ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng cá lăng nha giai đoạn 24 đến 120 ngày tuổi - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
---- / ----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CÁ
LĂNG NHA (Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949) GIAI
ĐOẠN 24 ĐẾN 120 NGÀY TUỔI
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001-2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: CHÂU THANH AN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
9/2005
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA
CÁ LĂNG NHA (Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949) GIAI
ĐOẠN 24 ĐẾN 120 NGÀY TUỔI
Thực hiện bởi
Châu Thanh An
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Văn Ngọc
Tp.Hồ Chí Minh
9/2005
TÓM TẮT
Đề tài được tiến hành từ ngày27/3/2005 đến ngày 24/7/2005. nguồn cá giống được
cung cấp tại Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí
Minh. Cá giống thả nuôi khi được 24 ngày tuổivới trọng lượng trung bình là 0.75g và chiều
dài trung bình là 4.33cm.
Thí nghiệm được chia làm sáu nghiệm thức (NT) với sáu loại thức ăn khác nhau và
mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần:
NT0: 100% cá tạp hấp chín.

- NT III: Man – made feed (23.73% of protein)
- NT IV: Man – made feed (32.54% of protein)
- NT V: Man – made feed (39.52% of protein)
The result of the study showed that:
The fingerlings of NT 0 gained 6.71cm in length and 2.40g in weight and the
fingerlings of NT I were the best growth (8.06cm in length and 3.40g in weight). The fish of
NT II were the lowest growth (6.93cm in length and 2.31g in weight). The fish of NT III was
7.82cm and 3.01g. The fish of NT IV was 7.92cm and 3.09g. The fish of NT V were the best
growth (8.04cm in length and 3.16g in weight).
Survival rate of fish at treatments were 41.67%, 60.83%, 60%, 60.83%, 55.83%, and
69.17%, respectively.
iv
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban Giám Hiêu Khoa Thủy Sản, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã tận
tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt khoá học.
Đặc biệt, tôi kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Văn Ngọc đã tận tình hướng
dẫn và giúp đở tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đồng thời, tôi xin gởi lời cảm ơn đến các anh kỹ sư và công nhân viên Trại Thực
Nghiệm Thuỷ Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều
kiện và giúp đở tôi trong suốt thời gian làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp Thủy Sản 18 đã động viên và giúp đỡ
tôi trong suốt khoá học và các bạn sinh viên lớp Thủy Sản 27 đã giúp đở tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt kiến thức nên quyển luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của qúy thầy cô
và các bạn để quyển luận văn được hoàn chỉnh hơn.
v
MỤC LỤC

