Điều tra tình hình sản xuất giống tôm sú tại Quảng Ngãi - Pdf 20



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG
TÔM SÚ TẠI QUẢNG NGÃI
NGÀNH: THỦY SẢN
KHÓA: 2001 -2005
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN TUẤN

triệu post
15
, nhằm cung cấp đủ giống cho nhu cầu của nghề nuôi tôm sú tại
Quảng Ngãi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

iii
CẢM TẠ Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

Ban giám hiệu Nhà Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ chí minh.

Quý Thầy Cô Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu
trong các năm vừa qua.

Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến:

Thầy Đinh Thế Nhân, đã tận tình hướng dẫn, giúp chúng tôi hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp này.

Chân thành cảm ơn các anh (chò) trong Sở thủy sản, Trung Tâm Khuyến
Nông, Khuyến Ngư, các chủ trại giống tôm sú tỉnh Quảng Ngãi.

Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã tận tình
giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian thực hiện đề tài.


Đặc điểm điều kiện tự nhiên.........................................................................3
2.1.1 Đặc điểm vò trí đòa lý và đòa hình..............................................................3
2.1.2 Đặc điểm điều kiện và khí hậu.................................................................5
2.1.3
Tình hình dân số .......................................................................................7
2.2 Sơ lược tình trạng kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi.......................................8
2.3 Sơ lược tình hình phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ngãi......................9
2.4 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Ngãi..........................9
2.4.1 Nuôi trồng thủy sản nước lợ .....................................................................11
2.4.2
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.................................................................13
2.5 Đánh giá tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh quảng ngãi...........13
2.6 Đặc điểm sinh học tôm sú ..........................................................................14
2.7 Đặc điểm phân loại tôm sú ........................................................................15
2.8 Phân bố.......................................................................................................16
2.9 Tập tính sống..............................................................................................17
2.10 Đặc điểm dinh dưỡng ..............................................................................17
2.11 Yếu tố môi trường sống...........................................................................18
2.12 Đặc điểm sinh trưởng ..............................................................................18
2.13 Tình hình nuôi tôm trên Thế giới và Việt Nam.......................................19

III.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................20
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

v
3.1 Thời gian và đòa điểm thực hiện đề tài.....................................................20
3.2 Bố trí điều tra ...........................................................................................22
3.3 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu ................................................23

4.5 Đánh giá hiện trạng trại sản xuất giống dựa trên TCN ............................44
4.5.1 Khu vực xây dựng trại .............................................................................45
4.5.2 Các hạng mục công trình xây dựng .........................................................46
4.6
Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.................................................46
4.6.1 Thức ăn cho ấu trùng...............................................................................46
4.6.2 Thuốc trò bệnh và trang thiết bò phục vụ sản xuất...................................48
4.6.3 Nguồn tôm bố mẹ cung cấp cho sản xuất................................................49
4.6.4 Nguồn thức ăn cung cấp cho bố mẹ.........................................................50
4.6.5 Dụng cụ và phương tiện vận chuyển .......................................................51
4.6.6 Thò trường tiêu thụ...................................................................................52
4.7 Hiệu quả kinh tế.......................................................................................52
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vi
4.8 Chính sách nhà nước................................................................................53

V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................55

5.1
Kết luận...................................................................................................55
5.2 Đề nghò....................................................................................................55
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG


Bản đồ 1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi...................................................4

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Thời gian sử dụng trại sản xuất giống tôm tại Quảng Ngãi .........25
Biểu đồ 4.2 Tình hình thay nước của các trại tại Quảng Ngãi.........................33

HÌNH ẢNH

Hình 1 Cách nặng tinh của tôm đực.................................................................36
Hình 2 Bỏ tôm mẹ vào ống cấy tinh................................................................36
Hình 3 u trùng tôm (post
4
) ............................................................................37
Hình 4 Đang vệ sinh bể ương ..........................................................................43
Hình 5 Hệ thống lọc.........................................................................................46
Hình 6 Các loại thức ăn của ấu trùng tôm sú...................................................47
Hình 7 Thùng ấp trứng Artemia ......................................................................48
Hình 8 Dụng cụ thức ăn ấu trùng.....................................................................48
Hình 9 Bể nuôi vỗ tôm bố mẹ .........................................................................50
Hình 10 Tôm mẹ..............................................................................................50
Hình 11 Thức ăn tôm bố mẹ (cua kí cư còn vỏ)...............................................51
Hình 12 Thức ăn tôm bố mẹ (cua kí cư không còn vỏ)....................................51

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
1

I. GIỚI THIỆU

xuất giống tôm sú tại Quảng Ngãi.

