- 23 -
LI M U
Tin lng l mt b phn thu nhp quc dõn biu hin di hỡnh thc
tin t c phõn phi cho ngi lao ng theo s lng v cht lng lao ng
m h ong gúp cho xó hi. Tin lng cú tỏc dng khuyn khớch ngi lao
ng tớch cc tham gia sn xut, nõng cao trỡnh ngh nghip ca h.Tin
lng núi riờng v thu nhp núi chung ca ngi lao ng cú xu hng ngy
cng tng lờn.
Tin lng cú hai hỡnh thc chớnh :
Tin lng tr theo sn phm : c xõy dng trờn c s nh mc trung
bỡnh tiờn tin m s ụng nhng ngi sn xut cú th t c.Tin lng theo
sn phm l hỡnh thc thỳc y ngi lao ng quan tõm nhiu n kt qu lao
ng ca mỡnh, do ú cú tỏc dng ln ti vic tng nng sut lao ng.
Tin lng tr theo thi gian : ỏp dng cho nhng cụng vic khụng tớnh
c th c sn phm lm ra nh i vi cỏn b k thut, cỏn b qun lý, cụng
nhõn sa cha..
i vi cỏc n v hnh chớnh-s nghip, mc lng cho mi lao ng
gn nh ụng cng. Mi ngi u bit trc s lng m mỡnh nhn c
trong mt thỏng mt quý hoc xa hn. Tin lng nhanh chúng khụng cũn l
ng lc thỳc y khuyn khớch tinh thn ca ngi lao ng ca viờn chc nh
nc. Do ú cụng tỏc k toỏn tin lng õy cn phi ht sc n gin, gn
nh, chớnh xỏc v kp thi ỏp ng c yờu cu cao ca cụng nhõn viờn trỏnh
nhng khỳc mc khụng ỏng cú. Tin lng ch thc s phỏt huy tỏc dng khi
cỏc hỡnh thc tin lng c ỏp dng hp lý nht,phự hp vi thc t. iu
ny ph thuc rt nhiu vo cụng tỏc hch toỏn lao ng v tin lng.
Chớnh vỡ vy trong khuụn kh bi vit ny, em xin chn ti vi ni
dung:
T chc hch toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng hin nay
trong cỏc n v hnh chớnh - s nghip, liờn h Cc Thng kờ tnh Lai
Xỏc nh c rừ vai trũ quan trng cng nh trỏch nhim ca cỏc con s thng
kờ c a ra, va m bo tớnh chớnh xỏc va phi kp thi, lónh o cc
thng kờ luụn tỡm cỏch nõng cao cht lng cỏn b ca mỡnh. Thụng qua nhng
bin phỏp nh:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 23 -
- Thi cụng chc u vo vi yờu cu cht lng cao, ớt nht phi cú trỡnh
cao ng, i hc.
- Liờn tc t chc lp bi dng v tp hun nghip v ti a phng cng
nh gi v tng cc thng kờ.
- Khuyn khớch nhõn viờn i hc cỏc lp i hc ti chc hoc chớnh qui
vi cỏc ch u ói v lng, hc phớ, s quan tõm h tr i vi gia ỡnh
ngi i hc.
- Cú ch khen thng, phõn cụng lao ng hp lý, b trớ cỏn b gii cú
nng lc v a bn trng yu, khú khn. õy l vn nan gii ca mt tnh
min nỳi ni t ai rng ln nhng ch yu l nỳi, dõn c tha tht, trỡnh
dõn trớ thp cũn c s h tng cc k thp kộm.
- Tin hnh vi tớnh hoỏ mt s khõu trong vic thu thp, x lý, lu tr
thụng tin nhng quỏ trỡnh ny cũn chm v hiu qu cha cao.
Quyt tõm ca ban lónh o cc thng kờ Lai Chõu l t nay n nm 2004
l:
- 100% phũng ban v cỏc phũng thng kờ huyn c trang b y mỏy
vi tớnh.
- 100% cỏn b s dng thnh tho tin hc vn phũng, v cỏc phn mm
chuyờn ngnh.
