Ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng cá lăng nha - Pdf 20



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
---- / ----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CÁ
LĂNG NHA (Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949) GIAI
ĐOẠN 24 ĐẾN 120 NGÀY TUỔI
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001-2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: CHÂU THANH AN


Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Văn Ngọc

Tp.Hồ Chí Minh
9/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

iv
ABSTRACT

A study was carried out from March to July – 2005 at Experimental Farm for
Aquaculture belonging to Nong Lam University in HCM City. At the beginning,
fingerlings were 24 – days old with 0.75g in weight and 4.33cm in length.
The study was divided into 6 treatments following 6 kinds of feed. Each treatment
was replicated three times, such as:
-
NT 0: 100% of fresh trash fish
- NT I: 100% of Greenfeed feed
- NT II: Man – made feed (19.34% of protein)
- NT III: Man – made feed (23.73% of protein)
- NT IV: Man – made feed (32.54% of protein)
- NT V: Man – made feed (39.52% of protein)
The result of the study showed that:
The fingerlings of NT 0 gained 6.71cm in length and 2.40g in weight and the
fingerlings of NT I were the best growth (8.06cm in length and 3.40g in weight). The fish
of NT II were the lowest growth (6.93cm in length and 2.31g in weight). The fish of NT III
was 7.82cm and 3.01g. The fish of NT IV was 7.92cm and 3.09g. The fish of NT V were
the best growth (8.04cm in length and 3.16g in weight).
Survival rate of fish at treatments were 41.67%, 60.83%, 60%, 60.83%, 55.83%,

trình thực hiện đề tài.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như về mặt kiến thức nên quyển luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của qúy thầy cô
và các bạn để quyển luận văn được hoàn chỉnh hơn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

vi
MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG
TÊN ĐỀ TÀI
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT
TÓM TẮT TIẾNG ANH
CẢM TẠ
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 10
3.5 Thức Ăn 11
3.5.1 Nguyên liệu thức ăn 11
3.5.2 Chế biến thức ăn 12
3.5.2.1 Xay nhuyễn 12
3.5.2.2 Trộn đều 12
3.5.2.3 Ép viên 12
3.6 Điều Kiện Thí Nghiệm 13
3.7 Chăm Sóc Cá Thí Nghiệm 13
3.8 Thu Thập Kết Quả 13
3.8.1 Các Chỉ Tiêu Theo Dõi 13
3.8.2 Các chỉ tiêu thủy lí hóa 15
3.9 Phương Pháp Phân Tích Số Liệu 15
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Điều kiện môi trường ao thí nghiệm 16
4.1.1 Nhiệt độ 16
4.1.2 Độ pH 17
4.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) 17
4.2 Hàm lượng đạm có trong sáu nghiệm thức thức ăn 17
4.3 Ảnh Hưởng của Thức Ăn Lên Sự Tăng Trưởng Cá Lăng Nha 18
4.3.1 Sự tăng trưởng cá lăng nha ở mỗi nghiệm thức 19
4.3.2 Sự tăng trưởng của cá ở các nghiệm thức 26
4.4 Tỷ Lệ Sống Của Cá Lăng Nha ở Các Nghiệm Thức 32
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34
5.1 Kết Luận 34
5.2 Đề Nghò 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

2.2.4 Kết quả kiểm tra lần 4
2.2.5 Kết quả kiểm tra lần 5
2.2.6 Kết quả kiểm tra lần 6

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU BẢNG NỘI DUNG TRANG
Bảng 3.1 Công thức phối chế thức ăn cho mỗi nghiệm thức 12
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường nước trong ao nuôi thí nghiệm 16
Bảng 4.2 Kết quả phân tích thành phần đạm trong các nghiệm thức thức ăn 17
Bảng 4.3 Tăng trọng trung bình (g) của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 19
Bảng 4.4 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 19
Bảng 4.5 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 20
Bảng 4.6 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 21
Bảng 4.7 Tăng trọng trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 21
Bảng 4.8 Chiều dài trung bình của cá lăng nha qua các lần kiểm tra 22

x
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
Danh sách hình ảnh
HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG
Hình 3.1 Giai nuôi cá thí nghiệm 11

Danh sách đồ thò
HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG
Đồ thò 4.1 Tỷ lệ sống của cá lăng nha ở các nghiệm thức 45
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.I. GIỚI THIỆU 1.1 Đặc Vấn Đề