Việc điều tra để đánh giá hiện trạng và tiềm năng sản xuất giống là
hết sức cần thiết. Với mục đích đó, được sự chấp nhận của Khoa Thủy sản
Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài:

“ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ TẠI
TỈNH QUẢNG NGÃI” Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
2

1.2 Mục tiêu đề tài:

Khảo sát tình hình, thuận lợi và khó khăn trong sản xuất giống tôm sú
tại Quãng Ngãi.
Đánh giá tiềm năng để phát triển nghề sản xuất giống tại Quảng
Ngãi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
3

II.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1

Ngoài ra vùng ven biển bãi ngang có những dải đất cát chạy dọc theo
ven biển được chia cắt dọc thành 2 phần rỏ rệt bởi những cồn cát cao đã trở
thành đặc dụng phòng hộ ven biển, phía ngoài rừng phòng hộ là phần dải
cát hẹp chiều rộng từ 100 – 200 m chạy sát mép biển phía trong rừng phòng
hộ là vùng đất cát trống hoặc đất trồng trọt kém hiệu quả chiều rộng trung
bình 200 – 500 m. vùng đất cát ven biển có diện tích gần 4000 ha. Từ trước
tới nay chưa được khai thác có hiệu quả thì nay là tiềm năng đất đai quý giá
để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản với quy mô công nghiệp, đem lại
hiệu quả kinh tế cao bằng việc áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi tôm trên cát.
Tiêu biểu cho vùng đất cát này là các huyện Mô Đức, Đức Phổ.

Trong nội đòa, do đòa hình hẹp và dốc nên Quảng Ngãi có nhiều ao
hồ đầm tự nhiên để nuôi thủy sản nước ngọt, nhưng bù lại, Tỉnh Quảng Ngãi
có hồ chứa nước thủy lợi khá dày đặc ở các đòa phương từ Đồng Bằng đến
Trung Du. Nếu được đầu tư theo hướng tận dụng mặt nước thủy lợi sẽ là một
lợi thế tới cho nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Do đặc điểm đòa hình bờ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4

biển chủ yếu là bãi ngang, không có nhiều đầm vònh kín ven biển, mặt biển
ven bờ thường xuyên chòu ảnh hưởng trực tiếp của sóng to, gió lớn, nên việc
tổ chức nuôi thủy sản nước mặn rất khó có điều kiện phát triển trên đòa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

19,7
24,6

28,8
21
26,4

34,6
22,7
28,3

33,7
24,3
29

34,5
24,8
28,9

34,4
25,0
28,5

31,9
24,7
27,2

29,1
23,7
20,5
+ Số giờ nắng trung bình 3,9 giờ/ngày và 2134 giờ nắng/năm. Số giờ
nắng trung bình các tháng trong năm như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Giờ
nắng
120 154 207 245 279 258 262 238 200 160 110 108 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
6

+ Độ bốc hơi trung bình cả năm 837 mm/năm.

+ Mưa: mưa kéo dài từ tháng 9 – 12 lượng mưa trong những tháng
này chiếm từ 73 – 75% lượng mưa cả năm. Tổng lượng mưa cả năm trung
bình 2.287 mm, cực đại là 3.500 mm.

Do đòa hình hẹp dốc, nên mùa mưa thường gây ra lũ lụt lớn, mùa khô
thường bò hạn hán gây khó khăn cho việc tích trữ nước phục vụ nông nghiệp
cũng như cho nuôi trồng thủy sản. Lượng mưa trung bình các tháng trong
năm như sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
mưa


91
26,9
15
3
78

108
28,5
81
9
76

123

29,3
70
6
78

154
29,2
98
8
70

161
29,1
102
10

triều. Thời gian triều dâng dài hơn triều rút. Độ lớn trung bình kỳ nước
cường 1,2 – 2m. Độ lớn trung bình kỳ nước kém 0,5 m. Thủy triều đưa nước
mặn vào sâu trong vùng hạ lưu các con sông Trà Bồng, Trà, Khúc, Châu
Me, Sông Vệ, Sông Thoa,… Hình thành vùng có tiềm năng nuôi trồng thủy
sản nước lợ.

Độ mặn nước biển ổn đònh ở mức cao 33 – 34%
0
. Gần các cửa sông
và vào trong sông độ mặn giảm dần. Độ mặn cũng thay đổi theo mùa, mùa
khô độ mặn ở mức cao, mùa mưa độ mặn giảm. Thời gian xuất hiện độ mặn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
7

từng vùng trong năm, thường ảnh hưởng đến thời gian mùa vụ nuôi tôm
cũng như sản xuất giống tôm sú. Nhiệt độ nước biển khá cao, cao nhất 30
0
C
vào tháng năm đến tháng 6, thấp nhất khoảng 24
0
C vào tháng hai hàng
năm.

