Sức sinh sản

Cá lăng hầm được nhận xét là có sức sinh sản thấp, hệ số thành thục 7,48%, sức sinh
sản tuyệt đối tăng theo tuổi của cá từ 3 -11 tuổi đạt 6342-54575 trứng, sức sinh sản tương
đối trung bình đạt 3750 trứng/kg cá cái (Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuấn, 1998; trích bởi
Tôn Bích Anh và Nguyễn Thế Phong, 2005).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 20 -
Theo Ngô Văn Ngọc, 2004 (trích bởi Tôn Bích Anh và Nguyễn Thế Phong, 2005) thì
cho rằng sức sinh sản thực tế của cá lăng hầm (Mystus filamentus) dao động từ 40000-
45000 trứng/kg cá cái.

1.2.7 Phân biệt đực cái


thức ăn.

Thức ăn được đốt cháy theo phương trình hóa học cơ bản.

C
x
H
y
O
z
+ ( 4x+y-2z)/4 O
2
-Q xCO
2
+ y/2 H
2
O +Q

Protien và Lipid là nguồn cung cấp năng lượng cao cho cá còn Carbohydrat có giá trò
như nguồn cung cấp năng lượng thay đổi tùy theo loài tôm cá (Lazard, 1993; trích bởi
Phạm Thò Kiều Diễm, 2003).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 21 -
2.2.1.1 Nhu cầu năng lượng duy trì

Theo Lê Thanh Hùng, 2000:

Năng lượng duy trì là tổng năng lượng có trong thức ăn đảm bảo cá duy trì được sự


Theo Lê Thanh Hùng, 2000 thì:

Nhu cầu năng lượng tăng trưởng được đònh nghóa là năng lượng cần thiết để sản sinh
ra 1kg thể trọng cá.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 22 -
Năng lượng tăng trưởng thay đổi theo thành phần thức ăn đặc biệt là tỉ lệ giữa năng
lượng protein và năng lượng phi protein hay nói khác đi là tương quan giữa đồng hóa và dò
hóa.
Theo Hepher, 1998 (trích bởi Lê Thanh Hùng, 2000) thì tổng năng lượng cần thiết
như sau:

- Nhu cầu duy trì và nhu cầu tăng trưởng tăng lên khi trọng lượng cá tăng nên nhu
cầu tổng cộng cũng tăng lên khi cá càng lớn.

- Nhu cầu duy trì và nhu cầu tăng trưởng tăng lên với tốc độ chậm hơn so với tốc độ
tăng trưởng của cá nên nhu cầu tương đối (nhu cầu trên một đơn vò trọng lượng) sẽ giảm
khi cá càng lớn.

- Nhu cầu duy trì tăng lên với tốc độ nhanh hơn nhu cầu tăng trưởng nên cá càng lớn
thì lượng thức ăn tiêu tốn để tăng trọng một đơn vò sẽ càng lớn.

2.2.2 Nhu cầu protein và acid amin

Protein là thành phần cơ bản trong cơ thể, là thành phần chính của nguyên sinh chất.
Protein tham gia vào sự cân bằng năng lượng của cơ thể.

protein.

Muốn sử dụng prtein có hiệu quả, thức ăn phải được cung cấp đủ năng lượng sinh tố
và muối khoáng (Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996; trích bởi Đào Phạm Minh Hoà, 2004).
Protein động vật được hấp thu khá cao so với protein thực vật đặc biệt là bột cá và các loại
thức ăn hải sản khác đồng thời cũng là chất kích thích cho tôm cá ăn ngon và nhiều.

Đònh nghòa về nhu cầu prtein của Hội Đồng Khoa Học Mỹ (NRC, 1993); trích bởi Lê
Thanh Hùng, 2000 là:”Nhu cầu portein là lượng prtein tối thiểu có trong thức ăn nhằm thỏa
mãn các nhu cầu các amino acid để đạt tăng trưởng tối đa “.

Nhu cầu protein tương đối (tính theo mức % protein có trong thức ăn).

Nhu cầu protein tuyệt đối được đònh nghóa như lượng protein cá lấy vào từ thức ăn
trên một đơn vò thể trọng cá (tính theo gam protein trong thức ăn trên kg cá).

Theo Lê Đại Quan, 2004 cho rằng: Sản phẩm thủy phân cuối cùng của protein là các
acid amin. Các nguyên tố trong thành phần protein gồm: N (trung bình 16%); C (50-55%);
O (11-24%); S (0-4%) và đôi khi có các nguyên tố khác như: P, Ca, Mg, Cr, I, Zn, ….Thành
phần đặc hiệu của protein được cơ thể sư dụng là nitơ.

