BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN, SỐ LƯNG
CÁC LOÀI TẢO Ở VÙNG BIỂN
TỈNH BÌNH THUẬN
NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VŨ TRƯỜNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Mạnh Duy Linh Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 09/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- i - TÓM TẮT
Nghiên cứu khảo sát thành phần, số lượng các loài tảo ở vùng biển Bình
Thuận được tiến thành từ tháng 04 đến tháng 07 năm 2005 tại phòng thí nghiệm
thuộc khoa thủy sản trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và Trung Tâm Kiểm Tra
Chất Lượng và Vệ Sinh Thủy Sản (NAFIQICEN). Chúng tôi tiến hành khảo sát và
thực hiện thu mẫu tại 3 điểm Hàm Tân, Phan Thiết, Tuy Phong. Kết quả phân tích
cho thấy:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- ii -
ABSTRACT The study was carried out from April to July, 2005 at some coastal areas of
Binh Thuan province ( Ham Tan, Phan Thiet, Tuy Phong). This survery was done for
understanding the composition, quantity density of some algae appearing in the
sampling areas, specially the potential toxic species that could effect the customer’s
health through chain food.
The result showed that
- The algae’s composition, quantity and density varied in each sampling points
as well as during sampling time. The Bacillariophyta was abundant species (82 –
100%).
- The potential toxic algae were found belonging to Pseudo-nitzschia,
Dinophysis Alexandirum and Prorocentrum genus. Their appearance was not
fnequenlly and density was low (7 – 32 tb/L).
Thủy Sản (NAFIQACEN).
Các thầy cô trong phòng thí nghiệm khoa thủy sản đã nhiệt tình giúp đỡ chúng
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Các bạn sinh viên đồng khóa đã động viên giúp đỡ chúng tôi trong thời gian
thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin được gởi lòng biết ơn đến:
Cô Đặng Thò Thanh Hòa đã tận tình hướng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Anh Nguyễn Mạnh Duy Linh cán bộ bộ phận phân tích tảo công ty
NAFIQACEN IV đã tận tình tạo mọi điều kiện hướng dẫn chúng tôi khảo sát và phân
tích thành phần loài phiêu sinh thực hiện diện ở vùng biển tỉnh Bình Thuận, trong
suốt thời gian chúng tôi thực hiện đề tài.
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và đây là lần đầu tiên được làm quen với
công tác nghiên cứu, nên mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng chúng tôi vẫn không
tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chân thành góp ý của quý thành cô và các
bạn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- iv -
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG
III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Thời Gian và Đòa Điểm Nghiên Cứu 8
3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 8
3.2.1 Xác đònh vò trí và số lượng điễm lấy mẫu 8
3.2.2 Dụng cụ, hóa chất, phương tiện cần thiết 8
3.2.3 Phương pháp thu mẫu 9
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- v - IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
4.1
Biến Động Thành, Số Lượng Theo Thời Điểm Thu Mẫu 12
4.1.1 Biến động thành phần loài theo thời điểm thu mẫu 12
4.1.2 Biến động số lượng theo thời điểm thu mẫu 18
4.2 Biến Động Thành Phần, Số Lượng Các Loài Tảo Theo Vùng Thu Mẫu 20
4.2.1 Biến động thành phần loài tảo theo vùng thu mẫu 20
4.2.2 Biến động số lượng các loài tảo theo vùng thu mẫu 21
4.3 Biến Động Thành Phần, Số Lượng Các Loài Tảo Có Khả Năng
Gây Độc 21
4.3.1 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo có khả năng gây độc
theo thời điểm thu mẫu 22
4.3.2 Biến động thành, số lượng các loài tảo có khả năng gây độc
theo vùng thu mẫu 24
4.4 So Sánh Với Kết Quả Vùng Cần Giờ, Bến Tre Và Tiền Giang 25
4.4.1 Biến động thành phần loài tảo theo vùng thu mẫu 25
