điều tra hiện trạng nghề nuôi nghiêu tại huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU
TẠI HUYỆN CẦN GIỜ - TPHCM
Ngành : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Khoá : 2001 – 2005
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIẾT TÂM
-2005-
i
HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU TẠI HUYỆN CẦN GIỜ -
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện bởi
Nguyễn Viết Tâm
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Văn Nhỏ
ThS. Nguyễn Thanh Tùng
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2005
ii
TÓM TẮT
Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ -TPHCM, tôi đã tiến
hành điều tra theo hình thức phóng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi nghêu tại 2 xã Cần
Thạnh – Long Hoà huyện Cần giờ ( là 2 xã có số hộ nuôi nghêu nhiều nhất ở huyện Cần
Giờ ).
Theo kết quả nghiên cứu thì lượng nghêu thu hoạch trên địa bàn huyện chủ yếu
tập trung vào các Quí I & Quí II/ 2004, chiếm 65,00% số lượng thu hoạch, bình quân
mỗi tháng thu hoạch khoảng 73.583 kg.
Diện tích thu hoạch tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hoà trong năm 2004 là

sức tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú Phòng Thống Kê, Phòng Kinh Tế,
Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Phòng Kế hoạch và Đầu Tư huyện Cần Giờ, Phòng
Nguồn Lợi ở Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II đã tận tình giúp đỡ, cung cấp
những tư liệu quí báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời xin gởi cám ơn đến các bạn trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Do hạn chế về thới gian cũng như về kiến thức nên luận văn này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn.
v
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
TÊN ĐỀ TÀI...................................................................................................i
TÓM TẮT......................................................................................................ii
ABSTRACT..................................................................................................iii
CẢM TẠ....................................................................................................... iv
MỤC LỤC......................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC BẢNG........................................................................viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỐ VÀ BẢNG ĐỒ...............................ix
I. GIỚI THIỆU ....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài ...............................................................................................1
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................2
2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam........................................ 2
2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ................................................................. 2
2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình..................................................................................... 2
2.2.2 Điều kiện tự nhiên.......................................................................................... 3
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................... 6

4.2.6 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm.................................................................. 22
4.2.7 Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu .................................................................23
4.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi nghêu.................................................................... 24
4.3.1 Loại hình nuôi ..............................................................................................24
4.3.2 Hình thức hoạt động .....................................................................................25
4.3.3 Chuẩn bị bãi nghêu...................................................................................... 28
4.3.4 Qui mô diện tích nuôi ...................................................................................29
4.3.5 Nguồn giống................................................................................................ 29
4.3.6 Bao lưới, cắm cọc, phân ranh ......................................................................30
4.3.7 Mật độ thả - thời gian thả............................................................................. 31
4.3.8 Cào vén – san thưa .......................................................................................32
4.3.9 Chăm sóc và quản lý bãi nuôi ......................................................................33
4.3.10 Thu hoạch..................................................................................................... 34
4.3.11 Năng suất thu hoạch .....................................................................................34
4.4 Một số khó khăn trở ngại thường gặp.......................................................... 35
4.5 Hach toán kinh tế và phân tích các khía cạnh kinh tế
của nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM .......................................36
4.5.1 Kết quả sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ ............................................................36
4.5.2 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ ......................37
4.6 Định hướng phát triển và kiến nghị - đề xuất một số giải pháp
đầu tư, phát triển nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM .................40
4.6.1 Định hướng phát triển nghề nuôi nghêu của huyện Cần giờ
trong nhữnh năm tới .....................................................................................40
4.6.2 Kiến nghị và đề xuất một số giải pháp đầu tư, phát triển nghề
nuôi nghêu huyện Cần Giờ - TPHCM......................................................... 41
vii
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................43
5.1 Kết luận......................................................................................................... 43
5.2 Đề nghị.......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng 4.21 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất
nuôi nghêu/ha/vụ theo 2 hình thức A và B .............................................39
ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ
Trang
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được
của toàn huyện Cần Giờ từ năm 2000 – 2004 ......................................11
Biểu đồ 2. Tỷ lệ phái tính của chủ hộ ....................................................................16
Biểu đồ 3. Cơ cấu tuổi của chủ hộ .........................................................................17
Biểu đồ 4. Trình độ học vấn của chủ hộ ................................................................18
Biểu đồ 5. Tình hình nhân khẩu của các hộ ...........................................................19
Biểu đồ 6. Số lao động trong nông hộ ...................................................................20
Biểu đồ 7. Thành phần lao động trong nông hộ .....................................................21
Biểu đồ 8. Kinh nghiệm nuôi nghêu của các chủ hộ ..............................................22
Biểu đồ 9. Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng .........................................................25
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu cám lên nghêu thịt .................................................................26
Sơ đồ 4.2 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu
từ nghêu trung lên nghêu thịt ...............................................................27
BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Các vùng khảo sát nuôi nghêu tại
huyện Cần Giờ - Tp.Hồ Chí Minh.........................................................14
- 1 -
I. GIỚI THIỆU
I.1 Đặt vấn đề
Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ở nhiều nơi trên thế giới,
nó góp phần đem lại nguồn ngân sách đáng kể cho các quốc gia nuôi trồng thủy sản.
Chính động lực này đã thúc đẩy người nuôi trồng thủy sản mở rộng diện tích, cải tiến kỹ

