25 Kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tại trường thcs Xuân Bái (Hành chính sự nghiệp) - Pdf 20

Lời nói đầu
Kế toán hành chính sự nghiệp với t cách là 1 bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống khác công cụ quản lý, bộ phận cấu thành của hệ thống kế
toán Nhà nớc có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục có hệ
thống về tình hình tiếp nhận sử dụng kinh phí, quỹ, tài sản công ở các đơn vị thụ
hởng ngân quỹ công cộng. Thông qua đó, tổ trởng các tổ chức hành chính sự
nghiệp nắm bắt đợc tình hình hoạt động của mình tổ chức phát huy mặt tích
cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm, các cơ quan chức năng của Nhà nớc
kiểm soát, đánh giá chính xác công việc hiệu quả của việc sử dụng công quỹ.
Hiện nay hơn 50% số chi Ngân sách của Nhà nớc hàng năm dành cho chi
thờng xuyên thông qua các tổ chức hành chính sự nghiệp trong cả nớc.
Để giúp các đơn vị quản lý tốt ngân sách đợc Nhà nớc cấp phát, giúp cho
các cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc trong việc kiểm tra, kiểm soát việc
chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự tham nhũng, lãng phí thì một trong
những biện pháp phải làm là phải có một kế toán hành chính sự nghiệp bao quát
đợc các nội dung hoạt động, dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra, kiểm soát. Vì vậy đòi
hỏi sự cần thiết của kế toán hành chính sự nghiệp.
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin
quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán, tình hình
quản lý và sử dụng các loạit vật t, tài sản công, tiến hành dự toán thu, chi và
thực hiện các tiêu chuẩn định mức của đơn vị.
Kế toán hành chính sự nghiệp với chức năng và giám đốc mọi hoạt động
kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nớc tại các đơn vị
hành chính sự nghiệp, đợc Nhà nớc sử dụng nh một công cụ sắc bén có hiệu lực
trong việc quản lý Ngân sách Nhà nớc đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử
dụng các nguồn vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả đúng nh dự toán đợc duyệt,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu quả trong công tác quản lý tài sản
chính kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện các nghiệp vụ sau:
1
+ Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc

1. Quá trình thành lập trờng THCS Xuân Bái
a. Vài nét về truyền thống giáo dục của Xuân Bái trớc cách mạng tháng
tám:
Xuân Bái là một trong những vùng đất hiếu học của Thọ Xuân. Ngời dân
Xuân Bái nay còn nhớ mãi "Những đêm đốt đuốc soi đờng" đi học.Thầy giáo
lúc bấy giờ là những thầy đồ, nho, quý ngời yêu trẻ, muốn đem vốn học vấn của
mình giúp ích cho đời, dạy cái chữ cho ngời đời bớt khổ. Hai thầy đồ, nho là Lê
Bá Thảo và Nguyễn Văn Duệ để đem trí tuệ của mình gieo mầm hiếu học cho
quê hơng. Rồi thầy Nguyễn Văn Sơn thầy Lê Van Chung có nhiều công sức
trong việc mở mang - phát triển văn hóa cho nhân dân qua các lớp bình dân học
vụ. Truyền thống hiếu học của con em Xuân Bái ngày càng đợc phát huy và
nhân lên rộng khắc.
b. Sự thành lập trờng cấp II Xuân Bái
(nay là trờng THCS Xuân Bái sau cách mạng tháng tám và đặc biệt là sau
khi hòa bình lập lại ở miền Bắc, ngời dân Xuân Bái đợc hởng một nền giáo dục
mới - Một nền giáo dục do dân và vì dân mà hàng ngàn năm trớc cha từng có,
không thể có.
Ngày 02/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai
sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 03/9/1945 Bác Hồ nêu rõ: "Nạn
dốt là một trong những phơng pháp độc ác mà bọn thực dân định để cai trị
chúng ta, hơn 90% đồng bào ta mù chữ. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu
đuối". Ngày 08/9/1945 Bác Hồ ký xác lệnh thành lập nhà bình dân học vụ với
nhiệm vụ xóa nạn mù chữ ngày 01/01/1945 nhân ngày khai trơng đầu tiên của
nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bác Hồ đã gửi th căn dặn các cháu học sinh
"Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không. Dân tộc Việt Nam có trở
nên sánh vai với cờng quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần công
học tập của các cháu".
Đợc sự đồng ý của Bộ giáo dục ngày 05/9/1964, trờng cấp II Xuân Bái
chính thức thành lập. Lúc này thờng chí có 2 lớp (1lớp 5 và 1 lớp 6) do thầy Lê
3