4.4.2 Biến động số lượng các loài tảo theo vùng thu mẫu 26
Bảng 4.1 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo ở Hàm Tân 18
Bảng 4.2 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo êt Tuy Phong 19
Bảng 4.3 Biến động thành phần số lượng các loài tảo ở Phan Thiết 19
Bảng 4.4 Biến động thành phần các loài tảo theo vùng thu mẫu 20
Bảng 4.5 Biến động số lượng các loài tảo theo vùng thu mẫu 21
Bảng 4.6 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc ở Phan Thiết 22
Bảng 4.7 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc ở Hàm Tân 23
Bảng 4.8 Biến động thành phần số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc ở Tuy Phong 23
Bảng 4.9 Biến động thành phần loài theo vùng thu mẫu 24
Bảng 4.10 Biến động số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc theo vùng thu mẫu 25
Bảng 4.11 So sánh kết quả khảo sát thành loài theo vùng thu mẫu 25
Bảng 4.12 So sánh kết quả khảo sát số lượng loài theo vùng thu mẫu 26
Bảng 4.13 Biến động thành phần, số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc theo thời điểm thu mẫu 27
Bảng 4.14 Biến động thành phần số lượng các loài tảo
có khả năng gây độc theo vùng thu mẫu 28 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.I. GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nước ta nằm ở phía tây Biển Đông có bờ biển dài 3200 km, phía Bắc có vònh
Bắc Bộ, phía Nam giáp với vònh Thán Lan, với cả một thềm lục đòa rộng lớn hơn một
triệu km
2
cùng với điều kiện thiên nhiên ưu đãi. Song song đó nước ta là nước khí
hậu nhiệt đới gió mùa, do đó điều kiện thời tiết khí hậu rất phù hợp cho các loài sinh
vật phát triển. Đặc biệt hiện nay nước ta đang chú trọng phát triển ngành nuôi trồng
thủy sản phục vụ nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu. Vì vậy việc bảo đảm
an toàn thực phẩm đang là vấn đề quan trọng hàng đầu, hàng năm trên thế giới có rất
nhiều trường hợp ngộ độc thực phẩm do việc sử dụng các loài thủy hải sản không
đảm bảo vệ sinh. Như chúng ta đã biết sự nở hoa của thực vật phù du (TVPD) Biển
hoặc thủy “triều đỏ” là một hiện tượng tự nhiên. Khoảng 300 loài TVPD hình thành
sự nở hoa với mật độ lên đến hàng triệu tế bào trên lít, khoảng ¼ trong số các loài
gây hiện tượng nở hoa sản sinh độc tố đang là mối đe doạ thậm chí có thể tàn phá
khu hệ động và thực vật bao gồm sự thiệt hại về con người.
Sức khoẻ con người có nguy cơ do tiêu thụ thực phẩm biển nhiễm độc đã được
công bố trên thế giới, chính phủ của nhiều nước buộc phải hạn chế tiêu thụ các sản
phẩm biển. Vì vậy, để đảm bảo an toàn thực phẩm biển nhiều quốc gia phải thực
Biển Đông với đường bờ Biển dài 193 km. Ngoài khơi có đảo Phú Quý cách thành
phố Phan Thiết 120 km. Tỉnh nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km, cách thành
phố Nha Trang 250 km, có quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất chạy qua nối Bình
Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía Nam của cả nước; quốc lộ 28 nối liền thành phố
Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dòch dụ
dầu khí và du lòch Vũng Tàu.
Với vò trí đòa lý như trên, bên cạnh mối quan hệ kinh truyền thống với đòa bàn
kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Thuận sẽ có điều kiện mở rộng mối quan hệ giao
lưu phát triển kinh tế với các tỉnh Tây Nguyên và cả nước. Sức hút của các thành phố
và trung tâm phát triển như Thành phố HCM, Vũng Tàu, Nha Trang, tạo điều kiện
cho tỉnh đẩy mạnh sản xuất hàng hoá tiếp thu nhanh khoa hoc kỹ thuật. Đồng thời
cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Bình Thuận, phát triển nền kinh tế nhất là
những lónh vực, những sản phẩm đặc thù để mở rộng liên kết, không bò tụt hậu so với
khu vực cả nước.
2.1.2 Đòa hình
Đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp, đồng bằng ven Biển là đồi núi nhỏ hẹp.
