ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ MINH THƠ
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
13
1.2.3- Ni dung s dng NSNN ti cỏc n v
HCSN.
17
1.2.4- Nguyờn tc s dng NSNN ti cỏc n v
HCSN
20
1.2.5- Quy trình quản lý NSNN tại các đơn vị HCSN.
21
1.3- S dng NSNN ti cỏc n v HCSN cú c ch ti chớnh riờng
24
1.3.1- c im ca c quan HCNN thc hin ch t ch, t chu
trỏch nhim v s dng biờn ch v kinh phớ hat ng
24
1.3.2- c im c ch ti chớnh ca n v s nghip thc hin ch
t ch, t chu trỏch nhim v s dng biờn ch v kinh phớ hat
ng
28
Chng 2: Thc trng s dng NSNN ti cỏc n v hnh chớnh s nghip
trờn a bn Qun Ba ỡnh. .
33
2.1- Khỏi quỏt tỡnh hỡnh s dng NSNN ti cỏc n v HCSN trờn
a bn qun Ba ỡnh
33
60
2.3.3- Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ.
61
2.3.4- i vi vic s dng NSNN ti cỏc n v cú c ch ti chớnh
riờng.
63
2.3.5- i vi vic s dng NSNN ti cỏc n v thuc ngõn sỏch a
phng trờn a bn qun Ba ỡnh
79
Ch-ơng 3: Các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng ngân sách nhà n-ớc tại các đơn vị hcsn.
83
3.1 Mt s quan im nh hng nhm nõng cao hiu qu s dng
NSNN
83
3.1.1- i mi c ch qun lý chi thng xuyờn NSNN gn vi quỏ
trỡnh ci cỏch hnh chớnh ti cỏc n v s dng NSNN.
83
3.1.2- Điều chỉnh hợp lý cơ cấu chi ngân sách trong chính sách tài khóa
84
3.1.3- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính
Nhà n-ớc và đơn vị sự nghiệp
97
KT LUN
98
Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 2.1- Các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn quận Ba Đình.
Bảng 2.2- Chi ngân sách nhà nước theo nhóm mục chi (2004-2006).
Bảng 2.3- Chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực kinh tế (2004-2006).
Bảng 2.4- Tỷ lệ chi lương và các khoản có tính chất lương trong cơ cấu chi
thường xuyên theo nội dung kinh tế.
Bảng 2.5- Tỷ lệ các khoản chi trong nhóm mục chi chuyên môn nghiệp vụ trong
cơ cấu chi thường xuyên.
Bảng 2.6- Số liệu về các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn Quận Ba
Đình theo cấp ngân sách.
Bảng 2.7- Số thu phí, lệ phí các đơn vị sự nghiệp tại một số Bộ, ngành trên địa
bàn quận Ba Đình.
Sơ đồ 1: Các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp.
Sơ đồ 2: Phân cấp quản lý ngân sách các đơn vị trên địa bàn Quận Ba Đình.
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Mở đầu 1. Sự cần thiết của đề tài
Luật nNgân sách nNhà n-ớc ra đời và có hiệu lực thi hành từ năm 1997 và
đ-ợc sửa đổi bổ sung vào năm 2004. Sau một thời gian nhiều năm thực hiện, việc
quản lý và điều hành ngân sách nhà n-ớc (NSNN) (NSNN) nói chung đã có rất
nhiều tiến bộ, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng
c-ờng khả năng và tiềm lực tài chính của đất n-ớc; thực hiện quản lý thống nhất
nền tài chính quốc gia, từng b-ớc xây dựng NSNN lành mạnh, thúc đẩy việc sử
dụng vốn, tài sản nhà n-ớc tiết kiệm và có hiệu quả, tăng tích luỹ để thực hiện
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, đảm bảo nhiệm vụ an ninh quốc phòng
và đối ngoại.
Sử dụng NSNN là một khâu trong quá trình chi NSNN (Chi NSNN là quá
trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc
thực hiện các nhiệm vụ của nhà n-ớc theo từng thời kỳ ).
Luật ngân sách sửa đổi đ-ợc Quốc hội n-ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam kỳ họp thứ 2, khoá IX thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 có hiệu
lực thi hành từ năm ngân sách 2004 cũng đã đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ mới
đối với việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà n-ớc tại các đơn vị sử dụng ngân
sách.
Đứng tr-ớc các yêu cầu phát triển kinh tế đất n-ớc trong tình hình mới,
nhiệm vụ mới, Chính phủ, các cơ quan quản lý nhà n-ớc đã từng b-ớc xây
dựng và hoàn chỉnh đồng bộ các cơ chế, định mức, chế độ, làm cơ sở cho việc sử
dụng các khoản chi từ các cơ quan hành chính sự nghiệp sử dụng NSNN kinh phí
trongcủa việc sử dụng NSNN ngân sách nhà n-ớc tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp, nhằm góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành Tài chính Việt nNam.