4
mở rộng đánh phá miền Bắc, thị xã Thanh Hóa trớc đây nay là Thành phố
Thanh Hóa là trọng điểm đánh phá của đế quốc mỹ, ngành giáo dục Thanh Hóa
tiếp tục xây dựng và phát triển thực hiện khẩu hiệu: "Một hội đồng hai nhiệm
vụ" vừa dạy phổ thông vừa dạy bổ túc văn hóa. Nhiều tấm gơng sáng của học
sinh và giáo viên Thanh Hóa đã đợc tuyên dơng nh em Nguyễn Bá Ngọc đã
quên mình cứu hai em nhỏ.
- Giai đoạn 1972 - 1976 mỗi năm trờng có 6 lớp , mỗi khối có 2 lớp do
thầy Hoàng Hai làm hiệu trởng, thầy Đào Duy Anh làm hiệu phó trờng liên tục
đạt tiên tiến cấp huyện.
- Năm 1976 - 1977 trờng cấp II Xuân Bái sát nhập với cấp I Xuân Bái
thành trờng phổ thông cơ sở, lúc đó có 16 lớp (cấp I 10 lớp, cấp II 6 lớp) do thầy
Hoàng Hải làm hiệu trởng.
- Từ 1977 - 1981 trờng vẫn có 16 lớp ban giám hiệu vẫn giữ nguyên mỗi
năm trờng có từ 5 - 10 em học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện
- Từ năm 1981 - 1983 thầy Nguyễn Văn Mậu làm hiệu trởng
- Từ năm 1983 - 1984 trờng do thầy Nguyễn Văn Ngôn làm hiệu trởng
- Từ năm 1988 trờng có 17 lớp (10 lớp cấp I và 7 lớp cấp II) do thầy
Nguyễn Xuân Liên làm hiệu trởng. Trong thời gian này ngành giáo dục cả nớc
đứng trớc hoàn cảnh đời sống của cán bộ, nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là
đời sống của giáo viên, một số biến động của xã hội đã tác động đến ngành giáo
dục. Mặc dù đứng trớc hoàn cảnh khó khăn nh vậy, thầy trò trờng cấp II Xuân
Bái vẫn kiên trì bám trờng, bám lớp, tiếp tục thi đua học tốt.
- Năm 1994 - 1995 thực hiện chủ trơng của Bộ giáo dục trờng phổ thông
cơ sở tách làm hai trờng, khối cấp II trở thành một bậc học là trung học cơ sở từ
đây trờng trung học cơ sở Xuân Bái có 7 lớp và 283 học sinh, và 13 giáo viên do
thầy Nguyễn Ngọc Sơng làm hiệu trởng.
- Năm học 1995 - 2000 trờng có 10 lớp do thầy Nguyễn Ngọc Sơng làm
hiệu trởng trong những năm này trờng luôn đạt tiên tiến cấp Huyện.
Thực hiện NQTW của Đảng nâng cao dân trí đào tạo nhân lực và bồi d-

1969 - 1968 02 90 04 02 TTcấp Huyện
69 - 71 02 100 04 02 TTcấp Huyện
71 -72 04 180 80 02 TTcấp Huyện
72 - 77 06 253 10 06 02 TTcấp Huyện
77 - 81 16 625 28 15 03 TTcấp Huyện
81 - 93 17 660 29 16 06 TTcấp Huyện
93 - 2000 10 360 30 09 08 TTcấp Huyện
2000 - 2006 12 420 39 12 06 TTcấp Huyện
2. Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị
Trờng THCS Xuân Bái là một đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của Sở
Giáo dục và Đào tạo TP Thanh Hóa nên trờng có chức năng nhiệm vụ theo quy
định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trởng thực hiện công tác hành chính mà trớc hết là trong việc tổ
chức thực hiện mục tiêu trong kế hoạch đào tạo mà Nhà nớc ban hành chơng
trình trong kế hoạch đã quy định rõ từng môn, từng tiết học trên lớp, thực hành
ngoài trời, chế độ kiểm tra đánh giá tiếp thu của học sinh. Tất cả phải đợc giáo
viên thực hiện đúng theo quy định.
Về mặt tổ chức giảng dạy công tác hành chính yêu cầu giảng dạy và học
theo đúng thời khóa biểu, ra vào lớp đúng giờ, chấp hành đầy đủ nội quy, nề
nếp dạy và học do nhà trờng quy định.
Cán bộ giáo viên phải chấp hành đầy đủ chế độ, chính sách, thực hiện
đúng những công việc chuyên môn của mình.
Phòng giáo vụ có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh diễn biến và kết quả của
quá trình giáo dục - học tập. Văn phòng nhà trờng phải làm tốt công tác hành
chính - giáo vụ để giúp hiệu trởng chỉ đạo sát sao công việc giảng dạy. Đây là
nhiệm vụ trọng tâm của văn phòng nhà trờng. Ngoài việc thực hiện tốt công
việc giảng dạy trờng còn có nhiều nhiệm vụ khác.
7
Với bề dạy lịch sử và truyền thống vốn có của mình cùng với sự quản lý
đúng đắn của ban giám hiệu trờng THCS Xuân Bái ngày càng lớn mạnh hơn

Tổ sinh,
hoá kỹ
nông
nghiệp
Tổ sử
địa TD
Tổ
hành
chính
Công
đoàn
Văn
hoá TT
Hội
phụ
huynh
GV
CN lớp
Tổ hành
chính
Phòng
bảo vệ
Phòng
tài vụ
- Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm của các hoạt động trong trờng nh
sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học. Tổ chức bộ máy của
trờng, thành lập và bổ nhiệm tổ trởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính, thành
lập chủ tịch các hội đồng trong trờng.
+ Phân công quản lý kiểm tra công tác giáo viên, nhân viên đề nghị giám

giảng dạy và giáo dục giáo viên theo kế hoạch của trờng.
+ Đề xuất khen thởng kỷ luật đối với giáo viên, giúp đỡ hiệu trởng chỉ
đạo các hoạt động giáo dục khác. Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuần một lần.
4. Công tác tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí đợc
cấp tài trợ và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản phụ phát
sinh ở đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình
hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của
Nhà nớc, kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật t tài sản công của đơn vị.
- Lập và nộp các báo cáo đúng hạn và báo cáo cho các cơ quan quản lý
cấp trên và cơ quan tài chính theo chế độ quy định, cung cấp thông tin và các tài
liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng các định mức chi tiêu kinh phí phân
tích đánh giá hiệu quả các nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị.
- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của đơn vị trong việc thu,
chi theo chế độ và phải có trách nhiệm trớc quý.
Thủ quỹ và kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thể hiện ở việc thu,
chi theo tiền trên sổ quý của thủ quỹ phải khớp với số liệu trên sổ sách của kế
toán. Tuy nhiên thủ quỹ và kế toán làm việc độc lập với nhau.
10
Sơ đồ tổ chức công tác kế toán trờng thcs xuân bái.
- Cuối tháng giáo viên chủ nhiệm lớp nộp học phí cho phụ trách kế toán,
phụ trách kế toán viết phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ nhập và quỹ đơn vị. Các
tổ trởng bộ môn định kỳ đầu nám các bộ phận dự trù mua sắm trang thiết bị
chuyên môn đa cho phụ trách kế toán để định mức chi tiêu cho đơn vị.
- Định mức chi tiêu của trờng phải nằm trong nguồn ngân sách cấp
không đợc chi tiêu quá trong định mức
- Đầu năm phải dự toán mua sắm và sửa chữa các TSCĐ để sở giáo dục
định mức chi tiêu cho đơn vị.