- Xõy dng phũng mỏy vi tớnh ni mng, tc cao. õy cng l yờu cu
chung ca ngnh cng nh ca tnh khi m n nm 2004 th xó in Biờn s
tr thnh thnh ph in Biờn, thnh ph cp 3. Vi t cỏch l sinh viờn, l
ngi dõn ca tnh em rt vui mng trc s trng thnh ca cc thng kờ Lai
suất các loại cây con, cây trồng. Lập báo cáo chính thức định kỳ hàng tháng, q,
6 tháng, 9 tháng và cả năm. Tổ chức điều tra thống kê theo kế hoạch và theo
định kỳ. Biên soạn quản lý lưu giữ số liệu thống kê chun ngành.
d- Phòng thương mại dân số- văn xã: Lập báo cáo nhanh hàng tháng, q, 6
tháng, 9 tháng, cả năm về chun ngành thương mại,dân số –văn xã.Sau đó lập
báo cáo chính thức định kỳ.Tổ chức điều tra thống kê theo kế hoạch, định
kỳ.Biên soạn, quản lý, lưu trữ số liệu.
e- Phòng tổ chức- hành chính và thanh tra thống kê. Tổ chức bộ máy, tổ chức
cán bộ- Đào tạo, thực hiện chính sách cán bộ, thi đua cơ quan. Lập dự tốn kinh
phí, quản lý tài sản phương tiện an tồn cơ quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 23 -
f- Các phòng thống kê huyện. Tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch cơng
tác chun mơn do cục thống kê giao và các u cầu thơng tin của UBND
huyện.
3. Mối quan hệ cơng tác giữa các phòng
_ Mối quan hệ giữa các phòng ở văn phòng cục là mối quan hệ hợp tác trao
đổi, giúp đỡ lẫn nhau.
_ Các phòng thống kê ngiệp vụ gửi số liệu về phòng tổng hợp-Thơng tin để
tổng hợp chung tồn tỉnh.
_ Các phòng nghiệp vụ, kể cả phòng tổng hợp phải lập dự trù kinh phí hàng
năm gửi về phòng tổ chức hành chính để lập dự tốn kinh phí chung tồn
ngành.
_ Mối quan hệ giữa các văn phòng cục với các văn phòng huyện mang tính
chất hướng dẫn chỉ đạo.
Phòng tổ chức- Hnh chính
Phòng tổng hợp -thông tin
Phòng
Công nghiệp
Phòng
Nông nghiệp
Phòng
Thương mại
Cục Trưởng
Các phòng thống
kê huyện
Cục phó
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 23 -
PHẦN II
CƠNG TÁC KẾ TỐN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH- SỰ NGHIỆP
2. Ngun tắc tổ chức kế tốn trong các đơn vị hành chính - sự nghiệp
Tổ chức kế tốn trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp là việc tạo ra một mối
liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa yếu tố chứng từ,đối ứng tài khoản,
tính giá và tổng hợp – Cân đối kế tốn trong từng nội dung cơng việc kế tốn cụ
thể nhằm thu nhập thơng tin chính xác kịp thời. Để thực hiện tốt chức năng
thơng tin và kiểm tra của mình ,tổ chức kế tốn trong các đơn vị hành chính –
Sự nghiệp cần qn triệt các ngun tắc sau đây:
+Ngun tắc phù hợp: Việc tổ chức hạch tốn kế tốn trong đơn vị hành
chính sự nghiệp phảI phù hợp với từng cấp kế tốn (Cấp I,Cấp II,Cấp III)và phù
hợp với quy mơ hoạt động và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của đơn vị .
+Ngun tắc tiết kiệm và hiệu quả: tổ chức hạch tốn kế tốn trong các đơn vị
hành chính –Sự nghiệp phải sao cho gọn , nhẹ ,tiết kiệm chí phí vừa bảo đảm thu
thạp thơng tin đầy đủ ,kịp thời , chính xác .
+Ngun tắc bất kiêm nhiệm: Ngun tắc bất kiêm nhiệm phát sinh từ u cầu
quản lý an tồn cơng quỹ Nhà nước và phân cơng lao động hợp lý .Theo ngun
tắc này ,tổ chức kế tốn cơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp đòi hỏi phải
tách rời chức năng chuẩn chi, chuẩn thu với chức năng thự chiện chi ,thực hiện
thu của cán bộ, khơng được để một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này.
Việc tách hai chức năng chuẩn chi (thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo ra sự
kiểm sốt lẫn nhau giữa hai cán bộ đó.
3. Nội dung tổ chức kế tốn trong đơn vị hành chính – sự nghiệp
Tổ chức hạch tốn kế tốn trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp nói riêng
và trong các đơn vị khác nói chung là việc tạo ra một mối liên hệ qua lạI theo
một trật tự xác định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tàI khoản tính giá( tập
hợp chi) và tổng hợp- cân đối kế tốn trong từng nội dung cơng việc, kế tốn cụ
thể nhằm thu thập thơng tin cần thiết cung cấp cho quản lý. Tổ chức hạch tốn
kế tốn bao hám nhiều nội dung khác nhau, trong đó chủ yếu là tổ chức vận
dụng hệ thống chứng từ, vận dụng hệ thống tàI khoản kế tốn, vận dụng hệ
thống sổ sách, hệ thống báo cáo kế tốn, tổ chức bộ máy kế tốn. Để cho kế tốn
thực hiện tốt chức năng thơng tin và kiểm tra thơng tinh của mình, người làm kế
+ Tin v vt t
+ Ti sn c nh.