Đòa hình hẹp ngang, kéo dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, phân hoá thành 4
dạng đòa hình sau:
Đồi cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22% diện tích tự nhiên phân bố dọc ven
biển từ Tuy Phong đến Hàm Tân; rộng lớn nhất là Bắc Bình; dài khoảng 52 km, rộng
20 km. Đòa hình chủ yếu là những đồi lượn sóng.
Đồng bằng phù sa chiếm 9,43% diện tích tự nhiên phân bố dọc ven Biển ở các
lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh nhỏ hẹp độ cao từ 0 – 12 m. Đồng bằng
thung lũng sông La Ngà, độ cao từ 90 – 120 m.
vật nuôi, thuận lợi cho phơi sấy trong sản xuất nông nghư nghiệp và sản xuất muôi.
Song do lượng mưa nhỏ. Lượng bóc hơi lớn nên vấn đề khô hạn là một trong những
hạn chế lớn của Bình Thuận. Vì vậy, yếu tố thủy lợi để giữ nước và cấp nước có vai
trò quan trọng cho phát triển kinh tế, nhất là sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của
cư dân.
2.1.4 Tài nguyên biển
Toàn tỉnh có trên 3000 ha diện tích mặt nước triều có thể đưa vào nuôi tôm,
làm ruộng muối. Trong đó diện tích có khả năng nuôi tôm là 1500 ha: Tập trung ở
Tuy Phong (575 ha); Bắc Bình (50 ha); Phan Thiết (115 ha); Hàm Thuận Nam
(360ha); Hàm Tân (340 ha). Khả năng diện tích phát triển ruộng muối 200 ha, tại
Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân. Ngoài ra còn có gần 1000 ha
diện tích mặt nước hồ, đầm và các công trình thủy lợi có khả năng nuôi cá nước ngọt.
Bình Thuận với 192 km bờ biển, có 3 cửa Phan Thiết, Lagi, Tuy Phong và đảo
Phú Quý. Diện tích vùng lãnh hải 52.000 km
2
, là một trong những vùng biển giàu
nguồn lợi nhất về các loại hải sản. Bình thuận có 7 lưu vực sông chính là;sông Lòng
Sông, sông Lũy, sông Cái, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh,và sông La Ngà. Tổng
diện tích lưu vực khoảng 5,4 tỷ m
3
nước chiều dài sông suối 663 km. Nguồn nước mặt
hàng năm của tỉnh khoảng 5,4 tỷ m
3
nước trong đó lượng dòng chảy bên ngoài đưa
đến 1,2 tỷ m
3
, riêng sông La Ngà chiếm 2,1 tỷ m
thương nghiệp xử lí ô nhiễm nước, hình thành các toxin xử lí nước thải. Trong tương
lai sự phát triển này càng cao của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự phát triển rộng rải
của kính hiển vi điện tử, các nhà tảo học và tế bào học sẽ sử dụng tảo nhiều hơn bao
giờ hết để làm đối tượng nghiên cứu tìm những thông tin sinh học cơ bản. Trong
những lónh vực khoa học khác sự hiểu biết về tảo đóng một vai trò quan trọng như về
đầm hồ học và đại dương học. Tác động của tảo lên thành phần hoá học của nước và
ngược lại. Sự hình thành các hoạt chất hữu cơ là thức ăn trực tiếp cho các loài nhuyễn
thể và ấu trùng các loài cá, tôm. Những kí sinh làm chết tôm cá trực tiếp hoặc gián
tiếp bắt nguồn từ tảo. Tảo là thức ăn được dùng trực tiếp cho người, dùng làm thuốc
chữa bệnh. các nước phương tây, tảo được dùng làm thức ăn trong các trang trại
chăn nuôi. Cuối cùng tảo còn có tác dụng có hại làm chết gia cầm, gia súc, cá, gây
ngộ độc thực phẩm cho người từ việc sử dụng các sản phẩm thuỷ sản ,… bằng chất độc
( trích bỡi Tuyên, 2003).