Chất lượng nước nuôi trồng thủy sản cũng như cho trại sản xuất giống
trong toàn tỉnh được đánh giá là còn rất sạch, hầu như chưa bò ô nhiễm.
Nguồn nước ngọt phong phú từ các con sông và hệ thống thủy lợi trong tỉnh
là nguồn cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản nước lợ. Nguồn nước ngầm
ở Quảng Ngãi phân bố rộng từ đồng bằng đến vùng đất cát ven biển, có chất
lượng tốt, dự báo có thể khai thác nước ngầm khu vực đồng bằng bắc sông

661.339

649.656
675.478

664.013

2.2 Sơ Lược Hiện Trạng Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Quảng Ngãi

Trong những năm qua tình hình kinh tế – xã hội tỉnh quảng ngãi đã
có những bước chuyển biến đáng kể. Tốc độ tăng GDP trong thời kỳ 1996 –
2000 cao hơn trung bình toàn quốc, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt.
Tuy vật tỉnh Quảng Ngãi đi lên từ điểm xuất phát thấp nên tổng giá trò thu
nhập vẫn còn rất thấp, GDP bình quân đầu người (giá so sánh năm 1994)
mới đạt 162,4 USD bằng khoảng 41% mức trung bình cả nước.

Nhìn chung tỉnh quảng ngãi là một Tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp
là chủ yếu, giá trò sản phẩm từ nông lâm ngư nghiệp, chiếm 43,42% GDP
toàn Tỉnh. Sản xuất nông nghiệp vẫn bò chi phối bởi các điều kiện tự nhiên
không thuận lợi, chưa thật sự là nền sản xuất hàng hóa. Sản xuất công
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
8

nghiệp còn nhỏ bé chiếm 20,6% GDP đến năm 2004 tăng lên 26 – 27%,
chưa có cơ sở công nghiệp chủ lực có tác động mạnh để chuyển dòch cơ cấu
kinh tế xã hội nhất là đối với vùng Miền Núi.

Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, đời sống văn hóa xã hội nói chung đã
được đầu tư, tiến bộ rất nhiều so với 10 năm trước đây nhưng chưa đủ đáp

các ngành nghề thủy sản trong những năm qua đã góp phần rất lớn việc
chuyển đổi cơ cấu phát triển kinh tế nông thôn vùng biển từ việc khai thác
bằng phương tiện tàu thuyền nhỏ bé chuyển sang khai thác thủy sản xa bờ
với lực lượng tàu thuyền công suất lớn, từ sản xuất lúa một vụ nhiễm mặn
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
9

năng suất bấp bênh chuyển sang nuôi trồng thủy sản có hiệu quả cao hơn, từ
thu mua nguyên liệu thủy sản thuần túy chuyển sang chế biến nhiều mặt
hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội đòa, góp phần giải quyết việc làm
cho người lao động và cải thiện đời sống nhân dân. Đến năm 2000 tỷ trọng
cơ cấu kinh tế của ngành thủy sản, khai thác chiếm 71% nuôi trồng chiếm
13%, chế biến chiếm 16%. Từng bước chuyển dòch cơ cấu đến năm 2004,
khai thác chiếm 53%, nuôi trồng chiếm 24%, chế biến 23%.

2.4 Tình Hình Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1 Nuôi trồng thủy sản nước lợ

Lónh vực nuôi trồng thủy sản nước lợ, đặc biệt là nuôi tôm sú nước lợ
phát triển khá mạnh, có nhiều tiến bộ kỹ thuật. Trong mấy năm qua tuy
diện tích nuôi tôm không tăng nhiều, năm 1995 là 430 ha, đến năm 2000
diện tích tăng lên là 550 ha, năm 2001 diện tích là 601 ha, năm 2002 diện
tích là 657 ha, đến năm 2004 diện tích là 736 ha. Tốc độ tăng hàng năm là
khoảng 6,8%, nhưng sản lượng tôm sú hàng năm tăng lên rất nhanh, tốc độ
tăng trưởng trung bình hàng năm là 50%. Năm 1995 sản lượng tôm sú là 225
tấn, năm 1999 đạt 605 tấn, năm 2000 là 800 tấn, đạt 114% chỉ tiêu kế hoạch
đề ra, tăng gấp 3,3 lần so với sản lượng năm 1995. Năm 2001 sản lượng đạt
1000 tấn, năm 2002 đạt 1100 tấn. Năm 2004 sản lượng đạt 1325 tấn. Năng

I
1
2
3
4
5
6
7
II
1
2
3
III
1
2
3
4
5
IV
1
V
1
2
3
4
Bình Sơn
Bình Châu
Bình Đông
Bình Chánh
Bình Thạnh

1
212
57
103
52
162
78
23,6
21,5
31,3
7,6
18
18
42
15
23,5
16
1,5

601
1,22

0,94


119
36
12
74
7
73
73
275
75
181
15
4

1000

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11

2.4.2 Về nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Do đặc điểm đòa hình quảng ngãi hình thành những con sông ngắn và
dốc, đồng bằng nhỏ hẹp cho nên không có nhiều ao hồ đầm nước ngọt tự
nhiên, mặt khác người dân thường có thói quen ăn cá biển, cho nên Quảng
Ngãi không có truyền thống nuôi cá nước ngọt. Cá nước ngọt thường chỉ
được khai thác ít trong đầm tự nhiên vào mùa mưa nước cạn.

Từ ngày giải phóng nghề nuôi cá nước ngọt bắt đầu hình thành từ
phong trào ao cá Bác Hồ. Nhà nước đã tổ chức nuôi cá ở một số hồ chứa
nước thủy lợi, đã xây dựng trại cá giống tại Đức Phổ, tuy nhiên nghề nuôi cá

For evaluation only.
12

chất kỹ thuật chỉ có thể ương giống một số loài cá có giá trò kinh tế mà
không có khả năng cho đẻ nhân tạo, chỉ cho đẻ một số loài cá như: Cá
Chép, Cá Trôi, Cá Mè…

Tình hình nuôi cá nước ngọt năm 2001

TT Đòa phương Số hộ
nuôi TS
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

378,5
-
12
13
5
80
1,5
6,5
-
1
0,77
1
0,23
0,14
-
2,75
3
0,8
4
1,2
2,7
-
7
12
3
24
56
-
33
39

chóng trong những năm tới đem lại hiệu quả kinh tế xã hội vô cùng to lớn.

2.5 Đánh Giá Tiềm Năng Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Tỉnh
Quảng Ngãi

Qua điều tra khảo sát các yếu tố điều kiện tự nhiên và thực tế tình
hình phát triển nuôi trồng thủy sản trong nhiều năm qua, có thể khẳng đònh
tỉnh quảng ngãi có nhiều tiềm năng, điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi
trồng thủy sản chủ yếu hai vùng nước lợ và nước ngọt bởi các yếu tố cơ bản
như sau:

Các yếu tố điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai thổ dưỡng, nguồn nước
ngọt, nước lợ, và môi trường sinh thái phù hợp cho việc chăm sóc nuôi
dưỡng nhiều đối tượng nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt với việc ứng dụng
thành công nuôi tôm sú nước lợ trên vùng đất cát và các vùng đất trên cao
triều khác có thể cho phép nuôi tôm sú quanh năm một cách hoàn toàn chủ
động, đó là một lợi thế lớn nhất của lónh vực nuôi trồng thủy sản trong thời
kỳ tới.

Diệnt tích đất đai mặt nước có tiềm năng phát triển hàng chục lần so
với hiện nay. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ vùng triều ở đồng bằng
ven biển hiện nay là 600 ha, nhưng với tiến bộ kỹ thuật trong nghề nuôi tôm
trên vùng đất trên cao triều nói chung và trên vùng đất cát ven biển nói
riêng, cùng với chủ trương chính sách của trung ương và đòa phương trong
việc chuyển đổi đất nông nghiệp, chuyển đất mặn kém hiệu quả sang nuôi
trồng thủy sản nước lợ, thì sẽ đưa diện tích đất đai, mặt nước nuôi trồng thủy
sản nước lợ trong tương lai lên tới trên 12.000 ha.

Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt có nhiều khả năng phát triển trên
cơ sở tận dụng hệ thống chứa nước thủy lợi (1.670 ha/81) trong tỉnh khá