2
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vò Trí Phân Loại
Cá lăng nha thuộc:
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949.
Tên đòa phương: Lăng nha, lăng đuôi đỏ.
Tên tiếng anh: Red tail catfish
2.2. Vài Đặc Điểm Sinh Học của Cá Lăng Nha
2.2.1 Đăc điểm hình thái
Cá dài, đầu dẹp ngang, số lược mang từ 11-15, đuôi dẹp bên. Có bốn đôi râu: đôi
râu mũi kéo dài đến mắt, hai đôi râu cằm, một đôi râu hàm trên rất dài đến giữa vây hậu
môn. Miệng ở dưới rộng hướng ra phía trước, môi trên dày và nhô hơn môi dưới, hàm trên
và hàm dưới đều có răng nhỏ, nhọn. Khoảng cách hai ổ mắt rộng, khe mang rộng, màng
mang tách khỏi eo mang. Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây ngực to, khỏe
phía sau có răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ bởi lớp da không có
răng cưa. Thân có màu xám hoặc xanh đen. Vây đuôi và mép các vây như vây lưng, vây
ngực, vây bụng, vây hậu môn có màu đỏ. Mép vây lưng kéo dài đụng gốc vây mỡ. Râu
hàm trên của cá có màu trắng đục và to (Chaux và Fang, 1949)
2.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một khâu rất quan trọng trong đời sống của cá, góp phần thúc đẩy sự
tăng trưởng của cá. Trong quá trình dinh dưỡng cá tạo ra hàng loạt thích nghi nhằm nâng
cao mức độ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cá.

Sinh trưởng là quá trình lớn lên liên tục của cơ thể về mặt kích thước và khối lượng.
Hoặc sinh trưởng là quá trình sử dụng và đồng hóa thức ăn xảy ra bên trong cơ thể của cá.
Quá trình sinh trûng xảy ra đặc trưng ở mỗi loài cá. Đây là đặc tính thích ứng của loài,
đảm bảo sự sống của loài đối với điều kiện mội trường. Để đánh giá sự sinh trưởng của cá
ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
Độ béo
Độ béo là mối tương quan phần trăm giữa khối lượng và chiều dài thân cá. Để xác
đònh độ béo của cá, Fulton (1902) và Clark (1928) đã đưa ra công thức:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

4
p
Độ béo Fulton: Q
F
= x 100
L
3

P
0

Độ béo Clark: Q
c
= x 100
L
3

Trong đó:
Q

dục càng phát triển. Tuyến sinh dục cái dài và thon. Ngoài ra chúng ta có thể phân biệt từ
bên ngoài, con đực có gai sinh dục còn con cái thì không.
2.3 Cơ Sở Lý Thuyết của Thức Ăn Nuôi Tôm Cá
Dinh dưỡng “là tập hợp những chức năng cơ thể để biến đổi và sử dụng thức ăn
nhằm giúp sinh vật tăng trưởng và hoạt động bình thường”(theo Larousse). Như vậy dinh
dưỡng bao gồm nhiều giai đoạn từ lấy thức ăn cho đến tiêu hóa và hấp thụ dưỡng chất (giai
đoạn tiêu hóa của quá trình dinh dưỡng), kế đến là hàng loạt phản ứng biến dưỡng chất hấp
thụ và sau cùng là sự bài tiết, thải bỏ các sản phẩm biến dưỡng (giai đoạn biến dưỡng của
dinh dưỡng).
Nguyên liệu thức ăn để phối hợp thức ăn cho cá có thể được chia ra các nhóm như
thức ăn cung năng lượng, thức ăn cung cấp protein, thức ăn cung cấp khoáng vi lượng và
cung cấp vitamin, nhóm chất kết dính và chất phụ gia cho vào thức ăn để tăng mùi vò, để
dẫn dụ cá hay chất phụ gia để bảo quản…. Mỗi nhóm thức ăn có những tính chất dinh dưỡng
khác nhau
Thành phần hóa học của thức ăn nuôi tôm cá gồm ba nhóm chất cơ bản: protid,
lipid, glucid. Ngoài ra còn có vitamin và các chất hữu cơ khác.
2.3.1 Nhu cầu năng lượng
Năng lượng không là chất dinh dưỡng nhưng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể
(Lazard, 1993; trích bởi Phạm Thò Kiều Diễm, 2003). Năng lượng có trong thức ăn được
hấp thụ vào cơ thể được đốt cháy bởi oxy, giải phóng CO
2
và sinh nhiệt. Do đó, giá trò năng
lượng là tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá giá trò dinh dưỡng của thức ăn (Nguyễn Văn Thoa
và Bạch Thò Quỳnh Mai, 1996; trích bởi Phạm Thò Kiều Diễm, 2003). Protein và lipid là
nguồn cung cấp năng lượng cao cho cá còn carbohydrat có giá trò như là nguồn cung cấp
năng lượng, thay đổi tùy theo loài tôm cá (Lazard, 1993; trích bởi Phạm Thò Kiều
Diễm,2003).

