Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
124
thôn, dệt may… khôi phục các làng nghề truyền thống, phát triển các làng
nghề mới. Phát triển các ngành dịch vụ.
Bảng 3.7: Dự kiến kết quả kinh tế nông thôn của thành phố Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
125
Đến năm 2010 cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của lao động
nông thôn ở thành phố Thái Nguyên phải đạt được: NLN là 612.440 triệu
đồng chiếm 63,18% trong tổng giá trị sản xuất kinh tế nông thôn; công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản đạt 255.934 triệu đồng
chiếm 26,40%; dịch vụ đạt 100.982 triệu đồng chiếm 10,42% (Bảng 3.7).
3.3.3.2. Nâng cao chất lượng lao động nông thôn
Đối với lao động trong lĩnh vực NLN cần mở rộng và đa dạng hóa các
loại hình đào tạo ngắn hạn, kết hợp đào tạo với khuyến nông, khuyến lâm, xây
dựng mạng lưới đào tạo với từng địa phương nhằm gắn đào tạo với sử dụng,
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp. Đối với những lao động
không có nhu cầu sử dụng trong nông nghiệp cần phải được đào tạo để tăng
cơ hội có việc làm trong các lĩnh vực phi nông nghiệp tại địa bàn nông thôn.
Theo hướng này cần sớm tiến hành quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề
trên địa bàn nông thôn. Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào
tạo phù hợp với đối tượng được đào tạo. Phát triển các hình thức đào tạo ngắn
ngày tại cơ sở, tăng nguồn lực đầu tư, phát triển đào tạo nghề cho nông thôn.
Mở rộng các hình thức xuất khẩu lao động nông thôn tham gia vào các
chương xuất khẩu lao động.
Đến năm 2010, về cơ bản số lao động có việc làm thường xuyên đạt
33.946 người chiếm 91,24% tổng số lực lượng lao động hiện có; lao động đã
qua đào tạo đạt 26.248 người chiếm 70,55% tổng số lực lượng lao động hiện
có; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt từ 85% trở lên; số lao
và nhỏ chưa được quan tâm đúng mức cả về chủ trương và giải pháp nên chưa
tạo được những tiền để vật chất cần thiết cho sự chuyển dịch cơ cấu. Để thúc
đẩy nông nghiệp và nông thôn phát triển trong thời gian tới cần có sự đầu tư
của Nhà nước, thay đổi môi trường và điều kiện để thu hút nguồn vốn trong
và ngoài tỉnh đầu tư phát triển ngành nghề trên địa bàn nông thôn ở thành phố
Thái Nguyên.
3.3.4. Thực hiện hiệu quả chƣơng trình quốc gia về việc làm
Những chương trình giải quyết việc làm có ý nghĩa đặc biệt với diện đầu
tư rộng và quy mô nhiệm vụ ngày càng lớn, chính vì vậy để thực hiện tốt các
chương trình này trong thời gian tới cần có sự nỗ lực của các cấp, các ngành,
các địa phương. Chính quyền thành phố Thái Nguyên cần phải tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát hơn nữa. Có như vậy mới phát huy được hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
129
của chương trình và đi nhanh vào cuộc sống tạo ra sự hồ hởi, tin tưởng của nhân
dân các dân tộc vào đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Thực hiện hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo gắn với tạo việc
làm cho người lao động nông thôn. Chương trình này huy động nguốn vốn
khá lớn với mục tiêu về việc làm, phấn đấu giải quyết việc làm cho 1.000 –
1.500 lao động nông thôn ở thành phố Thái Nguyên; giảm tỷ lệ thất nghiệp
khu vực thành thị xuống còn 6,5%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở
nông thôn lên 85% vào năm 2010.