một số đối tượng như hầu cửa sông Ostrea rivularis (sông Bạch Đằng, Quảng Ninh và
Lạch Trường – Thanh Hoá), Vẹm Perna viridis (Thừa Thiên), ngao dầu Meretrix
meretrix (Thái Bình, Quảng Ninh), trai ngọc biển (Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên,
Nha Trang) và trai ngọc nước ngọt Hyriopsis (Hồ Tây, Hà Nội). Miền Nam chủ yếu là
nuôi 2 đối tượng nghêu Meretris lyrata và sò huyết Anadara granosa.
Theo Nguyễn Hữu Phụng (1996) vùng biển Việt Nam chỉ gặp loài Meretrix
lyrata ở Nam Bộ: ven biển Cần Giờ (Thành Phố Hồ Chí Minh), Gò Công Đông (Tiền
Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh),
Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Thị xã Bạc Liêu, Vĩnh lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau).
Chưa thấy chúng phân bố tự nhiên ở ven biển Bắc Bộ và Trung Bộ; nghêu được tiến
hành nuôi trên một diện rộng ở những vùng phân bố tự nhiên trên nhưng tập trung chủ
yếu ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre. Đến nay một số huyện ven biển tỉnh Kiên Giang đã
đem giống nghêu này qua vùng biển Tây ương nuôi, kết quả bước đầu nghêu sinh
trưởng khá tốt.
2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ
2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình
Cần Giờ là một huyện ven biển ở phía Đông Nam Thành Phố Hồ Chí Minh, cách
Thành Phố 50 km theo đường chim bay. Chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35 km, chiều
ngang từ Đông sang Tây là 30 km (Trương Văn Tú, 1999).
Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Nhà Bè và sông
Lòng Tàu.
Phía Tây giáp tỉnh Long An và Tiền Giang qua sông Nhà Bè và cửa Soài Rạp.
Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Tọa độ địa lý nằm từ 10
o
22’14” đến 10
o
40’00” vĩ độ Bắc và từ 106
o
16’22” đến

Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ được tập trung trên 3 bãi biển:
+ Bãi biển xã Long Hòa
+ Bãi biển xã Cần Thạnh
+ Bãi biển xã Lý Nhơn
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Cần Giờ nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu mang
tính chất nhiệt đới gió mùa, nhưng là huyện ven biển nên có pha lẫn một phần khí hậu
hải dương.
2.2.2.1 Số giờ nắng - chiếu sáng
Huyện Cần Giờ có tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 2.630 – 2.710 giờ. Mùa
khô thì số giờ chiếu sáng đều đạt trên 240 giờ/tháng, cao nhất vào tháng 3 với 276 giờ.
Mùa mưa, số giờ chiếu sáng đều đạt trên 170 giờ/tháng, thấp nhất vào tháng 9 với 169
giờ (Niên giám thống kê huyện Cần Giờ 2004).
- 4 -
Với số giờ chiếu sáng cao và phân bố đều suốt cả năm như vậy đã cung ứng một
nguồn ánh sáng phong phú, thuận lợi cho mọi quá trình quang hợp của thực vật, thích
nghi cho đời sống thủy sinh vật làm thức ăn cho sinh vật thủy sản nói chung và cung cấp
các chất dinh dưỡng tự nhiên cho việc nuôi nghêu nói riêng.
2.2.2.2 Nhiệt độ
Huyện Cần Giờ có chế độ nhiệt cao và khá ổn định. Nhiệt độ trung bình năm là
không quá 30
o
C và thấp nhất không dưới 27
o
C. Nhiệt độ trung bình vào mùa khô là
28,24
o
C, mùa mưa là 27,70
o
C. Trong ngày nhiệt độ thấp nhất trong khoảng 1 – 7 giờ