3.1 Thời Gian và Đòa Điểm 9
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 9
3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bò Nghiên Cứu 9
vi
3.4 Bố trí thí nghiệm 10
3.4.1 Cá thí nghiệm 10
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 10
3.5 Thức Ăn 11
3.5.1 Nguyên liệu thức ăn 11
3.5.2 Chế biến thức ăn 12
3.5.2.1 Xay nhuyễn 12
3.5.2.2 Trộn đều 12
3.5.2.3 Ép viên 12
3.6 Điều Kiện Thí Nghiệm 13
3.7 Chăm Sóc Cá Thí Nghiệm 13
3.8 Thu Thập Kết Quả 13
3.8.1 Các Chỉ Tiêu Theo Dõi 13
3.8.2 Các chỉ tiêu thủy lí hóa 15
3.9 Phương Pháp Phân Tích Số Liệu 15
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện môi trường ao thí nghiệm 16
4.1.1 Nhiệt độ 16
4.1.2 Độ pH 17
4.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) 17
4.2 Hàm lượng đạm có trong sáu nghiệm thức thức ăn 17
4.3 Ảnh Hưởng của Thức Ăn Lên Sự Tăng Trưởng Cá Lăng Nha 18
4.3.1 Sự tăng trưởng cá lăng nha ở mỗi nghiệm thức 19
4.3.2 Sự tăng trưởng của cá ở các nghiệm thức 26
4.4 Tỷ Lệ Sống Của Cá Lăng Nha ở Các Nghiệm Thức 32
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 3.1 Công thức phối chế thức ăn cho mỗi nghiệm thức 12
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi thí nghiệm 16
Bảng 4.2 Kết quả phân tích thành phần đạm trong các nghiệm thức thức ăn 17
Bảng 4.3 Tăng trọng trung bình (g) của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 19
Bảng 4.4 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 19
Bảng 4.5 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 20
Bảng 4.6 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 21
Bảng 4.7 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 21
Bảng 4.8 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 22
Bảng 4.9 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 22
Bảng 4.10 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 23
Bảng 4.11 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 23
Bảng 4.12 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 24
Bảng 4.13 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 24
Bảng 4.14 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 25
Bảng 4.15 Trọng lượng cá trung bình của các NT qua các lần kiểm tra 26
Bảng 4.16 Tăng trưởng tương đối của cá lăng ở các NT qua các lần kiểm tra 27
Bảng 4.17 Tăng trọng tuyệt đối của cá lăng ở các NT qua các lần kiểm tra 28
Bảng 4.18 Tốc độ tăng chiều dài cá trung bình các NT qua các lần kiểm tra 29
Bảng 4.19 Tỷ lệ tăng chiều dài tương đối (%) ở các NT qua các lần kiểm tra 30
Bảng 4.20 Tỷ lệ tăng chiều dài tuyệt đối ở các NT qua các lần kiểm tra 31
Bảng 4.21 Tỷ lệ sống của các nghiệm thức sau khi kết thúc thí nghiệm 32
ix
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
Danh sách hình ảnh
HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG
Hình 3.1 Giai nuôi cá thí nghiệm 11

1.2 Mục Tiêu Thực Hiện Đề Tài
Đề tài được thực hiện với những mục tiêu sau:
- Khảo sát ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng của cá lăng nha;
- Khảo sát sự thích ứng của cá trong điều kiện nuôi giai đặt trong ao đất.
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vò Trí Phân Loại
Cá lăng nha thuộc:
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949.
Tên đòa phương: Lăng nha, lăng đuôi đỏ.
Tên tiếng anh: Red tail catfish
2.2. Vài Đặc Điểm Sinh Học của Cá Lăng Nha
2.2.1 Đăc điểm hình thái
Cá dài, đầu dẹp ngang, số lược mang từ 11-15, đuôi dẹp bên. Có bốn đôi râu: đôi râu
mũi kéo dài đến mắt, hai đôi râu cằm, một đôi râu hàm trên rất dài đến giữa vây hậu môn.
Miệng ở dưới rộng hướng ra phía trước, môi trên dày và nhô hơn môi dưới, hàm trên và hàm
dưới đều có răng nhỏ, nhọn. Khoảng cách hai ổ mắt rộng, khe mang rộng, màng mang tách
khỏi eo mang. Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây ngực to, khỏe phía sau có
răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ bởi lớp da không có răng cưa.
Thân có màu xám hoặc xanh đen. Vây đuôi và mép các vây như vây lưng, vây ngực, vây
bụng, vây hậu môn có màu đỏ. Mép vây lưng kéo dài đụng gốc vây mỡ. Râu hàm trên của
cá có màu trắng đục và to (Chaux và Fang, 1949)
2.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một khâu rất quan trọng trong đời sống của cá, góp phần thúc đẩy sự
tăng trưởng của cá. Trong quá trình dinh dưỡng cá tạo ra hàng loạt thích nghi nhằm nâng

Quá trình sinh trûng xảy ra đặc trưng ở mỗi loài cá. Đây là đặc tính thích ứng của loài,
đảm bảo sự sống của loài đối với điều kiện mội trường. Để đánh giá sự sinh trưởng của cá
ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
Độ béo
Độ béo là mối tương quan phần trăm giữa khối lượng và chiều dài thân cá. Để xác
đònh độ béo của cá, Fulton (1902) và Clark (1928) đã đưa ra công thức:
3
p
Độ béo Fulton: Q
F
= x 100
L
3
P
0
Độ béo Clark: Q
c
= x 100
L
3
Trong đó:
Q
c
, F
c
: Độ béo Fulton và Clark
P: Trọng lượng cá (g)
P
0
: Trọng lượng cá bỏ nội quan (g)

dẫn dụ cá hay chất phụ gia để bảo quản…. Mỗi nhóm thức ăn có những tính chất dinh dưỡng
khác nhau
Thành phần hóa học của thức ăn nuôi tôm cá gồm ba nhóm chất cơ bản: protid, lipid,
glucid. Ngoài ra còn có vitamin và các chất hữu cơ khác.
2.3.1 Nhu cầu năng lượng
Năng lượng không là chất dinh dưỡng nhưng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể
(Lazard, 1993; trích bởi Phạm Thò Kiều Diễm, 2003). Năng lượng có trong thức ăn được hấp
thụ vào cơ thể được đốt cháy bởi oxy, giải phóng CO
2
và sinh nhiệt. Do đó, giá trò năng
lượng là tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá giá trò dinh dưỡng của thức ăn (Nguyễn Văn Thoa
và Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996; trích bởi Phạm Thò Kiều Diễm, 2003). Protein và lipid là
nguồn cung cấp năng lượng cao cho cá còn carbohydrat có giá trò như là nguồn cung cấp
năng lượng, thay đổi tùy theo loài tôm cá (Lazard, 1993; trích bởi Phạm Thò Kiều
Diễm,2003).
2.3.1.1 Nhu cầu năng lượng duy trì
Đây chính là tổng năng lượng có trong thức ăn đảm bảo cá duy trì được sự tăng
trưởng (tăng trưởng bằng 0), nhưng đảm bảo các hoạt động khác của cá (Lê Thanh Hùng,
2000).
Năng lượng duy trì thay đổi tùy theo kích cở của cá, môi trường sống và loại thức ăn
sử dụng. Khi nhiệt độ tăng cao năng lượng duy trì có khuynh hướng tăng lên và cá càng nhỏ
thì nhu cầu năng lượng duy trì tương đối sẽ tăng lên (KJ/kg thể trọng).
5
2.3.1.2 Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng
Theo Hepher, 1998 (trích bởi Lê Thanh Hùng, 2000) thì:
Do nhu cầu năng lượng duy trì và nhu cầu tăng trưởng tăng lên khi trọng lượng cá
tăng nên nhu cầu tổng cộng sẽ càng tăng khi cá càng lớn.
Do nhu cầu duy trì và nhu cầu tăng trưởng tăng lên với tốc độ chậm hơn so với tốc
độ tăng trọng của cá nên nhu cầu tương đối ( nhu cầu trên một đơn vò trọng lượng) sẽ giãm
khi cá càng lớn.