2.3.1.1 Nhu cầu năng lượng duy trì
Đây chính là tổng năng lượng có trong thức ăn đảm bảo cá duy trì được sự tăng

năng hấp thụ protein trong bột đậu nành từ 45-75%.
Protein đặc biệt ảnh hưởng đến tốc độ lớn. Ăn thiếu protein còn làm cho tôm cá
nhạy cảm với sự nhiểm trùng đường ruột và đường hô hấp, chậm lớn và dễ sinh bệnh. Vì
vậy, hàm lượng protein luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chất lượng cá tôm.
Sản phẩm thủy phân cuối cùng của protein là các acid amin. Các nguyên tố trong
thành phần protein gồm N (trung bình 16%), C (50-55%), O (11-24%), S (0 -4%) và đôi khi
có các nguyên tố khác như P,Ca, Mg, Cr, I, Zn,…. Thành phần đặc hiệu của protein được cơ
thể sử dụng là nitơ.
Quá trình tiêu hóa sẽ phân giải protein trong thức ăn thành các acid amin. Các acid
amin thấm qua thành ruột chuyển qua các tổ chức cơ thể. Tại đây, các chất này được cơ thể
sử dụng để tổng hợp protein cho cơ thể.

2.3.3 Nhu cầu lipid và acid béo
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

7
Lipid trong cơ thể có hai chức năng chính thứ nhất là cung cấp và dự trữ năng lượng
và thứ hai là tham gia vào cấu trúc màng tế bào và giữ cho các màng cơ bản tính bền vững
và ổn đònh. Ngoài ra lipid còn tham gia vào các biến dưỡng trung gian.
Chất béo gây hương vò hấp dẫn cho thức ăn tôm cá. Thức ăn tôm cá phối hợp bằng
những nguyên liệu thông thường đã đảm bảo hơn một nữa chất béo khẩu phần, phần còn
lại được cung cấp nhờ sự phối trộn trực tiếp thêm dầu mỡ. Một phần chất béo còn có thể
được tổng hợp trong cơ thể nhờ glucid và một phần từ protid. Trong cơ thể glucid và protid
chỉ có thể chuyển thành các acid béo no.
Thành phần chính của chất béo là các acid béo (trên 90%). Do đó, phần quyết đònh
tính chất của glucid thuộc về các acid béo.
Chất béo khi tham gia vào khẩu phần thức ăn đơn hay khẩu phần hổn hợp thường
cho những giá trò tiêu hóa từ 82-95% đối với cá. Khả năng tiêu hóa chất béo thường thay
đổi rất rõ khi nồng độ thức ăn thấp.

trong dinh dưỡng và sự thiếu hụt lâu dài các dưỡng chất này sẽ dẫn đến sự xuất hiện các
triệu chứng bònh.
Vai trò vitamin đối với cơ thể rất quan trọng, cần thiết cho sự chuyển hóa chủ yếu
của cơ thể. Trong đó, có quá trình đồng hóa và sử dụng các chất dinh dưỡng cũng như quá
trình lớn lên, xây dựng tế bào và tổ chức cơ thể.
Vitamin phần lớn không được tổng hợp trong cơ thể mà có được từ nguồn thức ăn
động vật và thực vật. Nhu cầu toàn bộ của mỗi kg thể trọng tôm cá về các vitamin chỉ
khoãng mấy chục mg mỗi ngày. Tuy ít như vậy nhưng thiếu mỗi vitamin sẽ là nguyên nhân
của nhiều rối loạn chuyển hóa quan trọng. Vì vậy, trong thành phần thức ăn không được để
thiếu các loại vitamin.
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