khăng khít với nhau: kế toán lập dự toán chi tiêu của đơn vị dới sự chỉ đạo của
hiệu trởng các giáo viên trong trờng đa vào quy chế chi tiêu nội bộ của trờng để
tiến hành các khoản chi cho hoạt động theo tinh thần "tiết kiệm là quốc sách".
6. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
12
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) hạch toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ
Nhật ký - sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chi tiết
- Nội dung: Do đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán
chứng từ sổ sách, vì vậy thao tác máy đều tự làm nhân viên kế toán chỉ cập nhật
các chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày máy sẽ tự động lần lợt vào. Đồng thời
vào các sổ hàng ngày máy sẽ tự động lần lợt vào. Đồng thời vào các sổ chứng từ
gốc, vào bảng tổng hợp chứng từ các loại, sổ chi tiết tài khoản máy sẽ vào sổ
cái, từ sổ cái lên bảng cân đối số phát sinh. Đồng thời nhân viên kế toán phải
kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái:
= =
+ Tổng số d Nợ các TK = Tổng số d có các TK
7. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình hoạt

14
Đối với phiếu thu:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày (đối với học phí)
Đối chiếu
15
Sổ chi tiết
Phiếu thu
Sổ chi tiết
TM
Sổ cái
- Biên lai thu tiền
- Giấy nộp tiền
Bảng cân đối
số PS
Báo cáo quỹ
tiền mặt
Bảng tổng hợp
chứng từ các loại
Đối với phiếu chi:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Kế toán vốn bằng tiền của đơn vị đợc hình thành từ 2 nguồn chính:
- Hình thành từ nguồn ngân sách cấp
- Hình thành từ nguồn thu học phí, học
Từ đó phơng pháp hạch toán trên sổ sách của đơn vị đợc hạch toán theo 2
nguồn hình thành trên, sẽ có 2 sổ sách hạch toán đó là:
- Nguồn ngân sách
- Nguồn học phí

toán sẽ hạch toán sơ đồ sau:
Khi ngân sách cấp ta phải hạch toán theo 2 nguồn:
Nguồn ngân sách cấp nhng cha chi đến và nhận nguồn kinh phí nhng cha
chi tiết. Ta sẽ hạch toán nh sau: chuyển số kinh phí đó sang kỳ sau và cộng với
số kinh phí phân phát kỳ này để sử dụng.
Cuối tháng khi thủ quỹ nộp tiền học phí vào kho bạc lúc này kho bạc viết
phiếu thu. Giấy nộp tiền này do kế toán lập, thủ quỹ đi nộp tiền.
17
Giấy phân phối
hạn mức kinh phí
được cấp
Sổ theo dõi
hạn mức
kinh phí
Bảng tổng hợp tình hình
KP và quyết toán KP đã
được sử dụng
Bảng cân đối số PS
Khi ta rút hạn mức kinh phí:
Khi đơn vị rút hạn mức kinh phí về thì đơn vị sẽ viết rút hạn mức kinh phí
khi đợc cấp trên duyệt và gửi thông báo cấp hạn mức kinh phí, kho bạc căn cứ
vào thông báo đợc duyệt cấp kinh phí cho đơn vị. Khi đợc cấp đơn vị sẽ hạch
toán.
Dựa vào giấy phân phối hạn mức kinh phí kế toán sẽ ghi vào sổ theo dõi
hạn mức kinh phí (ghi Nợ TK 008) đồng thời máy sẽ vào sổ tiếp theo. Cuối
tháng kế toán đơn vị sẽ lập bảng và đem lên kho bạc đối chiếu hạn mức kinh phí
khi rút ở kho bạc.
Thủ quỹ lập chứng từ về ngân hàng, kho bạc khi rút tiền gửi ở ngân
hàng, kho bạc, khi rút tiền gửi ở ngân hàng, kho bạc, khi rút tiền gửi ở ngân
hàng, kho bạc nhập quỹ thì kế toán phải viết giấy rút dự toán ngân sách kiêm