Quá trình tiêu hóa sẽ phân giải protein trong thức ăn thành acid amin. Các acid amin
thấm qua thành ruột chuyển qua các tổ chức của cơ thể cá. Tại đây các chất này được sử
dụng để tổng hợp cho cơ thể.

2.2.3 Nhu cầu Lipid và acid béo

Lipid thuộc nhóm chất chính về phương diện dinh dưỡng. Lipid là nguồn năng lượng
quan trọng gấp 2,5 lần glucid hay protein. Ta có thể thu được 9,1 Kcal từ một gam lipid đốt
cháy hoàn toàn. Lipid có thể tồn tại dưới hai dạng trong cơ thể cá đó là phospholipid và

không no: chất béo no chủ yếu nằm trong thành phần mỡ động vật, còn các acid béo chưa
no chủ yếu nằêm trong thành phần các dầu có nguồn gốc thực vật thường có 1, 2 hoặc 3 nối
đôi. Trong mỡ cá và các động vật thủy sản sống ở biển thường có nhiều acid béo có nhiều
nối đôi nên giá trò thực phẩm cao hơn giá trò các chất béo có nguồn gốc từ thực vật. Hàm
lượng acid arachidic trong mỡ cá là 5% còn trong dầu gan cá là 25% và nhiều hơn nữa
(Nguyễn Văn Thoa và Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996).

Chất béo khi tham gia vào khẩu phần thức ăn đơn hay khẩu phần hổn hợp thường
cho những giá trò tiêu hóa từ 82% – 95% đối với cá. Khả năng tiêu hoá chất béo thường
thay đổi rất rõ khi nồng độ thức ăn thấp (Lê Đại Quan, 2004).

Nhu cầu acid béo thiết yếu đối với cá còn nhỏ cao hơn cá trưởng thành cho nên việc
bổ sung thêm mở cá hay dầu gan cá vào thức ăn ở giai đoạn nuôi đầu là rất cần thiết.

2.2.4 Nhu cầu carbohydrat (glucid)

Trong dinh dưỡng vai trò chính của glucid là sinh ra năng lượng. Tùy theo giống loài
có khi hơn một nữa năng lượng của khẩu phần là do glucid cung cấp. Glucid theo nhu cầu
dinh dưỡng chủ yếu là tinh bột. Tinh bột là thành phần chính của các loại hạt ngũ cốc và
đậu.

Glucid có nhiều trong thực vật, trong gạo hàm lượng glucid từ 75 – 85% còn trong
bắp 60%. Đây là nguồn cung cấp năng lượng rẽ tiền so với protid và lipid.

Họat động thủy phân tinh bột bò ảnh hưởng bởi nguồn gốc và số lượng carbohydrat
có trong khẩu phần thức ăn và sự gia tăng carbohydrat chứa trong khẩu phần thức ăn
thường đưa đến kết quả giảm hoạt tính enzym (Mc.Cartney, 1971).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.


trong cơ thể cá.

Về muối khoáng: Thành phần hóa học và giống loài có ảnh hưởng đến tỉ lệ photpho
có trong khẩu phần thức ăn.

Trong bột cá có hàm lượng tro cao thành phần photpho (trên 16%) và thay đổi theo
từng loài nhưng thường thấp hơn những loài cá có hàm lượng tro thấp (Lê Đại Quan, 2004).

Muối khoáng bao gồm các nguyên tố đa lượng và các nguyên tố vi lượng . Các
nguyên tố đa lượng gồm: Ca, Na, Mg, K, P, S, Cl chiếm khoảng 60-80% tổng muối
khoáng. Các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, I, Mn, Zn, Co, Ni, Al chiếm khoảng 0,01% trọng
lượng cơ thể.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

- 26 -
Vai trò khoáng chất đối với tôm cá rất đa dạng chủ yếu là quá trình tạo hình đặc biệt
là vỏ, vẫy, xương, tham gia vào quá trình tạo protid, các quá trình enzym điều hòa chuyển
hóa nước, duy trì tính ổn đònh môi trường bên ngoài và sức đề kháng đối với nhiễm trùng.

Tóm lại, nhu cầu vitamin và khoáng chất của động vật thủy sản cần ít nhưng cần
phải được cung cấp đầy đủ vì là những chất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát
triển. Nếu thiếu những vitamin và khoáng chất cần thiết thì sẽ gây nên những rối loạn
trong vật nuôi. Khi còn nhỏ vật nuôi cần được cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất để
cơ thể có thể phát triển đầy đủ.

2.3 Hiệu Quả Sử Dụng Thức Ăn

Hiệu quả sử dụng thức ăn hay còn gọi là hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) hay hệ số thức


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trích đoạn Tỉ lệ tăng trọng tương đối và tuyệt đối của cá lăng hầm Chiều dài trung bình Tỉ lệ tăng chiều dài tương đối và tuyệt đối của cá lăng hầm KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status