+ Thanh toỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 23 -
+ Nguồn kinh phí.
+ Các khoản thu.
+ Các khoản chi.
+ Tài khoản ngồi bảng.
c- Tổ chức vận dụng hệ thống số sách:
Căn cứ vào quy mơ và điều kiện hoạt động của đơn vị và vào các hình thức
tổ chức kế tốn, đơn vị sẽ lựa chọn cho mình một tổ chức sổ kế tốn cho phù
hợp. Tổ chức sổ kế tốn về thực chất là một việc kết hợp các loại sổ sách có kết
cấu khác nhau theo một trình tự hạch tốn nhất định nhằm hệ thống hóa và tính
tốn và các chỉ tiêu theo u cầu quản lý của từng đơn vị hành chính- sự nghiệp
theo quy định, các đơn vị hành chính- sự nghiệp có thể lựa chọn theo một trong
ba hình thức sổ kế tốn sau:
- Hình thức sổ kế tốn Nhật ký- sổ cái.
- Hình thức sổ kế tốn chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký chung.
Ở đây, em xin trình bày những nội dung cơ bản của hình thức sổ kế tốn
Nhật ký- Sổ cái. Đây là hình thức đã được áp dụng trong cơng tác kế tốn tại cục
Thống kê Lai Châu.
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh
vào một quyển sổ gọi là Nhật ký- Sổ cái. Sổ này là sổ hạch tốn tổng hợp duy
nhất, trong đó kết hợp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian
và phân loại theo hệ thống hố theo nội dung kinh tế( Theo tài khoản kế tốn).
Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ- Có
trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng
1,2,3 : ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
4,5,6 : ghi cuối tháng
7,8 : quan hệ đối chiếu
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Nhật ký-Sổ cái
Báo cáo kế tốn
Sổ thẻ hạch
tốn
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
2
1
3
1
4
6
5
7
8
1
tiền mặt.
Ngồi chế độ tiền lương, cơng chức còn được hưởng chế độ BHXH theo
quy định và các khoản chi trả trực tiếp khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 23 -
1.1. Chứng từ kế tốn thanh tốn với viên chức và các đối tượng khác
Bảng chấm cơng: Dùng để theo dõi ngày cơng thực tế làm việc, nghỉ việc,
nghỉ hưởng BHXH…của CNV và là căn cứ để tính trả lương, BHXH trả thay
lương cho từng CNV trong cơ quan.
- Bảng thanh tốn tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh tốn tiền
lương, phụ cấp cho CNV,đồng thời kiểm tra việc thanh tốn tiền lương cho
CNV trong cơ quan.
Bảng thanh tốn học bổng (Sinh hoạt phí) Dùng làm căn cứ để thanh tốn học
bổng ( Sinh hoạt phí) cho học sinh, sinh viên được hưởng học bổng và ghi sổ kế
tốn.
- Giấy báo làm việc ngồi giờ: Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ cơng, đơn giá
và số tiền làm thêm được hưởng cho từng cơng việc và là cơ sơ để tính trả lương
cho người lao động.
- Hợp đồng giao khốn cơng việc,sản phẩm ngồi giờ: là bản ký kết giữa
người giao khốn và người nhận khốn về khối lượng cơng việc, nội dung cơng
việc, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện cơng
việc đó. Đồng thời là cơ sở thanh tốn chi phí cho người nhận khốn
1.2. Kế tốn các nghiệp vụ thanh tốn với viên chức và các đối tượng khác.
• T ài khoản sử dụng
Kế tốn sử dụng tài khoản 334’’ Phải trả viên chức’’: Tài khoản này dùng
để phản ánh tình hình thanh tốn với cơng chức, viên chức với đơn vị HCSN về
tiền lương và các khoản phải trả khác. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
thanh tốn với các đối tượng khác trong bệnh viện, trường học, trại an dưỡng…
như: Bệnh nhân, trại viên, học viên… về các khoản học bổng, sinh hoạt phí…
Có TK334- Phải trả viên chức.
- Thanh tốn tiền lương, tiền thưởng, học bổng, sinh hoạt phí cho cán bộ
viên chức, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
Có TK 111- tiền mặt
Có TK 112- tiền gửi ngân hàng, kho bạc.
- Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt
phí, học bổng, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN