BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGÔ THỊ KIM TRÚC
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI
KỲ ĐÀ HOA (Varanus salvator Laurenti) VÀ
KỲ ĐÀ VÂN (Varanus bengalensis nebulosus Gray)
TẠI XÃ BÌNH MỸ, HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGÔ THỊ KIM TRÚC
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI
KỲ ĐÀ HOA (Varanus salvator Laurenti) VÀ
KỲ ĐÀ VÂN (Varanus bengalensis nebulosus Gray)
TẠI XÃ BÌNH MỸ, HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.4. Giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn của kỳ đà hoa ........................................ 6
2.1.5. Đặc điểm phân bố của kỳ đà hoa ............................................................... 7
2.2. Kỳ đà vân .......................................................................................................... 7
2.2.1. Đặc điểm hình thái của kỳ đà vân.............................................................. 7
2.2.2. Đặc điểm sinh thái, sinh học của kỳ đà vân............................................... 7
2.2.3. Tập tính sinh sống của kỳ đà vân............................................................... 8
2.2.4. Giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn của kỳ đà vân ........................................ 8
2.2.5. Đặc điểm phân bố của kỳ đà vân ............................................................... 8
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 8
2.3.1. Giới thiệu chung về trang trại động vật hoang dã Ba Huệ ........................ 9
ii
2.3.2. Quá trình thành lập và qui mô trang trại động vật hoang dã ..................... 9
xếp chồng lên nhau
kỳ đà định kỳ ........................................................................ 10
Chương 3 ................................................................................................................... 11
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 11
3.1. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................11
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................11
3.3. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .......................................................11
3.3.1. Phương tiện nghiên cứu ...........................................................................11
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................12
3.3.2.1. Các chỉ tiêu về hình thái....................................................................12
3.2.2.2. Khảo sát khả năng sinh sản của kỳ đà...............................................12
3.3.2.3. Khảo sát kỹ thuật chăn nuôi kỳ đà ....................................................12
3.3.2.3. Nội nghiệp .........................................................................................13
4.5.4.3. Đẹn miệng .........................................................................................44
4.5.4.4. Bệnh ngoài da....................................................................................44
Chương 5 ...............................................................................................................45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 47
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 49
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Trọng lượng và kích thước trứng kỳ đà hoa ....................................................... 15
Bảng 4.2: Trọng lượng và kích thước kỳ đà hoa tuổi 2 ...................................................... 16
Bảng 4.3: Trọng lượng và kích thước kỳ đà hoa tuổi 3 ...................................................... 17
Bảng 4.4: Trọng lượng và kích thước kỳ đà hoa tuổi 4 ...................................................... 18
Bảng 4.5: Trọng lượng và kích thước kỳ đà hoa tuổi 5 ...................................................... 19
Bảng 4.6: Trọng lượng và kích thước trứng kỳ đà vân ....................................................... 20
Bảng 4.7: Trọng lượng và kích thước kỳ đà vân tuổi 2 ...................................................... 22
Bảng 4.8: Trọng lượng và kích thước kỳ đà vân tuổi 3 ...................................................... 24
Bảng 4.9: Trọng lượng và kích thước kỳ đà vân tuổi 4 ...................................................... 26
Bảng 4.10: Trọng lượng và kích thước kỳ đà vân tuổi 5 .................................................... 28
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1: Chuồng kỳ đà được xây tầng xếp chồng lên nhau .............................................. 10
Hình 3.2: ông Ba Huệ kiểm tra kỳ đà định kỳ .................................................................... 10
Hình 4.1: Hoa văn hình đồng tiền trên lưng kỳ đà hoa ....................................................... 30
Hình 4.2: Lưỡi kỳ đà khi thè ra ........................................................................................... 31
Biểu đồ 11: So sánh chiều dài đuôi kỳ đà hoa tuổi 4 với kỳ đà vân tuổi 4 ......................... 27
Biểu đồ 12: So sánh trọng lượng của kỳ đà hoa tuổi 5 với kỳ đà vân tuổi 5 ...................... 29
Biểu đồ 13: So sánh chiều dài có thể kỳ đà hoa tuổi 5 với kỳ đà vân tuổi 5....................... 29
Biểu đồ 14: So sánh chiều dài đuôi kỳ đà hoa tuổi 5 với kỳ đà vân tuổi 5 ......................... 30
vii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp những kiến thức quí báu trong
thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt là TS. Vũ Thị Nga là người đã trực tiếp
hướng dẫn cho tôi nghiên cứu và hoàn thiện nội dung khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Văn Huệ - chủ trang trại động vật
hoang dã Ba Huệ - số 31 tỉnh lộ 9 xã Bình Mỹ huyện Củ Chi - Tp. Hồ Chí Minh đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại trang trại của ông.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2011
Ngô Thị Kim Trúc
1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu: “Khảo sát hiện trạng chăn nuôi kỳ đà hoa (Varanus
salvator Laurenti) và kỳ đà vân (Varanus bengalensis nebulosus Gray) tại xã
Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”.
Địa điểm nghiên cứu đề tài: Đề tài được thực hiện tại trang trại động vật
hoang dã Ba Huệ số 31 tỉnh lộ 9 xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh.
Thời gian thực hiện đè tài: Đề tài được thực hiện từ ngày 21/02/2011 đến
sử dụng vì mục đích thương mại.
Theo sách đỏ Việt Nam 2007 thì các loài động vật - thực vật hoang dã trong
thiên nhiên tăng từ 715 loài lên 882 loài so với sách đỏ 1992. Nhiều loài động vật
đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Sách đỏ Việt Nam 2007 cũng công bố 9
loài đã tuyệt chủng ở lãnh thổ Việt Nam như: tê giác 2 sừng, bò xám, heo vòi,…
Một trong những nguyên nhân làm cho mức độ đe dọa của động vật rừng
ngày càng tăng đó chính là tình trạng săn bắt thú rừng trái phép. Chính vì thế mà
các mô hình chăn nuôi động vật hoang dã được hình thành và ngày càng được nhân
rộng nhằm bảo tồn loài. Ví dụ như mô hình nuôi heo rừng, nhím,…
3
Mô hình nuôi kỳ đà là mô hình còn khá mới, nhưng mang lại giá trị kinh tế
cao nên đang được người dân nhân nuôi trong cộng đồng. Vì là mô hình mới nên
người dân còn gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng và
nhân giống.
Với những lý do trên việc khảo sát quy trình nhân nuôi kỳ đà là rất cần thiết.
Đó là lý do chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát hiện trạng chăn nuôi kỳ đà hoa
(Varanus salvator Laurenti) và kỳ đà vân (Varanus bengalensis nebulosus
Gray) tại xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng chăn nuôi kỳ đà trong trang trại, từ đó xây dựng quy
trình chăn nuôi kỳ đà hoa và kỳ đà vân để góp phần vào việc bảo tồn loài.
1.3. Giới hạn đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: kỳ đà vân và kỳ đà hoa
- Phạm vi nghiên cứu: khảo sát quy trình nhân nuôi kỳ đà tại Trang Trại
Động Vật Hoang Dã Ba Huệ số 31 tỉnh lộ 9 xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố
Hồ Chí Minh.
sống trên đuôi có gờ. Mõm dài, bàn chân 5 ngón, ngón có vuốt lớn (Phạm Nhật và
ctv, 1992).
2.1.2. Đặc điểm sinh thái, sinh học của kỳ đà hoa
Kỳ đà hoa ăn cá, động vật thân mềm, cua, nhiều khi ăn cả sâu bọ, ếch nhái,
bò sát, chim và chuột.
Kỳ đà hoa đẻ khoảng 5 - 20 trứng nằm dưới các hốc cây gần nước. Sau khi
đẻ xong, kỳ đà thường nằm đấy canh ổ trứng (Ph ùng M ỹ Trung, 2002).
2.1.3. Tập tính sinh sống của kỳ đà hoa
Kỳ đà hoa thường sống ở các bờ sông, bờ suối, bưng biền, đầm lầy, vùng
trung du. Chúng sống trong các hang hốc, các gốc cây hay trong các bờ bụi rậm.
Kỳ đà hoa bơi lặn giỏi, có thể lặn lâu từ 20 - 30 phút.
Kỳ đà hoa có tập tính dùng lưỡi để đánh hơi theo dấu vết con mồi. Phương
pháp săn mồi của chúng là rình mồi và vồ mồi (Phùng Mỹ Trung, 2002).