thêm rất nhiều, để nâng cao cải tạo và quan tâm đến việc bảo vệ và xử lý
môi trường vụ nuôi. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ vùng hạ triều và
trung triều để đầu tư khai thác nhưng còn quá ít. Diện tích đất trên cao triều,
đất cát còn quá lớn nhưng đòi hỏi sức đầu tư lớn, đồng thời phải giải quyết
nhiều vấn đề về cơ chế chính sách chuyển đổi sử dụng đất đai, giải pháp kỹ
thuật xây dựng công trình, nguồn nước thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Diện tích nước ngọt ở các hồ chứa nước thủy lợi nhân tạo nghèo chất nghèo
chất dinh dưỡng tự nhiên, khả năng cho năng suất không cao, ngoài ra tập
quán thói quen tiêu thụ cá nược ngọt của người dân đòa phương còn hạn chế.
Tiềm năng nuôi trồng thủy sản nước mặn trong tỉnh còn hạn chế, chỉ có thể
phát triển quy mô nhỏ, ở vùng sa huỳnh, vùng ven đảo lý sơn. Trình độ tiếp
thu khoa học kỹ thuật của người nuôi còn hạn chế, đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật còn quá mỏng so với yêu cầu phát triển trong thời kỳ tới.

Tóm lại, phát huy những lợi thế điều kiện tự nhiên thuận lợi, cùng với
chủ trương chính sách đúng đắn của nhà nước và sự nổ lực của ngành thủy
sản đề ra những giải phát khắc phục những hạn chế khó khăn nói trên, nuôi
trồng thủy sản Quảng Ngãi hoàn toàn có khả năng biến tiềm năng thành
hiện thực, trọng tâm là nuôi trồng thủy sản nước lợ góp phần quan trọng
trong sự nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
15

2.6 Đặc Điểm Sinh Học Tôm Sú

Tôm sú thuộc họ Penaeus sinh trưởng rất nhanh khoảng 4 -5 tháng là
tôm trưởng thành. Trọng lượng khoảng 28 -30gr, đó là trọng lượng lý tưởng
trên thò trường tiêu thụ quốc tế. Trong thiên nhiên tôm sú sinh trưởng trên

một số ít ở miền nam.

2.9 Tập Tính Sống

Tôm sú chủ yếu sống ở vùng nước lợ, cửa sông ven biển, có đặt tính
sống đất nơi có bùn cát, độ trong cao. Là loài rộng muối nên thuận lợi cho việc
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
16

nuôi tôm ở những độ mặn khác nhau. Tôm hoạt động bắt mồi về ban đêm,
sống vùi mình.

2.10 Đặc Điểm Dinh Dưỡng

Tôm sú là loại ăn tạp, tập tính ăn thay đổi theo từng giai đoạn giai đoạn
Post sử dụng ăn giáp xác nhỏ, nhuyễn thể, giun nhiều tơ và cả thức ăn chế
biến, giai đoạn trưởng thành sử dụng thức ăn có kích thước lớn hơn như giáp
xác đáy, nhuyễn thể, hậu ấu trùng của các động vật đáy và bùn bả hữu cơ.
2.11 yếu tố môi trường sống

Yếu tố Hàm lượng thích hợp Hàm lượng tối ưu
Độ mặn (%
0
)
Độ pH
Oxy hòa tan (mg/l)
Nhiệt độ (
0
C)

tổng sản lượng tôm nuôi của khu vực. Khu vực đông bán cầu sản lượng tôm
nuôi đạt 462.000 tấn chiếm 70% trên toàn thế giới. Thái lan là nước đứng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
17

đầu, kế đến là Indonesia, Trung Quốc, n Độ, Banglades, Việt Nam
(Nguyễn Văn Hảo).

Các nước nhật, c, Đài loan, mỹ có nền kỹ thuật tiến bộ và khả năng
đầu tư công nghiệp cao đạt năng suất bình quân > 3000 kg/ha (nhật đạt cao
nhất là 4000 kg/ha).

Các quốc gia có tổng diện tích lớn, các hình thức nuôi quảng canh và
bán thâm canh chiếm tỷ lệ cao có năng suất thấp. Thái lan có tổng diện tích
nuôi tôm khoảng 70.000 ha với 80% nuôi tôm công nghiệp đạt tổng sản
lượng 150.000 tấn và dẫn đầu thế giới về sản lượng tôm nuôi.

+ Việt Nam

Việt Nam với bờ biển dài 3260 km từ quảng ninh ở phía bắc đến kiên
giang ở phía nam, với nhiều cửa sông, đầm, rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy
sản. Đặc biệt vùng đất bãi bồi ven biển, đất ngập mặn thuận lợi cho việc
nuôi tôm. Diện tích nuôi tôm nhanh chóng từ 50.000 ha năm 1985 lên đến
295.000 ha năm 1998 với 30 Tỉnh nuôi tôm sú (Bộ Thủy sản, 1999).

Diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước trong năm 2001 tiếp tục
tăng mạnh. Tính chung diện tích chuyển đổi đối tượng sản xuất từ nông sang
ngư nghiệp trên cả nước là trên 220.000 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status