9

3.1 Thời Gian và Đòa Điểm
Đề tài được tiến hành từ 27/4/2005 đến 24/7/2005. Thí nghiệm được bố trí tại Trại

Cá thí nghiệm được sản xuất tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản của Trường Đại Học
Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. Sau khi nuôi 24 ngày tuổi cá được đưa xuống giai có kích
thước 1 x 1 x 1 m với số lượng 40 con/giai. Tổng số cá thả ban đầu là 720 con (18 giai
nuôi). Lựa chọn những con cá khỏe mạnh, không bò dò hình, dò tật và đồng đều kích cỡ để
bố trí thí nghiệm. Lúc bố trí thí nghiệm cá có chiều dài trung bình là 4,33cm và trọng lượng
trung bình là 0,75g.
3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với sáu nghiệm thức: 0, I, II, III, IV, V
tương ứng với sáu công thức thức ăn khác nhau lần lượt là: cá tạp, thức ăn viên Greenfeed,
và bốn nghiệm thức thức ăn chế biến có hàm lượng đạm khác nhau. Mỗi nghiệm thức được
lặp lại ba lần. Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày như sau.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
V-1 0 -2 I -3 0 -3 IV -3 II -2 V -2 IV -2 V -3
I -1 II -1 III -3 IV -1 0-1 I -2 III -2 III -1 II -3
Ghi chú:
0 - 1: NT 0 lô 1 (cá tạp) III - 1: NT 3 lô 1 (tự pha chế)
0 -2: NT 0 lô 2 (cá tạp) III - 2: NT 3 lô 2 (tự pha chế)
0 - 3: NT 0 lô 3 (cá tạp) III - 3: NT 3 lô 3 (tự pha chế)
I - 1: NT 1 lô 1 (Greenfeed) IV - 1: NT 4 lô 1 (tự pha chế)
I - 2: NT 1 lô 2 (Greenfeed) IV - 2: NT 4 lô 2 (tự pha chế)
I - 3: NT 1 lô 3 (Greenfeed) IV - 3: NT 4 lô 3 (tự pha chế)
II - 1: NT 2 lô 1 (tự pha chế) V - 1: NT 5 lô 1 (tự pha chế)
II - 2: NT 2 lô 2 (tự pha chế) V - 2: NT 5 lô 2 (tự pha chế)
II - 3: NT 2 lô 3 (tự pha chế) V - 3: NT 5 lô 3 (tự pha chế)
Các nghiệm thức đònh kỳ 15 ngày tiến hành cân đo chiều dài (cm) và trọng lượng
(g) một lần. Mỗi lần cân đo ngẫu nhiên 15 cá thể ở mỗi lô.
Tỷ lệ sống của cá được xác đònh sau khi kết thúc thí nghiệm.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.


Bột cá (%) 0 0 10 10 10 20
Bột đậu nành (%) 0 0 6,21 37,98 69,57 72,93
Bột cám gạo (%) 0 0 83,79 52,02 20,43 7,07
Tổng cộng (%) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Trong các nghiệm thức II, III, IV, V mỗi nghiệm thức có bổ sung thêm 0,01%
premix khoáng.
3.5.2 Chế biến thức ăn
Chế biến thức ăn bao gồm các khâu xay nhuyễn, trộn đều, ép viên, sấy khô. Thông
thường, để đảm bảo chất lượng thức ăn trong một thời gian nhất đònh người ta pha thêm
chất chống oxy hóa và chất chống nấm, nhưng ở đây phối trộn trong nhiều lần và trong thời
gian ngắn nên không cần bổ sung thêm các chất này khi phối trộn.
3.5.2.1 Xay nhuyễn
- Nhằm làm giảm kích cỡ hạt thức ăn sao cho việc trộn đều thức ăn được thực hiện
dễ dàng và hiệu quả.
- Nguyên liệu thức ăn càng nhuyễn càng làm tăng khả năng tiêu hóa của cá con.
3.5.2.2 Trộn đều
Trộn đều là khâu quan trọng trong chế biến thức ăn vì nếu trộn không đều thì tôm
cá ăn vào sẽ mất cân đối về chất dinh dưỡng, sự hấp thu dưỡng chất trong thức ăn không tốt
nên làm chúng chậm lớn.
3.5.2.3 Ép viên
- Ép viên là công đoạn chuyển thức ăn từ dạng bột sang dạng viên cứng bằng
phương pháp ép nén, ép đùn với chất kết dính.
- Hơi nước trong quá trình ép viên có tác dụng:
* Bôi trơn làm cho thức ăn dễ đi qua lỗ nén;
* Làm ướt bề mặt hạt thức ăn và làm mềm thức ăn giúp quá trình nén dễ
thực hiện.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

13

– L
đ
)
Tỷ lệ chiều dài tương đối (%) = x 100
L
đ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

14
(L
c
– L
đ
)
Tăng chiều dài tuyệt đối (cm/ngày) =
(t
2
– t
1
)
Trong đó:
L
đ
: Chiều dài cá lúc thí nghiệm (cm)
L
c
: Chiều dài cá cuối đợt thí nghiệm (cm)
t
1:

1
)
Trong đó:
W
d
: Trọng lượng cá khi thí nghiệm (g)
W
c
: Trọng lượng cá cuối thí nghiệm (g)

t
1
: Thời điểm đầu thí nghiệm

t
2
: Thời điểm cuối thí nghiệm

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

15
3.8.2 Các chỉ tiêu thủy lí hóa
Nhiệt độ nước: Đo một tuần một lần vào buổi sáng và chiều. Đơn vò là
0
C.
DO(mgO
2
/L): Đo một tuần một lần vào buổi sáng và chiều bằng DO test.
pH: Đo một tuần một lần bằng pH test.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status