Thực hiện đồng bộ các hoạt động hỗ trợ trực tiếp trong quá trình tạo việc
làm cho người lao động nông thôn. Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp của các
chương trình sẽ tổ chức dạy nghề gắn với việc làm cho 500 người, làm tốt
công tác phối hợp với Ngân hàng chính sách cho vay vốn hỗ trợ giải quyết
việc làm cho 200 – 300 người thông qua Quỹ quốc gia Hỗ trợ việc làm. Tổ
chức cho người thất nghiệp, người thiếu việc làm đăng ký tìm việc làm tại các
trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
cao hiệu quả của thị trường lao động cũ.
- Tăng cường công tác quản lý lao động ở nước ngoài. Việc quản lý này
nhằm khắc phục những rủi ro ở nước nhận lao động; kịp thời giải quyết các
tranh chấp giữa người lao động và chủ doanh nghiệp.
- Cải tiến công tác tài chính và thông tin về xuất khẩu lao động. Cơ chế
tài chính thích hợp trong xuất khẩu lao động nhằm tạo điều kiện thuận lợi và
khuyến khích mọi người đi xuất khẩu lao động. Giúp đỡ người lao động nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
131
là đối với lao động thuộc diện chính sách, lao động ở nông thôn có hoàn cảnh
nghèo khó trong việc vay tiền để đặt cọc và tiền đóng góp có liên quan đến
xuất khẩu lao động. Đồng thời làm tốt công tác thông tin tuyên truyền trong
nhân dân để người lao động biết được các doanh nghiệp được phép xuất khẩu
lao động tránh bị lừa và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro thường gặp.
Xuất khẩu lao động là một giải pháp tạo việc làm cho người lao động, là
chiến lược của Đảng và Nhà nước vì vậy không những Nhà nước tạo điều kiện
cho người lao động đi xuất khẩu lao động mà bản thân người lao động cũng
phải nỗ lực để duy trì việc làm, đem lại thu nhập cho bản thân và cho đất nước.
Với những người nông dân ở nông thôn, họ chỉ có thể tạo việc làm với
số vốn so với thu nhập thành thị có thể nói là rất nhỏ. Do vậy, các giải pháp
tạo việc làm thường tập trung vào phía chính quyền thành phố Thái Nguyên.
Để tạo được nhiều chỗ làm việc cho người lao động nông thôn, chính quyền
thành phố Thái Nguyên phải có các chương trình, dự án tạo việc làm với quy
mô lớn. Để các dự án được tiến hành có hiệu quả, thành phố Thái Nguyên
cũng cần có các chính sách cụ thể về vốn, thuế, chính sách chuyển gia công
nghệ và nguồn lực, chính sách khuyến nông, chính sách ưu đãi, chính sách về
tiêu thụ sản phẩm… tạo điều kiện cho người lao động tích cực hưởng ứng,
trong thời gian tới mỗi năm dự kiến xuất khẩu từ 190 – 200 lao động nông
thôn ở thành phố Thái Nguyên.
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản nhất. Nguồn nhân lực vừa là người sáng
tạo vừa là người sử dụng các phương tiện phân phối công nghệ để đạt lợi ích
kinh tế cao nhất. Nguồn nhân lực cần được sử dụng có hiệu quả, đồng thời phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
133
được đãi ngộ thỏa đáng. Do vậy, chính sách phát triển nguồn nhân lực có tầm
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của thành phố Thái Nguyên.
- Chính sách đầu tư cho đào tạo nhân lực: Trước thực trạng nguồn lao
động nông thôn ở thành phố Thái Nguyên dồi dào nhưng chất lượng chưa cao
đã hạn chế rất lớn đến việc làm và sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo
hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông
thôn ở thành phố Thái Nguyên cần có sự quan tâm đúng mức của Nhà nước và
chính quyền thành phố Thái Nguyên. Có thể nói đầu tư cho giáo dục đào tạo là
đầu tư trực tiếp, cơ bản và lâu dài cho sự phát triển của thành phố Thái Nguyên
và là hướng đầu tư có lợi nhất. So với các hoạt động khác, các cơ sở đào tạo
nhân lực (các trường lớp công lập, bán công, dân lập) đều được Nhà nước ưu
đãi hơn thể hiện qua những chính sách tài trợ nhà trường, hỗ trợ giáo viên về
vật chất và tinh thần.
- Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động: Từ chỗ coi giải
quyết việc làm là trách nhiệm hoàn toàn phụ thuộc nông nghiệp và chỉ khi làm
việc trong cơ quan Nhà nước mới coi là có việc làm đã chuyển sang nhận thức
mới, người lao động nông thôn chủ động tìm việc làm cho mình, cùng với sự
chủ động của mọi người dân, chính quyền thành phố Thái Nguyên cũng cần
quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn trên cơ
sở phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, huy động các đoàn thể, các tổ chức
xã hội cùng tham gia vào các chương trình giải quyết việc làm.
Để thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho người lao động nông
thôn ở thành phố Thái Nguyên cần làm tốt công tác vận động người lao động
nông thôn tích cực tham gia vào chương trình của cán bộ địa phương, giảm
Tạo việc làm cho người lao động nông thôn tránh được tình trạng thiếu
việc làm, phát huy được lợi thế, tiềm năng của thành phố Thái Nguyên, giảm
bớt tệ nạn xã hội, là một trong những tiêu chí đảm bảo định hướng xã hội chủ
nghĩa, là chính sách xã hội cơ bản góp phần đảm bảo nâng cao đời sống cho
người dân, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên.
Qua nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nhằm tạo việc làm cho
người lao động nông thôn ở thành phố Thái Nguyên, tôi rút ra một số kết luận
như sau:
Năm 2004 - 2006, diện tích đất nông nghiệp giảm do phải chuyển đổi
mục đích sử dụng làm ảnh hưởng tới việc làm của người lao động nông thôn.
Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp các ngành cùng sự nỗ lực của bản thân
người lao động nông thôn, trong những năm qua thành phố Thái Nguyên đã
tạo thêm gần 1.000 việc làm cho người lao động nông thôn thông qua các
chương trình, nâng thời gian sử dụng của người lao động nông thôn. Đời sống
vật chất tinh thần của nông dân ngày càng được cải thiện, một bộ phận được
nâng cao, đã góp phần vào quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
- Giá trị sản xuất kinh tế của người lao động nông thôn ở thành phố Thái
Nguyên trong giai đoạn vừa qua tăng bình quân 6,18%/năm trong đó tăng
mạnh nhất là lĩnh vực dịch vụ 24,64%/năm, tiếp theo là lĩnh vực công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng bình quân 12,72%/năm, lĩnh
vực NLN có mức tăng bình quân châm hơn 3,40%/năm nhưng luôn chiếm tỷ
trọng cao trong ngành kinh tế của người lao động nông thôn ở thành phố Thái
Nguyên trên 70%. Giá trị sản xuất đạt 11,53 triệu đồng/người, tăng bình quân
5,03%/năm, bình quân sản lượng lương thực đạt 500 kg/người và giảm
2,67%/năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
136
- Năm 2006 tỷ lệ thời gian sử dụng lao động nông thôn ở thành phố Thái
Nguyên tăng lên 79%, số lao động có việc làm tăng 688 người so với năm
- Cần phát triển mạnh hơn nữa hệ thống tín dụng để khắc phục sự thiếu
hụt về vốn sản xuất cho các hộ nông dân cũng như các đơn vị kinh tế khác.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông và khả năng áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, khả năng sử dụng tài nguyên hợp lý và hiệu quả hơn.
- Thường xuyên tổ chức các hội chợ việc làm, đào tạo và tư vấn cho
người lao động đặc biệt là lao động nông thôn; phối hợp các cơ quan, đơn vị,
tổ chức hỗ trợ và tư vấn xuất khẩu lao động.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho những hộ nông nghiệp phải chuyển
đổi mục đích sử dụng đất.
- Quy hoạch chi tiết, cụ thể và đảm bảo thời gian đối với những địa
phương phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để người lao động
có điều kiện và thời gian được tham gia đào tạo nghề.
