Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU
TẠI HUYỆN CẦN GIỜ - TPHCM
Ngành : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Khoá : 2001 – 2005
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIẾT TÂM



Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Văn Nhỏ
ThS. Nguyễn Thanh Tùng

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
TÓM TẮT Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ -TPHCM, tôi đã tiến
hành điều tra theo hình thức phóng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi nghêu tại 2 xã Cần
Thạnh – Long Hoà huyện Cần giờ ( là 2 xã có số hộ nuôi nghêu nhiều nhất ở huyện
Cần Giờ ).

Theo kết quả nghiên cứu thì lượng nghêu thu hoạch trên địa bàn huyện chủ yếu
tập trung vào các Quí I & Quí II/ 2004, chiếm 65,00% số lượng thu hoạch, bình quân
mỗi tháng thu hoạch khoảng 73.583 kg.

Diện tích thu hoạch tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hoà trong năm 2004 là
1.761,2/2.594 ha (67,90% so với năm 2003), trong đó :


culture in CanGio district).

As the result of study, the amount pf clam is harvested in this district mainly in
quarter I and quarter II/2004, making up 65,00 % the harvested amount of clam, on an
average, the per month is about 73,583 Kg.

In 2004, the harvested area in two wards CanThanh and LongHoa, is
1761,2/2,594 ha (67,9 % as compared with 2003), include:

The average producctivity attains in 2004 is 6,4 ton/ha/year, lower 8,4
ton/ha/year than in 2003.

The economic effect of clam culture attains about 40 million/ha/year as hight as
27,8 times as much as compared with rice cultute.

The area of culturing is maintained from 2002 to now is 2800 hectare. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
v
MỤC LỤC ĐỀ MỤC

TRANG
TÊN ĐỀ TÀI.............................................................................................. i
TÓM TẮT ................................................................................................ ii
ABSTRACT ............................................................................................ iii
CẢM TẠ................................................................................................. iv
MỤC LỤC ................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỐ VÀ BẢNG ĐỒ ........................... ix

I. GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1

1.1 Đặt vấn đề................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu đề tài ......................................................................................... 1

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 2

2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam ................................... 2
2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ............................................................ 2
2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình............................................................................... 2
2.2.2 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 3

4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ ............................................... 15
4.2 Những thông tin chung về nông hộ ......................................................... 15
4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thuỷ sản .......................................... 15
4.2.2 Độ tuổi ................................................................................................... 16
4.2.3 Trình độ học vấn .................................................................................... 17
4.2.4 Tình hình nhân khẩu và sự phân bố lao động trong nông hộ................... 18
4.2.5 Kinh nghiệm nuôi ................................................................................... 21
4.2.6 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm ............................................................. 22
4.2.7 Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu ............................................................ 23
4.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi nghêu .............................................................. 24
4.3.1 Loại hình nuôi ........................................................................................ 24
4.3.2 Hình thức hoạt động ............................................................................... 25
4.3.3 Chuẩn bị bãi nghêu ................................................................................ 28
4.3.4 Qui mô diện tích nuôi ............................................................................. 29
4.3.5 Nguồn giống ........................................................................................... 29
4.3.6 Bao lưới, cắm cọc, phân ranh ................................................................ 30
4.3.7 Mật độ thả - thời gian thả ....................................................................... 31
4.3.8 Cào vén – san thưa ................................................................................. 32
4.3.9 Chăm sóc và quản lý bãi nuôi ................................................................. 33
4.3.10 Thu hoạch .............................................................................................. 34
4.3.11 Năng suất thu hoạch ............................................................................... 34
4.4 Một số khó khăn trở ngại thường gặp..................................................... 35
4.5 Hach toán kinh tế và phân tích các khía cạnh kinh tế
của nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM .................................. 36
4.5.1 Kết quả sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ ....................................................... 36
4.5.2 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ .................. 37
4.6 Định hướng phát triển và kiến nghị - đề xuất một số giải pháp
đầu tư, phát triển nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM ............. 40
4.6.1 Định hướng phát triển nghề nuôi nghêu của huyện Cần giờ
trong nhữnh năm tới ............................................................................... 40

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG TÊN BẢNG Trang

Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ ................................................. 3
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm ................................................................................ 7
Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể ..................................................................... 8
Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát ............................ 15
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ

Trang
BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1. Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được
của toàn huyện Cần Giờ từ năm 2000 – 2004 ................................. 11
Biểu đồ 2. Tỷ lệ phái tính của chủ hộ ............................................................... 16
Biểu đồ 3. Cơ cấu tuổi của chủ hộ .................................................................... 17
Biểu đồ 4. Trình độ học vấn của chủ hộ ........................................................... 18
Biểu đồ 5. Tình hình nhân khẩu của các hộ ...................................................... 19
Biểu đồ 6. Số lao động trong nông hộ .............................................................. 20
Biểu đồ 7. Thành phần lao động trong nông hộ ................................................ 21
Biểu đồ 8. Kinh nghiệm nuôi nghêu của các chủ hộ ......................................... 22
Biểu đồ 9. Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng .................................................... 25

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu cám lên nghêu thịt ............................................................ 26
Sơ đồ 4.2 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu trung lên nghêu thịt .......................................................... 27

BẢN ĐỒ


kỹ thuật nuôi.