như cả hệ sinh thái của huyện Cần Giờ, góp phần quan trọng trong việc hình thành tái
sinh rừng sác. Môi trường thủy sinh vật vùng này chịu sự chi phối trực tiếp của mực
nước và độ mặn của biển Cần Giờ.
2.2.2.6 Độ mặn
Do huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông, địa hình thấp, lại chịu tác động
mạnh mẽ của thủy triều lên xuống hằng ngày, các sông kênh rạch đều đóng vai trò của
những “kênh dẫn triều” quanh năm đưa nước mặn ngập sâu bủa khắp cả địa bàn nên
khối nước mặn của huyện này tùy theo mùa sẽ ở trạng thái mặn hay lợ. Độ mặn diễn
biến theo hình vòng cung hướng Đông Bắc – Tây Nam, cùng thang độ mặn trên sông
Soài Rạch, thấp hơn hệ thống sông Lòng Tàu. Độ mặn được chia làm 3 vùng (Trương
Văn Tú, 1999):
- Vùng 1: vùng Bắc huyện Cần Giờ, trung bình từ 8 – 13 ‰.
- Vùng 2: Vùng giữa huyện có độ mặn từ 13 – 14 ‰ thích hợp cho nuôi tôm sú
và tôm thẻ vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
- Vùng 3: vùng ven biển có độ mặn từ 24 – 30 ‰. Độ mặn này ít dao động, ngoài
ra cũng cần chú ý thêm độ mặn ở tại mũi Cần Giờ và mũi Đồng Hòa. Căn cứ vào số liệu
điều tra được từ phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ thì:
+ Tại mũi Cần Giờ độ mặn quanh năm trên 18 ‰ biên độ nhỏ và khá ổn định,
trong mùa khô độ mặn thường không khác biệt nhau nhiều, trung bình từ 26 – 29 ‰.
Mùa mưa từ 20 – 25 ‰.
+ Tại mũi Đồng Hòa: độ mặn của mũi Đồng Hòa thấp hơn mũi Cần Giờ từ 1 – 3
‰ trong mùa khô và từ 4 – 8 ‰ trong mùa mưa. Sự khác biệt này chủ yếu do lượng
nước ngọt đổ ra theo ngã Soài Rạp nhiều hơn ngã Lòng Tàu.
2.2.2.7 Nền đáy
Thành phần cơ giới nền đáy tại bãi nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phòng Nông
Nghiệp huyện Cần Giờ, 2004):
- Cát: 79,28 %
- Bùn: 20,72 %
- 6 -
- Hữu cơ trong bùn: 0,31 %