Chất béo gây hương vò hấp dẫn cho thức ăn tôm cá. Thức ăn tôm cá phối hợp bằng
những nguyên liệu thông thường đã đảm bảo hơn một nữa chất béo khẩu phần, phần còn lại
được cung cấp nhờ sự phối trộn trực tiếp thêm dầu mỡ. Một phần chất béo còn có thể được
tổng hợp trong cơ thể nhờ glucid và một phần từ protid. Trong cơ thể glucid và protid chỉ có
thể chuyển thành các acid béo no.
Thành phần chính của chất béo là các acid béo (trên 90%). Do đó, phần quyết đònh
tính chất của glucid thuộc về các acid béo.
Chất béo khi tham gia vào khẩu phần thức ăn đơn hay khẩu phần hổn hợp thường
cho những giá trò tiêu hóa từ 82-95% đối với cá. Khả năng tiêu hóa chất béo thường thay đổi
rất rõ khi nồng độ thức ăn thấp.
2.3.4 Nhu cầu carbohydrat
Sự tiêu hóa các carbohydrate lệ thuộc rất nhiều vào độ acid dòch vò (Moriarty, 1973)
nhưng các carbohydrase đóng vai trò chính trong sự thủy phân các carbohydrate trên các
loài cá.
Theo Mc Cartney (1971) thì hoạt động thủy phân tinh bột bò ảnh hưởng bởi nguồn
gốc và số lượng carbohydrat có trong khẩu phần thức ăn và sự gia tăng carbohydrat chứa
trong khẩu phần thường đưa đến kết quả làm giảm hoạt tính enzyme.
Saad (1989) chỉ đưa ra rằng khả năng tiêu hóa tinh bột có trong ngô luộc sẽ giảm từ
83-78% và 66% khi hàm lượng tinh bột trong khẩu phần tăng từ 12,5-25% và 50%. Giá trò
năng lượng biến dưỡng của khẩu phần thức ăn giảm khi hàm lượng carbohydrat giảm.
2.3.5 Nhu cầu muối khoáng
Tỉ lệ photpho có sẳn trong khẩu phần ăn còn bò ảnh hưởng bởi thành phần hóa học
và từng loài cá.
Thành phần photpho có sẳn trong bột cá có hàm lượng tro cao (trên 16%) và thay đổi
theo từng loài, nhưng thường thấp hơn những loại cá có hàm lượng tro thấp.
Vai trò các khoáng chất đối với tôm cá rất đa dạng, chủ yếu là quá trình tạo hình đặc
biệt là vây, xương, tham gia quá trình tạo protid, các quá trình enzime, điều hòa chuyển hóa
nước, duy trì tính ổn đònh môi trường bên ngoài và sức đề kháng đối với nhiễm trùng. Các
chất khoáng có mặt trong nguyên liệu thức ăn với hàm lượng lớn tức hàng chục đến hàng
trăm mg có khi hàng g gọi là yếu tố đa lượng trong đó là canxi, photpho, kali, natri, clo,

Thau nhựa, vợt, giấy kẻ ô ly dùng để đo chiều dài và trọng lượng cá mỗi đợt kiểm
tra;
Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ;
DO test, pH test
Dao, tủ lạnh dùng để bảo quản thức ăn;
Máy ép viên thức ăn, tủ sấy thức ăn;
Thức ăn dùng cho cá thí nghiệm gồm:
Cá tạp, thức ăn viên Greenfeed, bột cám gạo, bột đậu nành, bột cá, khoáng vi lượng.
3.4 Bố Trí Thí Nghiệm
3.4.1 Cá thí nghiệm
9
Cá thí nghiệm được sản xuất tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản của Trường Đại Học
Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Sau khi nuôi 24 ngày tuổi cá được đưa xuống giai có kích
thước 1 x 1 x 1 m với số lượng 40 con/giai. Tổng số cá thả ban đầu là 720 con (18 giai nuôi).
Lựa chọn những con cá khỏe mạnh, không bò dò hình, dò tật và đồng đều kích cỡ để bố trí thí
nghiệm. Lúc bố trí thí nghiệm cá có chiều dài trung bình là 4,33cm và trọng lượng trung
bình là 0,75g.
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với sáu nghiệm thức: 0, I, II, III, IV, V
tương ứng với sáu công thức thức ăn khác nhau lần lượt là: cá tạp, thức ăn viên Greenfeed,
và bốn nghiệm thức thức ăn chế biến có hàm lượng đạm khác nhau. Mỗi nghiệm thức được
lặp lại ba lần. Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày như sau.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
V-1 0 -2 I -3 0 -3 IV -3 II -2 V -2 IV -2 V -3
I -1 II -1 III -3 IV -1 0-1 I -2 III -2 III -1 II -3
Ghi chú:
0 - 1: NT 0 lô 1 (cá tạp) III - 1: NT 3 lô 1 (tự pha chế)
0 -2: NT 0 lô 2 (cá tạp) III - 2: NT 3 lô 2 (tự pha chế)
0 - 3: NT 0 lô 3 (cá tạp) III - 3: NT 3 lô 3 (tự pha chế)
I - 1: NT 1 lô 1 (Greenfeed) IV - 1: NT 4 lô 1 (tự pha chế)