Kỳ đà hoa sống ven khe suối, sông, hồ trong rừng. Mùa hè thích đầm mình
hoặc nằm nghỉ ngay mép nước. Mùa đông trú trong hang đá, hốc đất lớn, những
ngày nắng ấm phơi mình trên mỏm đá hay trên các cây khô bị đổ. Kỳ đà sống đơn,
kiếm ăn ban đêm, chủ yếu kiếm ăn dưới nước. Bơi lặn giỏi (lặn tới 5 phút). Thức ăn
là thú nhỏ: chuột, khỉ, chim, bò sát, côn trùng, xác chết, cá và các loài giáp xác
(tôm, cua), hươu nhỏ. Kỳ đà rình và vồ mồi, khi con mồi bỏ chạy, chúng phóng
đuổi theo, mồi nhỏ thì nuốt, mồi lớn thì dùng chân trước phụ giữ mồi và dùng răng
xé nhỏ con mồi để nuốt. Khi đánh nhau chúng sử dụng cả miệng và đuôi, có thể
được thuần hóa trong chăn nuôi. Đẻ trứng vào mùa hè trong các hốc đất hay hốc cây
gần khe suối, bên bờ sông, hồ. Đẻ 15 - 30 trứng/lứa (Phạm Nhật và ctv, 1992).
2.1.4. Giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn của kỳ đà hoa
- Giá trị: Kỳ đà hoa có giá trị thẩm mỹ, thịt ngon. Da thuộc có giá trị thương
mại cao. Mật kỳ đà để chữa bệnh kinh giật ở trẻ em.
6
2.2.3. Tập tính sinh sống của kỳ đà vân
Kỳ đà vân sống chủ yếu ở rừng núi và ít nhiều gắn bó với vực nước, đôi khi
chúng cũng bò xuống nước song không lâu.
Chúng bơi giỏi, leo trèo giỏi và thường kiếm ăn ở trên mặt đất hoặc trên cây.
Chúng thường sống trong các hang hốc do chúng tự đào, trong hốc cây hoặc dưới
các tảng đá lớn.
2.2.4. Giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn của kỳ đà vân
- Giá trị: Kỳ đà vân có giá trị thẩm mỹ, thực phẩm (thịt ngon) và dược liệu;
da thuộc có giá trị thương mại cao.
- Tình trạng: Số lượng Kỳ đà vân bị giảm sút nhiều do bị săn bắt, làm thực
phẩm và lấy da (Ph ùng M ỹ Trung, 2002).
- Mức độ đe dọa: bậc EN.
- Đề nghị biện pháp bảo vệ: cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi (sách đỏ Việt Nam
2007, trang 102).
2.2.5. Đặc điểm phân bố của kỳ đà vân
Việt Nam: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai, Đắc Lắc, Kon Tum, Ninh
Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào, Malaixia, Inđônnêxia (Sách đỏ Việt Nam
2007, trang 102); Ấn Độ, Tây Bengal (Smith 1935, Biswas & Kar 1982);
Bhitarkanika ở Orissa (Biswas & Kar 1981, 1982); Andaman và Nicobar (Smith
1935, Biswas & Sanyal 1977, Das 1988).
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại trang trại Động Vật Hoang Dã Ba Huệ số 31 tỉnh lộ
9 xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ ngày 21/02/2011 đến
ngày 21/07/2011.
8
9
như hoang dã. Tuy nhiên, sau 1 năm thấy không hiệu quả, do kỳ đà tập trung vào 1
góc tường, con lớn nằm đè lên con nhỏ. Với lại khi cho ăn thì chỉ có những con đực
lớn, tỏ vẻ hung hăng bò ra ăn, các con còn lại không dám ra ăn thức ăn. Năm 2000,
ông chuyển sang nuôi lẻ, nhốt riềng từng con. Lúc này ông cho xây chuồng riêng
nhưng chỉ có 1 tầng. Đến năm 2003, do số lượng kỳ đà trong trang trại ngày càng
tăng. Để tiết kiệm diện tích ông đã cho xây chuồng dạng tầng xếp chồng lên nhau.
Hình 3.1: Chuồng kỳ đà được xây tầng
xếp chồng lên nhau
Hình 3.2: ông Ba Huệ kiểm tra
kỳ đà định kỳ
10
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Mô tả về hình thái: màu sắc cơ thể, hình dáng, chiều dài thân, chiều dài
đuôi,… theo từng lứa tuổi; kích thước.
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản: tuổi bắt đầu sinh sản, mùa sinh sản, chu kỳ
động dục thời gian mang thai, thời gian ấp trứng,…
- Khảo sát kỹ thuật chăn nuôi: thành phần thức ăn, lượng thức ăn, thời gian
cho ăn, nước uống, vệ sinh chuồng trại.