vị không có thủ kho nên mọi công việc nhập kho, xuất kho do kế toán viết
phiếu. Sau đó nhập vào máy và lên các sổ chi tiết, từ sổ chi tiết vào bảng tổng
hợp.
Từ các phiếu nhập, phiếu xuất lên sổ cái và vào bảng cân đối số phát
sinh. Cuối cùng lên báo cáo kế toán.
c. Phơng pháp ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hóa:
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa đợc mở hàng tháng.
- Có bao nhiêu thẻ kho thì có bấy nhiêu sổ chi tiết.
- Kế toán lập sổ trên máy theo dõi cả số lợng và giá trị của vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm hàng hóa.
Căn cứ để lập sổ các hóa đơn GTGT, phiếu xuất khẩu, phiếu nhập khẩu.
Do đơn vị không có thủ kho nên mọi công việc viết báo cáo đều do kế toán làm
hàng ngày khi phát sinh các chứng từ, kế toán nhập vào máy sổ chi tiết trên máy
sẽ phản ánh rõ ngày tháng ghi sổ, số và ngày tháng của chứng từ, nội dung nhập
xuất vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa vào từng cột tơng ứng. Mỗi chứng từ
sẽ đợc ghi vào một dòng trên sổ này tơng ứng. Mỗi chứng từ sẽ đợc ghi vào một
dòng trên sổ này phản ánh rõ số lợng nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa nh đơn giá và thành tiền của từng loại.
* Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hóa
19
Sổ này dùng để theo dõi tình hình xuất, tồn kho về số lợng và giá trị của
từng thứ vật t, sản phẩm, hàng hóa ở những kho làm căn cứ đối chiếu ghi chép
của thủ kho.
* Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hóa
Bảng này dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ chi tiết vật liệu,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm để đối chiếu số liệu TK: 152, 155 trên sổ
TK vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa đợc lập 1 bảng riêng.
3. Kế toán tài sản cố định
a. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, biên bản thanh

10.000.000đ nhng do đặc thù của loại tài sản này quan trọng đối với đơn vị vẫn
đợc coi là TSCĐ.
c.2. Nguyên tắc đánh giá: Dựa trên cơ sở thực tế hình thành TSCĐ việc
đánh giá TSCĐ, phụ thuộc vào TSCĐ có hay không, có hình thái vật chất cụ
thể:
- Mua trong nớc:
NG =
Giá thanh toán
trên HĐ
+
CP thu mua CP
lắp đặt
- Các có VAT +
- Nguồn hình thành từ đối tợng xây dựng cơ bản
NG = Giá trị công trình đợc duyệt trong quyết toán
d. Phơng pháp ghi sổ chi tiết TSCĐ:
Hàng ngày kế toán ghi nhận đợc chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản
giao nhận, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý nhợng bán kế toán tiến hành ghi
vào sổ chi tiết TSCĐ. Mỗi 1 TSCĐ đợc theo dõi 1 dòng và chi tiết riêng cho
từng TSCĐ ghi theo các cột và các dòng cho phù hợp.
Từ sổ chi tiết TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết các tài khoản
Sổ chi tiết các tài khoản: sổ này dùng để theo dõi 1 loại tài sản thuộc
loại thanh toán, nguồn vốn mà cha có mẫu số riêng.
Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi sổ:
c. Phơng pháp tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
21
- Căn cứ vào biên bản bàn giao, biên bản thanh lý ta sẽ biết đợc tình hình
tăng, giảm TSCĐ của từng năm.
- Dựa vào chi tiết TSCĐ của năm trớc cùng với tình hình phát sinh tăng,
giảm TSCĐ của năm nay ta sẽ biết đợc số tài sản năm nay tăng bao nhiêu, giảm

đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng hợp TK 214.
Toàn bộ công tác kế toán tổng hợp về tăng, giảm và HM TSCĐ kế toán
phải sử dụng chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tổng hợp.
4. Kế toán thanh toán: (phần này sẽ đợc trình bày ở phần chuyên đề.
5. Kế toán các khoản chi hoạt động (chi chơng trình dự án).
a. Chứng từ sổ sách sử dụng:
- Chứng từ sử dụng: phiếu chi TM, phụ cấp lơng, phiếu xuất vật liệu, hoá
đơn dịch vụ, các chứng từ khác.
- Sổ sách sử dụng: sổ chi tiết hoạt động, sổ tập hợp, sổ cái TK: 661
b. Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
22
Dự toán chi
Tổng hợp KP và
quyết toán KP đã
sử dụng
Quyết toán chi
Phiếu chi Sổ chi tiết hoạt
động
Chi tiết KP sử
dụng đề nghị quyết
toán
Sổ cái TK 661
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Dựa vào dự toán chi đầu năm, kế toán viết phiếu chi, phiếu xuất, sau đó
vào sổ chi tiết hoạt động.
Từ sổ chi tiết hoạt động kế toán đồng thời vào các sổ sách. Sổ cái TK 661
cuối quý kế toán chi tiết tình hình KP sử dụng đề nghị quyết toán, quyết toán
chi, bảng cân đối số phát sinh.

24
Phần II
nội dung chuyên đề
các khoản phải trả kế toán các khoản phải trả
viên chức các khoản phải nộp theo lơng
I. Lý do chọn đề tài
Trong bất kỳ một đơn vị, tổ chức kinh tế xã hội nào đi vào hoạt động đều
phải sử dụng một lực lợng lao động nhất định tùy theo quy mô, nhiệm vụ chức
năng của đơn vị mà phân công lao động. Tuy nhiên đồng nghĩa với việc sử dụng
lao động là việc thực hiện tái sản xuất lao động đảm bảo hoạt động duy trì của
ngời lao động, đây là một yếu tố quan trọng vì nó quyết định đến sự tồn tại hoạt
động của đơn vị - yếu tố tiền lơng.
1. Vai trò của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
đơn vị hành chính sự nghiệp
Tiền lơng là phần thù lao lao động để tái sản xuất lao động bù đắp hao
phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình lao động, công tác tiền l-
ơng của công nhân viên trong đơn vị hành chính sự nghiệp gắn liền với thời
gian, chất lợng và kết quả công việc mà công nhân viên đợc giao. Chi về quỹ
tiền lơng cho cán bộ, trong toàn bộ các khoản chi tiêu, là khoản chi chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng số chi thờng xuyên của đơn vị. Do tính chất đặc thù đó nên
tiền lơng là khoản chi chủ yếu bằng tiền mặt và liên quan đến nhiều chính sách
chế độ.
Tiền lơng phải đợc thanh toán kịp thời, đầy đủ,chính xác theo xu hớng
đáp ứng ngày càng tốt hơn đời sống cán bộ công nhân viên, là động lực lớn thúc
đẩy cán bộ công nhân viên trong quá trình công tác, nó tạo ra sự gắn kết tập thể
cán bộ công nhân viên với mục tiêu "vì lợi ích của đơn vị" và tạo ra cảm giác
hăng hái, tự giác có trách nhiệm hơn trong công việc đợc giao. Huy động, sử
dụng hợp lý phát huy đợc trình độ chuyên môn, sáng tạo của ngời lao động và
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status