Trong 5 năm, quy mô diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng của nghề
nuôi tôm không ngừng gia tăng (diện tích nuôi tôm sú tăng từ 2.730 ha năm 2000 lên
3.582 ha năm 2001 và tiếp tục gia tăng đến nay. Theo ước tính 6 tháng đầu năm 2005
diện tích nuôi tôm sú đạt 4.990 ha với sản lượng thấp nhất là 579 tấn năm 2000 và cao
nhất là 6.200 tấn năm 2004), mang lại hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, nâng cao hiệu xuất sử dụng đất và
hiệu quả kinh tế đạt được trên đất nông nghiệp, tạo ra nguồn và sản lượng nông sản
hàng hóa ổn định có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đồng thời mở ra nhiều ngành nghề mới ở nông thôn, trước hết là thương mại - dịch vụ
phục vụ cho nghề nuôi tôm, thủy sản, tăng giá trị sử dụng đất nông nghiệp, góp phần thu
hút đầu tư, thúc đẩy các ngành nghề kinh tế khác cùng phát triển.
Trong 6 tháng đầu năm 2005, toàn huyện có 2.235 hộ trực tiếp thả nuôi tôm sú
trên diện tích 4.598,9 ha (nuôi trong ao là 1900 ha), đạt sản lượng 2.825 tấn tạo ra giá trị
sản lượng gần 199 tỷ đồng, năng suất bình quân đạt 0,6 tấn / ha, riêng nuôi tôm chuyên
canh trên ao có 1.900 ha, năng suất bình quân đạt 1,1 tấn / ha.
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 6T/2005
Chỉ tiêu
Diện tích (ha) 2.733 3.582 4.176 4.650 4.956 4990
Sản lượng (tấn) 579 1.426 3.200 5.421 6.200 2825
Giá trị (triệu) 69.600 114.000 320.000 360.000 384.000 199.000
(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)
2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể
2.4.2.1 Nghêu
Diện tích nuôi nghêu tăng từ 1.853 ha năm 2000 lên 2.800 ha năm 2001 và duy
trì cho đến nay, sản lượng thấp nhất 17.600 tấn và cao nhất năm 2002 với sản lượng
28.000 tấn.
2.4.2.2 Sò huyết
Diện tích nuôi sò huyết cao nhất vào năm 2000 là 405 ha, sau đó giảm xuống và
duy trì 200 ha cho đến nay, sản lượng thu hoạch hằng năm đạt 600 tấn.

2.5.1 Những tồn tại khó khăn
Với kết quả đạt được trong 5 năm thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần thứ
VIII tuy có khả quan nhưng nghề nuôi trồng thủy sản huyện Cần Giờ hiện nay đang
đứng trước những tồn tại khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản của
huyện :
- 9 -
+ Tăng trưởng trong ngành thủy sản khá nhưng chưa vững chắc do sản xuất còn
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan (thời tiết, khí hậu, nguồn giống, tiêu thụ
sản phẩm).
+ Đầu tư vào hạ tầng cho lĩnh vực thủy sản còn chậm và thiếu đồng bộ (giao
thông, thủy lợi, điện…) làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
+ Chưa chú trọng đào tạo kỹ thuật, chuyên môn trong nghề nuôi trồng thủy sản
cho các hộ dân.
+ Ý thức cộng đồng của người dân chưa cao trong bảo vệ môi trường sản xuất
chủ yếu ở vùng nuôi tôm của 4 xã phía Bắc.
2.5.2 Các điều kiện khách quan
Theo chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 của huyện Cần Giờ, diện tích nuôi tôm sẽ
tăng lên 5500 ha, so với năm 2000 thì diện tích nuôi tôm chỉ có 2733 ha, tăng hơn gấp
đôi. Với sự phát triển ồ ạt các ao nuôi tôm hiện nay thì hệ thống thủy lợi không thể nào
đáp ứng được nhu cầu dẫn đến việc xử lý nước thải của các ao nuôi tôm không triệt để,
nước thải của các ao nuôi tôm được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch làm ô nhiễm nguồn
nước và đây cũng chính là nguyên nhân gây ra dịch bệnh cho các đối tượng nuôi thủy
sản do đó làm giảm sản lượng nuôi trồng thủy sản.
Ngoài ra vùng cửa sông chịu ảnh hưởng của nguồn nước thải do khu dân cư đô
thị Tp.HCM và các vùng ven thải ra hằng ngày, các hóa chất của các nhà máy xí nghiệp
chưa được xử lý được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch… gây ô nhiễm nguồn nước
(Nguyễn Đình Hùng, 2000). Bên cạnh đó, các hoạt động khác như khai thác dầu mỏ
ngoài khơi hằng năm thải ra biển một lượng lớn dầu mỏ gây tác hại xấu đến môi trường,
không những thế một lượng lớn nước thải bỏ xăng dầu của các tàu thuyền trên sông thải
ra gây ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là các nơi tập trung nhiều tàu thuyền qua lại như