- Phỏng vấn chủ trang trại về các bệnh thường gặp ở kỳ đà, cách phòng và trị
- Đặc điểm chuồng nuôi
- Vật liệu làm chuồng nuôi
- Điều kiện ánh sáng, nhiệt độ chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi
b. Khảo sát kỹ thuật chăm sóc kỳ đà
- Phương pháp cho ăn:
+ Các loại thức ăn thường dùng cho kỳ đà
+ Thời gian cho ăn
+ Số lần cho ăn trong ngày
+ Khối lượng thức ăn mỗi ngày
12
- Nước uống
- Phương pháp ấp trứng:
+ Hình thức ấp trứng: ấp bằng máy ấp trứng
+ Số trứng trong mỗi lần ấp trứng
+ Điều kiện ấp trứng: nhiệt độ, ẩm độ…
+ Thời gian trứng nở
c. Các bệnh thường gặp ở kỳ đà, cách phòng và trị bệnh
- Các loại bệnh thường gặp
- Triệu chứng bệnh
- Phương pháp phòng bệnh
- Phương pháp trị bệnh
3.3.2.3. Nội nghiệp
Dùng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.
13
cơ thể hay cọ sát sẽ thay da sớm hơn những chỗ ít tiếp xúc cọ sát (hình 4.8) .
Kích thước trứng trung bình là 8,47 x 3,59 cm, trọng lượng trung bình là
94,53 g (bảng 4.1, phụ lục 9).
Bảng 4.1: Trọng lượng và kích thước trứng kỳ đà hoa
STT
Chiều dài
(cm)
Chiều rộng
(cm)
Trọng lượng
(g)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
8,4
8,6
8,7
8,3
8,3
8,4
3,5
3,5
3,6
3,6
3,5
3,7
3,6
3,7
3,5
3,5
3,6
3,7
3,7
3,6
3,5
3,7
3,5
3,6
3,6
3,5
3,6
3,7
3,6
26
27
28
29
30
8,6
8,5
8,6
8,7
8,3
3,5
3,6
3,5
3,7
3,5
100
94
99
88
84
,
Kỳ đà hoa tuổi 2 có trọng lượng trung bình là 2,03 kg. Chiều dài đầu trung
bình 14,94 cm; chiều dài mình 25,76 cm; chiều dài đuôi 65,91 cm; toàn thân dài
4,70 cm (bảng 4.2, phụ lục 1).
25
2,08
2,30
1,86
2,15
1,96
2,27
2,07
1,93
2,30
2,27
1,77
2,04
2,38
2,16
2,06
2,27
1,80
1,85
1,95
1,88
1,88
2,01
2,22
2,33
1,94
Chiều dài (cm)
Đầu
13,8
13,8
14,7
16,0
16,5
14,3
26,3
29,0
23,5
27,2
24,8
28,6
26,3
24,2
29,1
29,0
22,3
25,7
30,0
27,3
26,0
28,6
23,0
23,3
24,6
23,8
23,8
25,5
28,3
46,0
37,2
43,0
39,2
45,4
41,3
38,5
46,0
45,4
35,3
40,7
47,5
43,1
41,2
45,3
36,0
36,9
39,0
37,6
37,6
40,2
44,3
46,5
38,7
16
26
27
39,9
34,2
38,0
,
Kỳ đà hoa tuổi 3 có trọng lượng trung bình là 3,58 kg> Chiều dài đầu: 17,72
cm; chiều dài mình: 31,86 cm; chiều dài đuôi: 68,44 cm; chiều dài cơ thể: 49,58 cm
(bảng 4.3, phụ lục 2).
Bảng 4.3: Trọng lượng và kích thước kỳ đà hoa tuổi 3
STT
Trọng lượng
(kg)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
3,39
3,46
3,82
3,28
3,03
Đầu
(cm)
17,3
19,8
15,3
17,0
17,9
18,6
19,5
18,3
18,8
19,4
15,8
15,9
16,8
17,3
17,6
17,9
17,4
18,5
19,5
18,8
16,8
17,1
35,1
75,4
54,6
32,9
70,8
51,2
33,8
72,5
52,6
34,8
74,8
54,2
28,4
60,9
44,2
28,6
61,5
44,5
30,2
65,0
47,0
31,1
66,7
48,4
31,6
67,9
49,2
32,1
69,0
50,0