Việt Nam là một nước đang có ngành thủy sản phát triển rất mạnh, với lợi thế về
sông ngòi chằn chịt và rừng ngặp mặn ven biển tạo ra diện tích mặt nước lớn thuận lợi
cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản.

Cần Giờ, là một huyện ven của Thành phố Hồ Chí Minh với tiềm năng về kinh tế
biển và nguồn lợi thủy sản phong phú góp phần tích cực cho công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh. Trong những năm gần đây, do nhu cầu của thị trường đặc
biệt là khi trở thành một mặt hàng xuất khẩu, nghề nuôi nghêu tại Cần Giờ ngày càng
phát triển. Nghề nuôi nghêu đã mang lại nhiều lợi nhuận và ổn định, ít rủi ro hơn nuôi
tôm. Yêu cầu kỹ thuật không cao, vốn đầu tư tương đối thấp nên rất thích kợp với điều
kiện kinh tế xã hội tại huyện Cần Giờ (Trương văn Tú, 1999).

Tuy nhiên hiện nay chúng ta gặp phải một số khó khăn như việc quản lý nguồn lợi
tự nhiên, nguồn giống bị khai thác bừa bãi, chưa có phương pháp quản lý, bảo vệ hợp
lý các bãi nghêu gây nên sự thiếu hụt cũng như sự biến động về nguồn nghêu giống và
ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu khoa học về nghêu còn
quá ít, không đáp ứng được tốc độ phát triển của nghề nuôi

Để nghề nuôi nghêu đạt hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất
khẩu, góp phần cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng,
việc nghiên cứu đánh giá về hiện trạng, tiềm năng và kinh tế xã hội nghề nuôi nghêu ở
địa phương là hết sức cần thiết. Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Thủy Sản
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh
.


1.2 Mục tiêu đề tài


2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ

2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình

Cần Giờ là một huyện ven biển ở phía Đông Nam Thành Phố Hồ Chí Minh,
cách Thành Phố 50 km theo đường chim bay. Chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35 km,
chiều ngang từ Đông sang Tây là 30 km (Trương Văn Tú, 1999).

Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Nhà Bè và
sông Lòng Tàu.

Phía Tây giáp tỉnh Long An và Tiền Giang qua sông Nhà Bè và cửa Soài Rạp.

Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Tọa độ địa lý nằm từ 10
o
22’14” đến 10
o
40’00” vĩ độ Bắc và từ 106
o
16’22” đến
107
o
00’50” kinh độ Đông.

Ngoài ra, Cần Giờ có bờ biển trải dài từ 14 km chạy chếch theo hướng Tây
Nam – Đông Bắc. Chính địa hình như vậy nên lưu thông bằng đường bộ giữa huyện
Cần Giờ và trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã gặp không ít những khó khăn.

Do mật độ dòng chảy ở đây rất cao và diễn biến của thủy triều rất phức tạp nên việc
xác định diện tích mặt nước gặp nhiều khó khăn.

Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ được tập trung trên 3 bãi biển:

+ Bãi biển xã Long Hòa
+ Bãi biển xã Cần Thạnh
+ Bãi biển xã Lý Nhơn

2.2.2 Điều kiện tự nhiên

Cần Giờ nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu mang
tính chất nhiệt đới gió mùa, nhưng là huyện ven biển nên có pha lẫn một phần khí hậu
hải dương.

2.2.2.1 Số giờ nắng - chiếu sáng

Huyện Cần Giờ có tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 2.630 – 2.710 giờ. Mùa
khô thì số giờ chiếu sáng đều đạt trên 240 giờ/tháng, cao nhất vào tháng 3 với 276 giờ.
Mùa mưa, số giờ chiếu sáng đều đạt trên 170 giờ/tháng, thấp nhất vào tháng 9 với 169
giờ (Niên giám thống kê huyện Cần Giờ 2004).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 4 -

Với số giờ chiếu sáng cao và phân bố đều suốt cả năm như vậy đã cung ứng
một nguồn ánh sáng phong phú, thuận lợi cho mọi quá trình quang hợp của thực vật,
thích nghi cho đời sống thủy sinh vật làm thức ăn cho sinh vật thủy sản nói chung và
cung cấp các chất dinh dưỡng tự nhiên cho việc nuôi nghêu nói riêng.

Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2
mùa mưa nắng phân biệt rõ ràng. Mùa khô hướng gió chính là gió Đông Nam, mùa
mưa hướng gió chính là gió mùa Tây Nam.

Gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4, hoạt động mạnh từ
tháng 2 đến tháng 4. Tốc độ trung bình là 5,8 m/s, mạnh nhất là 260 m/s. Xen kẽ
hướng gió Tây Nam còn có hướng gió Tây (từ tháng 5 đến tháng 7) và hướng gió Nam
từ tháng 6 đến cuối tháng 10.

Ngoài ra do vị trí đặc trưng của vùng ven biển, huyện Cần Giờ còn bị chi phối
bới gió địa phương phát sinh do sự khác biệt nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa biển và
đất liền.

2.2.2.5 Thủy triều và mực nước

Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều. Mỗi ngày
xuất hiện 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng, số ngày nhật triều trong tháng không
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 5 -

đáng kể, mỗi tháng chỉ có 2 ngày nhật triều không đều thường xuất hiện vào 2 – 3
ngày giữa và cuối tháng âm lịch.

Theo âm lịch thì mỗi tháng có 2 kỳ triều cường xảy ra sau ngày rằm và ngày
mồng một, kéo dài từ 2 – 3 ngày sau ngày thượng huyền (8 – 9 âm lịch) và ngày hạ
huyền (23 – 24 âm lịch).

Ngoài ra, thủy triều còn đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế thủy văn cũng
như cả hệ sinh thái của huyện Cần Giờ, góp phần quan trọng trong việc hình thành tái

2.2.2.7 Nền đáy

Thành phần cơ giới nền đáy tại bãi nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phòng Nông
Nghiệp huyện Cần Giờ, 2004):

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 6 -

- Cát: 79,28 %
- Bùn: 20,72 %
- Hữu cơ trong bùn: 0,31 %

2.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội

2.3.1 Hiện trạng xã hội

Theo kết quả điều tra của phòng thống kê huyện Cần Giờ 2004, chúng tôi ghi
nhận được:

- Tổng số dân của huyện: 65.117 người (nam: 32.771 người, chiếm 50,3 %; nữ:
32.346 người chiếm 49,7 %) trong đó xã Cần Thạnh có 9.934 người; nam: 4.860 người
chiếm 48,9 %; nữ: 5.074 người chiếm 51,1 %.

- Tổng diện tích của huyện: 71.361,05 ha.

- Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2003: 34.415 người trong đó xã Cần
Thạnh có 5.617 người; xã Long Hoà: 5.760 người; xã Thạnh An: 1.987 người; xã Lý
Nhơn: 2.680 người; xã Bình Khánh: 9.062 người; xã An Thới Đông: 6.128 người; xã
Tam Thôn Hiệp: 3.181 người.

nuôi tôm không ngừng gia tăng (diện tích nuôi tôm sú tăng từ 2.730 ha năm 2000 lên
3.582 ha năm 2001 và tiếp tục gia tăng đến nay. Theo ước tính 6 tháng đầu năm 2005
diện tích nuôi tôm sú đạt 4.990 ha với sản lượng thấp nhất là 579 tấn năm 2000 và cao
nhất là 6.200 tấn năm 2004), mang lại hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, nâng cao hiệu xuất sử dụng đất và
hiệu quả kinh tế đạt được trên đất nông nghiệp, tạo ra nguồn và sản lượng nông sản
hàng hóa ổn định có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường trong nước và xuất
khẩu. Đồng thời mở ra nhiều ngành nghề mới ở nông thôn, trước hết là thương mại -
dịch vụ phục vụ cho nghề nuôi tôm, thủy sản, tăng giá trị sử dụng đất nông nghiệp,
góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy các ngành nghề kinh tế khác cùng phát triển.

Trong 6 tháng đầu năm 2005, toàn huyện có 2.235 hộ trực tiếp thả nuôi tôm sú
trên diện tích 4.598,9 ha (nuôi trong ao là 1900 ha), đạt sản lượng 2.825 tấn tạo ra giá
trị sản lượng gần 199 tỷ đồng, năng suất bình quân đạt 0,6 tấn / ha, riêng nuôi tôm
chuyên canh trên ao có 1.900 ha, năng suất bình quân đạt 1,1 tấn / ha.

Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 6T/2005
Chỉ tiêu
Diện tích (ha) 2.733 3.582 4.176 4.650 4.956 4990
Sản lượng (tấn) 579 1.426 3.200 5.421 6.200 2825
Giá trị (triệu) 69.600 114.000 320.000 360.000 384.000 199.000
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)

2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể

2.4.2.1 Nghêu

Diện tích nuôi nghêu tăng từ 1.853 ha năm 2000 lên 2.800 ha năm 2001 và duy

- Diện tích (ha) 405 10 40 200 200 200
- Sản lượng (tấn) 7 70 485 1.000 600 290
3/ Hàu:
- Lồng
- Sản lượng (tấn) 710
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ) 2.4.3 Một số đối tượng nuôi khác

Từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn huyện ngoài tôm sú, nghêu, nông dân địa
phương qua thực tập kinh nghiệm đã thử nghiệm mở rộng dần, tăng số lượng chủng
loài thủy sản nuôi lên trên 12 đối tượng khác, như: cá rô đồng, cá kèo, cá rô phi, cá
Điêu hồng, cá tra, cá tai tượng, cá bống tượng, cá chẽm, cá sấu, cua, ốc hương, cá lóc,
rắn ri voi… với tổng diện tích trên 75,8 ha, với trên 20 triệu con giống. Sản lượng
hằng năm đạt trên 100 tấn/năm, 6 tháng đầu năm 2005 đạt 60 tấn. Dự kiến năm 2005
nuôi cá mú, cá chẽm 100 lồng, diện tích 20 ha tại xã Long Hòa (Uỷ Ban Nhân Dân
Huyện Cần Giờ, 2005).

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Cần
Giờ

2.5.1 Những tồn tại khó khăn

Với kết quả đạt được trong 5 năm thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần
thứ VIII tuy có khả quan nhưng nghề nuôi trồng thủy sản huyện Cần Giờ hiện nay
đang đứng trước những tồn tại khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy
sản của huyện :

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

mỏ ngoài khơi hằng năm thải ra biển một lượng lớn dầu mỏ gây tác hại xấu đến môi
trường, không những thế một lượng lớn nước thải bỏ xăng dầu của các tàu thuyền trên
sông thải ra gây ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là các nơi tập trung nhiều tàu thuyền qua
lại như cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai…

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước còn do các sự cố gây ra như sự cố tràn
dầu. Theo thông tin cho biết thì tháng 3/2003 vừa qua có vụ xà lan dầu bị đắm tại khu
vực xã Thạnh An huyện Cần Giờ đã gây ô nhiễm nặng đến cây trồng và vật nuôi do
vết dầu loang, đe dọa đến hàng nghìn hecta diện tích nuôi nghêu của 3 xã Thạnh An,
Cần Thạnh, Long Hòa làm giảm tổng sản lượng thủy sản của toàn huyện (Theo Lao
Động, Tuổi Trẻ).

2.5.3 Những phương hướng nhiệm vụ khắc phục

Nỗ lực triển khai thi công các công trình thủy lợi, đồng thời với việc phát triển
đường giao thông, điện thế, điện phục vụ cho vùng nuôi tôm.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 10 -

Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cung cấp vốn tín dụng cho các hộ
nuôi tôm và các loại thủy sản khác.

Tăng cường công tác khuyến ngư, phổ biến kinh nghiệm, chuyển giao công
nghệ, qui trình kỹ thuật nuôi tiên tiến đã áp dụng thành công đối với từng mô hình sản
xuất.

Điều chỉnh lại qui hoạch vùng, qui mô, loại hình nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn huyện theo hướng nâng cao sản xuất.

điểm tại hộ ông Lê Văn Bé. Ban đầu kỹ thuật nuôi nghêu của huyện rất đơn giản, có
thể được xem là đơn giản nhất vì chưa được tiếp nhận các kỹ thuật nuôi nghêu từ các
vùng khác (Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang,..). Vào năm 1987, bà con ngư dân xã Tân
Thành tỉnh Tiền Giang phát hiện ra bãi nghêu giống tự nhiên ở cồn ông Mão, kể từ đó
phong trào nuôi nghêu trở nên lan rộng khắp các vùng: Bình Đại, Thới Thuận,… và
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 11 -

lan sang các tỉnh khác: Sóc Trăng, Cà Mau,… Người dân Cần Giờ qua quá trình vận
chuyển hàng hóa, mà đại diện là nông dân Lê Văn Bé sang các tỉnh đã chú ý học lại
kinh nghiệm nuôi của dân Tân Thành và sau đó truyền lại các kinh nghiệm nuôi này
cho một số người dân tại địa phương. Vì vậy kinh nghiệm nuôi nghêu ở đây chủ yếu là
truyền miệng.