tích nuôi là 2800 ha) là chỉ tiêu mang ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nghề
nuôi trồng thủy sản của huyện Cần Giờ.
2.6 Vài nét về nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh
Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ xuất phát từ năm 1992 được nuôi để thí
điểm tại hộ ông Lê Văn Bé. Ban đầu kỹ thuật nuôi nghêu của huyện rất đơn giản, có thể
được xem là đơn giản nhất vì chưa được tiếp nhận các kỹ thuật nuôi nghêu từ các vùng
khác (Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang,..). Vào năm 1987, bà con ngư dân xã Tân Thành
tỉnh Tiền Giang phát hiện ra bãi nghêu giống tự nhiên ở cồn ông Mão, kể từ đó phong
trào nuôi nghêu trở nên lan rộng khắp các vùng: Bình Đại, Thới Thuận,… và lan sang
các tỉnh khác: Sóc Trăng, Cà Mau,… Người dân Cần Giờ qua quá trình vận chuyển
hàng hóa, mà đại diện là nông dân Lê Văn Bé sang các tỉnh đã chú ý học lại kinh
- 11 -
nghiệm nuôi của dân Tân Thành và sau đó truyền lại các kinh nghiệm nuôi này cho một
số người dân tại địa phương. Vì vậy kinh nghiệm nuôi nghêu ở đây chủ yếu là truyền
miệng.
Nhìn chung, do có những điều kiện thuận lợi như bãi bồi cát vùng gần cửa sông
ven biển rộng, bãi biển trải dài từ bờ ra xa 2 – 3 km là hầu như bằng phẳng nên đây rất
thích hợp để nuôi nghêu từ giống đến thịt. Hơn nữa Cần Giờ nằm trong một hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,…) nên
lượng thức ăn lơ lửng trong nước vô cùng phong phú, lượng tảo cũng phát triển mạnh,
cung ứng lượng thức ăn tự nhiên rất dồi dào, lực lượng lao động tại huyện rất nhiều.
Với các thuận lợi về điều kiện tự nhiên, lại được sự khuyến khích đầu tư của nhà nước
và người dân mạnh dạn bỏ vốn làm ăn nên liên tục các năm gần đây nông dân nuôi
nghêu của huyện Cần Giờ mà nổi bật là xã Cần Thạnh và Long Hòa đã vượt qua các
khó khăn về kinh tế.
Qua số liệu thống kê hằng năm của ngành thủy sản huyện Cần Giờ thì diện tích
nuôi nghêu tăng từ 1853 ha vào năm 2000 lên 2800 ha vào năm 2001 và duy trì cho đến
nay, sản lượng năm thấp nhất là 17.600 tấn và năm cao nhất là 28.000 tấn (tương ứng 1
ha/ 10 tấn nghêu) năm 2002.
Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2005 sản lượng nghêu đạt được là 7.700 tấn. Tuy

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Nội dung điều tra gồm đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực một cách
khái quát chú trọng vào vấn đề nuôi nghêu. Thu thập các số liệu có liên quan đến nghề
nuôi nghêu như: kỹ thuật nuôi nghêu, diện tích nuôi, năng suất đạt được trên một vụ,
sản lượng thu hoạch của cả vụ, các chi phí sản xuất, trình độ học vấn, số lao động trong
nông hộ, …

3.2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng của nghề nuôi nghêu tai huyện Cần Giờ trong những năm
gần đây
- Đưa ra giải pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ
3.3 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sẽ được tổng hợp lại và đưa vào các đặc điểm
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, mô hình nuôi và kỹ thuật nuôi của người dân để
phân tích.
- 14 -
Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NUÔI NGHÊU Ở
HUYỆN CẦN GIỜ – TP. HỒ CHÍ MINH
Bản đồ. CÁC VÙNG KHẢO SÁT NI NGHÊU Ở
HUYỆN CẦN GIỜ - TP, HỒ CHÍ MINH
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- 15 -
4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ
Ở huyện Cần Giờ có 4 vùng nuôi nghêu chính đó là xã Cần Thạnh, xã Long Hoà,
xã Thạnh An và xã Lý Nhơn, nhưng ở đây chúng tôi chỉ khảo sát trên 2 xã có số hộ nuôi
nghêu nhiều nhất của toàn huyện:
+ Xã Cần Thạnh, đây là vùng có số hộ nuôi nghêu chiếm đa số của huyện Cần
Giờ với 1200 hộ trên tổng số 1615 hộ của 2 xã Cần Thạnh và Long Hòa.
+ Xã Long Hòa với 415 hộ nuôi nghêu trên tổng số 1615 hộ của 2 xã. Tỷ lệ nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status