Tổng cộng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Trong các nghiệm thức II, III, IV, V mỗi nghiệm thức có bổ sung thêm 0,01% premix
khoáng.
3.5.2 Chế biến thức ăn
Chế biến thức ăn bao gồm các khâu xay nhuyễn, trộn đều, ép viên, sấy khô. Thông
thường, để đảm bảo chất lượng thức ăn trong một thời gian nhất đònh người ta pha thêm chất
chống oxy hóa và chất chống nấm, nhưng ở đây phối trộn trong nhiều lần và trong thời gian
ngắn nên không cần bổ sung thêm các chất này khi phối trộn.
3.5.2.1 Xay nhuyễn
- Nhằm làm giảm kích cỡ hạt thức ăn sao cho việc trộn đều thức ăn được thực hiện
dễ dàng và hiệu quả.
- Nguyên liệu thức ăn càng nhuyễn càng làm tăng khả năng tiêu hóa của cá con.
3.5.2.2 Trộn đều
Trộn đều là khâu quan trọng trong chế biến thức ăn vì nếu trộn không đều thì tôm cá
ăn vào sẽ mất cân đối về chất dinh dưỡng, sự hấp thu dưỡng chất trong thức ăn không tốt
nên làm chúng chậm lớn.
3.5.2.3 Ép viên
- Ép viên là công đoạn chuyển thức ăn từ dạng bột sang dạng viên cứng bằng
phương pháp ép nén, ép đùn với chất kết dính.
- Hơi nước trong quá trình ép viên có tác dụng:
* Bôi trơn làm cho thức ăn dễ đi qua lỗ nén;
* Làm ướt bề mặt hạt thức ăn và làm mềm thức ăn giúp quá trình nén dễ
thực hiện.
12
* Làm tăng độ hồ hóa tinh bột (nhiệt cao), làm tăng độ dính và độ bền vững
của thức ăn.
3.6 Điều Kiện Thí Nghiệm
Cá được bố trí trong giai có diện tích 1m
2
trong suốt quá trình thí nghiệm, thường

c
– L
đ
)
Tăng chiều dài tuyệt đối (cm/ngày) =
(t
2
– t
1
)
Trong đó:
L
đ
: Chiều dài cá lúc thí nghiệm (cm)
L
c
: Chiều dài cá cuối đợt thí nghiệm (cm)
t
1:
Thời

gian đầu thí nghiệm
t
2
: Thời điểm cuối thí nghiệm
b/ Tăng trưởng về trọng lượng
Tiến hành đo trọng lượng cá 15 ngày một lần và tiến hành cân ngẫu nhiên 15 cá thể
ở mỗi lô.
Cá trước khi cân được chấm nước bằng giấy thấm hay khăn lau.
Chỉ tiêu đánh giá:

2
: Thời điểm cuối thí nghiệm
14
3.8.2 Các chỉ tiêu thủy lí hóa
Nhiệt độ nước: Đo một tuần một lần vào buổi sáng và chiều. Đơn vò là
0
C.
DO(mgO
2
/L): Đo một tuần một lần vào buổi sáng và chiều bằng DO test.
pH: Đo một tuần một lần bằng pH test.
3.9 Phương Pháp Phân Tích Số Liệu
Số liệu về chiều dài và trọng lượng được xử lý theo phương pháp phân tích biến với
một yếu tố về thức ăn (ANOVA) để tìm hiểu sự tác động của thức ăn lên sự tăng trưởng và
sự sống của cá thí nghiệm có hay không có ý nghóa về mặt thống kê.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status