Trong tương lai tảo còn đóng vai trò quan trọng trong ngành y dược đặc biệt
là sự tìm kiếm trong y dược bao gồm cả việc nghiên cứu và thí ngiệm về tảo như việc
tìm kiếm thuốc chữa bệnh ung thư, dò ứng tạo chất kháng sinh có thể thay thế
penicilin. Trong tương lai sẽ có môn chữa bệnh bằng cách dùng tảo, tảo chiếm vò trí
trung tâm nó nằm ở trái tim của thế giới sinh vật. Các nhà sinh học không bao giờ
quên chúng ( trích bởi Tuyên, 2003).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 5 -
2.3 Hiện Tượng Nở Hoa Của Tảo Độc
Hiện tượng nở hoa đã được biết từ rất lâu đời, có rất nhiều đònh nghóa về hiện
2.4.2 Chi Dinophysis
Xuất hiện với mật độ cao trong vùng có nhiệt độ nước trên 20
0
C và độ muối từ
5 – 35‰ nhưng thích hợp nhất với độ muối cao ngoại trừ loài D. caudata. Loài này
gặp quanh năm trong các thuỷ vửc ven bờ Việt Nam từ nước lợ đến nước muối
(35‰). Loài D. miles cũng có phân bố hầu như quanh năm nhưng với mật độ tế bào
thấp, phong phú nhất ở cả hai độ muối 30 – 35‰ và nhiệt độ 25 – 30
0
C. Ngoài các
loài Dinophysis có khả năng độc hại nói trên còn có các loài D. cuneus,
D.doryphorum, D.favus, D. mitra, D. uracantha và một vài loài không xác đònh được
cũng có khả năng độc hại có tần số gặp không cao.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 6 - 2.4.3 Chi Prorocentrum
Các loài thuộc chi prorocentrum phân bố ở nơi có độ muối từ 4 – 35‰, thích
hợp nhất là 30 – 35‰. Tuy nhiên cũng có một vài loài P. micans, P. sirmoides và
P.compressum không độc hại có phân bố hầu như quanh năm.
2.5 Độc Tố Tảo
Nhiều loài vi tảo đã được khẳng đònh hoặc nghi ngờ là nguồn gốc sinh ra độc
tố. Hầu hết các loài vi tảo độc này sống trong môi trường biển và nước lợ thuộc
nghành tảo hai roi, ngoài ra tảo silic, tảo sợi bám, tảo kim và vi khuẩn lam cũng có
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 7 -
viện, Trường Đại Học đã thu thập vật mẫu, phân tích thành phần thực vật phù du, và
độc tố tảo trong ĐVTMHMV. Họ đã tham gia các khoá tập huấn và được đào tạo về
các lónh vực này do các chuyên gia Đan Mạch giảng dạy dưới sự tài trợ của tổ chức
DANIDA. Các chuyên gia về tảo tại Viện Hải Dương Học, Nha Trang cũng hướng
dẫn và đào tạo sâu hơn các phương pháp phân loại thực vật phù du và kỹ thuật sử
dụng kính hiển vi cho các nhân viên của NAFIQACEN.
Song song với chương trình giám sát này, Bộ Tài Nguyên và môi trường cũng
như Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc Gia cũng đã và đang thực
hiện một chương trình giám sát môi trường Biển và sự nở hoa của vi tảo gây hại là
một trong các nội dung cần quan tâm.
Mục tiêu cơ bản của chương trình là:
Bảo vệ người tiêu thụ tránh các tác động có hại của các ĐVTMHMV nhiễm
độc tố tảo.
Thúc đẩy xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ thông qua sản xuất các sản phẩm
phù hợp với yêu cầu an toàn vệ sinh của môi trường.
Khai thác hợp lý, góp phần đảm bảo phát triển bền vững nguồn lợi nhuyễn thể
hai mảnh vỏ.
Tránh thiệt hại cho các cơ sở sản xuất như thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ
ở những vùng không phù hợp.
Nơi thu mẫu: Vùng biển tỉnh Bình Thuận.
+ Phan Thiết
+ Tuy Phong
+ Hàm Tân
3.2.2 Dụng cụ, hoá chất, phương tiện cần thiết
Lưới phiêu sinh 20 –25µm.
Thiết bò lấy mẫu nước tầng sâu Batometer
Chai lọ đựng mẫu.
Hoá chất:
Formandehyde
Lugol trung tính
Kính hiển vi
Buồng đếm tảo
Phương tiện: Tàu, thuyền.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.