* Đối với người lao động nông thôn
- Tích cực học tập kiến thức văn hóa, chuyên môn, tăng cường theo dõi
các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao hiểu biết nhằm vận dụng vào
việc làm của mình.
- Đánh giá các nguồn lực của hộ để sử dụng hợp lý đạt hiệu quả cao nhất.
- Chủ động trong quá trình tìm kiếm việc làm.
- Mạnh dạn vay vốn để nâng cao khả năng đầu tư áp dụng các kỹ thuật mới.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Ban chỉ đạo điều tra lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên (2004), Thực
trạng lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2
Ban chỉ đạo điều tra lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên (2005), Thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
138
trạng lao động - việc làm tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3
Phòng Thống kê thành phố Thái Nguyên (2005), Số liệu thống kê, Phòng
Thống kê thành phố Thái Nguyên.
14
Phòng Thống kê thành phố Thái Nguyên (2006), Số liệu thống kê, Phòng
Thống kê thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
139
15
Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2006), Bộ luật lao động và
luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, NXB Tư pháp,
Hà Nội.
16
Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2003), Quy định tạm thời định mức
KTKT sản xuất cây, con giống các trạm trại thuộc Trung tâm khuyến nông -
Giống kỹ thuật NLN tỉnh Thái Nguyên, Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên.
17
Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ.
18
UBND thành phố Thái Nguyên (2004), Báo cáo kết quả sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, Phòng NN và PTNT thành phố Thái Nguyên.
19
UBND thành phố Thái Nguyên (2004), Báo cáo thực trạng giải quyết
việc làm thành phố Thái Nguyên, Phòng Nội vụ thành phố Thái Nguyên.
20
UBND thành phố Thái Nguyên (2005), Báo cáo kết quả sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, Phòng NN và PTNT thành phố Thái Nguyên.
21
thành phố Thái Nguyên.
30
UBND thành phố Thái Nguyên (2006), Dự án khu đô thị mới Thịnh Đán,
UBND thành phố Thái Nguyên.
31
UBND thành phố Thái Nguyên (2006), Dự án nâng cao hạt giống lúa
nước, UBND thành phố Thái Nguyên.
32
UBND thành phố Thái Nguyên (2006), Dự án nuôi trồng cây dược liệu,
UBND thành phố Thái Nguyên.
33
UBND thành phố Thái Nguyên (2006), Dự án phòng chống cháy rừng,
UBND thành phố Thái Nguyên.
34
UBND thành phố Thái Nguyên (2006), Quyết định về việc ban hành đề
án giải quyết việc làm thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010,
UBND thành phố Thái Nguyên.
35
UBND thành phố Thái Nguyên (2007), Báo cáo tổng hợp quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020,
Phòng Kinh tế - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên.
36
UBND tỉnh Thái Nguyên (2006), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
141
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Thái Nguyên.
37
UBND tỉnh Thái Nguyên (2006), Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh
UBND tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
142
46
UBND tỉnh Thái Nguyên (2006), Dự án phát triển nông thôn đa mục
tiêu tỉnh Thái Nguyên, UBND tỉnh Thái Nguyên.
47
UBND tỉnh Thái Nguyên (2006), Dự án xây dựng mạng lưới đào tạo
nghề trong tỉnh, UBND tỉnh Thái Nguyên.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA KINH TẾ HỘ NĂM 2006
CỦA NGUYỄN THỊ LINH
Vùng ………
I. THÔNG TIN HIỆN TẠI VỀ CHỦ HỘ
1. Họ và tên chủ hộ: Tuổi ………………
Dân tộc Nam (Nữ) ……………………………
Trình độ văn hoá
Trình độ chuyên môn
Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2. Phân loại hộ theo nghề nghiệp:
- Nông lâm ngư nghiệp
- Công nghiệp - Tiểu thủ cộng nghiệp – Xây dựng cơ bản
- Dịch vụ
- Hộ khác
II. TỔNG CỘNG CẢ NĂM
1. Tổng nguồn thu: (1.000đ)
2. Tổng chi phí: (1.000đ)