Nhìn chung, do có những điều kiện thuận lợi như bãi bồi cát vùng gần cửa sông
ven biển rộng, bãi biển trải dài từ bờ ra xa 2 – 3 km là hầu như bằng phẳng nên đây rất
thích hợp để nuôi nghêu từ giống đến thịt. Hơn nữa Cần Giờ nằm trong một hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,…) nên
lượng thức ăn lơ lửng trong nước vô cùng phong phú, lượng tảo cũng phát triển mạnh,
cung ứng lượng thức ăn tự nhiên rất dồi dào, lực lượng lao động tại huyện rất nhiều.
Với các thuận lợi về điều kiện tự nhiên, lại được sự khuyến khích đầu tư của nhà nước
và người dân mạnh dạn bỏ vốn làm ăn nên liên tục các năm gần đây nông dân nuôi
nghêu của huyện Cần Giờ mà nổi bật là xã Cần Thạnh và Long Hòa đã vượt qua các
khó khăn về kinh tế.

Qua số liệu thống kê hằng năm của ngành thủy sản huyện Cần Giờ thì diện tích
nuôi nghêu tăng từ 1853 ha vào năm 2000 lên 2800 ha vào năm 2001 và duy trì cho
đến nay, sản lượng năm thấp nhất là 17.600 tấn và năm cao nhất là 28.000 tấn (tương
ứng 1 ha/ 10 tấn nghêu) năm 2002.

For evaluation only.
- 12 -

2.7 Vai trò của nghề nuôi nghêu đối với địa phương

Nghề nuôi nghêu đóng góp một vai trò khá quan trọng trong kinh tế hộ và kinh
tế địa phương trong những năm gần đây, cụ thể :

+ Tạo công ăn việc làm, góp phần giảm sức ép về giải quyết lao động cho địa
phương.

+ Tận dụng được diện tích bãi bồi hoang hoá đưa vào sản xuất tạo ra lợi nhuận.

+ Tạo nguồn thu nhập đáng kể cho kinh tế hộ và kinh tế địa phương thông qua
việc thu thuế sản xuất.


3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra đã được chuẩn hoá (đã được
điều chỉnh phù hợp với thực tế thông qua khảo sát thử) để tìm hiểu về mô hình nuôi,
các yếu tố kỹ thuật, các khó khăn và thuận lợi trong quá trình nuôi, những yêu cầu của
người dân…Điều tra khảo sát theo phương pháp ngẫu nhiên với số lượng hộ được định
trước theo từng hình thức nuôi. Cụ thể là điều tra 30 hộ nuôi nghêu ở 2 xã Cần Thạnh
– Long Hoà huyện Cần Giờ, TPHCM:

+ TT Cần Thạnh: 15 hộ
+ Xã Long Hòa: 15 hộ

Trong 30 hộ đó, có 11 nhóm (thuộc nhóm A) nuôi từ nghêu cám lên nghêu thịt
và 19 nhóm (thuộc nhóm B) nuôi từ nghêu trung lên nghêu thịt.

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp

Nội dung điều tra gồm đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực một cách
khái quát chú trọng vào vấn đề nuôi nghêu. Thu thập các số liệu có liên quan đến nghề
nuôi nghêu như: kỹ thuật nuôi nghêu, diện tích nuôi, năng suất đạt được trên một vụ,
sản lượng thu hoạch của cả vụ, các chi phí sản xuất, trình độ học vấn, số lao động
trong nông hộ, …

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng của nghề nuôi nghêu tai huyện Cần Giờ trong những năm
gần đây

- Đưa ra giải pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ

Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NUÔI NGHÊU Ở
HUYỆN CẦN GIỜ – TP. HỒ CHÍ MINH
Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NI NGHÊU Ở


4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thủy sản

Qua kết quả điều tra 30 hộ trên 2 địa bàn 2 xã cho thấy đa số chủ hộ là nam giới
(bảng 4.2). Thường nam giới đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra thu nhập chính
cho các gia đình ở những vùng nông thôn (Trương Văn Tú, 1999). Hoạt động nuôi
trồng thủy sản do nam giới quyết định và phụ thuộc nhiều vào nam giới.

Bảng 4.2 Đặc điểm phái tính của chủ hộ

Phái tính chủ hộ
Nam
Nữ Tổng cộng
Số lượng (hộ) 13 2 15
Cần Thạnh
Tỷ lệ (%) 86,7 13,3 100
Số lượng (hộ) 13 2 15
Long Hòa
Tỷ lệ (%) 86,7
13,3 100 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status