2. Tình hình nghiên cứu:
Trong quản lý NSNN những năm gn ây, ó có một số công trình nghiên
cứu xoay quanh chủ đề kiểm soát chi NSNN và đ-a ra các giải pháp mang tính lý
luận chung cũng nh- các giải pháp cụ thể nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử
dụng NSNN nh-:
+ Đổi mới cơ chế kiểm soát chi NSNN qua hệ thống Kho Bạc nhà nớc-
đề tài nghiên cứu cấp Bbộ năm 2003- Kho bạc nhà n-ớc TƯTrung -ơng.
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Space Before: 6 pt, After: 6 pt
Formatted: Space Before: 6 pt39
3
+ Giải pháp tăng c-ờng quản lý chi Ngân sách địa ph-ơng nhằm thúc đẩy
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh- đề tài nghiên
cứu khoa học của Kho bạc nhà n-ớcBNN năm 2006.
+ Ggiải pháp nâng cao hiệu quả chi th-ờng xuyên của NSNN trong giai
đoạn hiện nay - Đề tài nghiên cứu khoa học của vViện nghiên cứu Tài chính.
+ Ccác bài viết nghiên cứu trao đổi, các chuyên đề trên Tạp chí ngân quỹ
Quốc gia với nội dung về Kiểm soát chi NSNN, các biện pháp tăng c-ờng kiểm
soát chi ngân sách nhà n-ớc
Tuy nhiên, với tiến trình đổi mới hiện nay, việc sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực tài chính luôn là mục tiêu cuối cùng, trong đó yêu cầu sử dụng tiết
kiệm và có hiệu quả vốn ngân sách lại càng có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy
nhiên việc tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đang có
rất nhiều quan điểm và ý kiến khác nhau, bởi lẽ đây là một vấn đề lớn và có ý
- Thời gian nghiên cứu tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm ngân sách
năm 2004 đến nay (từ khi Luật ngân sách sửa đổi có hiệu lực thi hành) đến nay.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các ph-ơng pháp khoa học sau đây để nghiên cứu :
- Ph-ơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
- Ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp thống kê.
- Ph-ơng pháp đối chiếu so sánh.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn:
- Thông qua phân tích, hệ thống hoá làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
về cơ quan hành chính nhà n-ớc và đơn vị sự nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng việc sử dụng kinh phí NSNN trong các đơn
vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn quận Ba Đình, từ đó đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng NSNN ngân sách nhà n-ớc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại các đơn
vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn quận Ba Đình.
7. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc
kết cấu thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng I1: Một số vấn đề tổng quan về sử dụng NSNN tại các đơn vị hành
chính sự nghiệp.
Một số vấn đề cơ bản về đơn vị hành chính sự nghiệp và sử dụng NSNN
tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Ch-ơng II2: Thực trạng việc sử dụng NSNN tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp trên địa bàn Quận Ba đĐình.
Formatted: Font: Bold
Formatted: Justified, Indent: Left: 0.05", First
line: 0.37"
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: .VnTime, Not Bold
Formatted: Font: .VnTime, Not Bold
Ch-ơng 1I
Một số vấn đề tổng quan về sử dụng Ngân sách
nhà n-ớc tại các đơn vị hành chính sự nghiệpMột số vấn
đề cơ bản về đơn vị Hành chính
1.1- Ngân sách nhà n-ớc
sự nghiệp và sử dụng nsnn tại các đơn vị hcsn
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Space After: 12 pt, Line spacing:
single
Formatted: Left
Formatted: Font: .VnTime39
6
và vai trò của nó đối với các đơn vị HCSN
1.1.1- Ngân sách nhà n-ớc và chi ngân sách nhà n-ớc
1.1.1.1- Ngân sách nhà n-ớc.
Đối với một nhà n-ớc, nguồn lực tài chính đó là NSNN. Nhà n-ớc luôn cần
phải có các nguồn lực tài chính chi tiêu cho mục đích tồn tại và phát triển của
mình, đó là chi tiêu cho hoạt động của bộ máy nhà n-ớc, quốc phòng, an ninh
Tiếp đó là những nhu cầu chi tiêu khác nhằm thực hiện các chức năng của nhà
n-ớc nh-: chi cho các nhu cầu về giáo dục- đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế,
văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao
ở mỗi quốc gia, quá trình hình thành NSNN và quản lý NSNN tuy có
Một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động NSNN, đó là chi NSNN.
Chi NSNN là quá trình Nhà n-ớc sử dụng nguồn tài chính tập trung đ-ợc
vào NSNN để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
Chi NSNN phản ánh mục tiêu hoạt động của NSNN, đó là đảm bảo về mặt
vật chất (tài chính) cho hoạt động của Nhà n-ớc (với t- cách chủ thể của NSNN)
trên cả hai ph-ơng diện: duy trì cho sự tồn tại và hoạt động bình th-ờng của bộ
máy Nhà n-ớc và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà Nhà n-ớc phải gánh vác.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa quá trình phân phối (quá trình phân chia
kinh phí NSNN để hình thành các quỹ tr-ớc khi đ-a vào sử dụng) và quá trình sử
dụng (quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền cấp phát từ NSNN không phải
trải qua việc hình thành các loại quỹ tr-ớc khi đ-a vào sử dụng).
Quá trình phân phối đ-ợc thực hiện d-ới hình thức giao dự toán đã đ-ợc cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt cho các đối t-ợng thụ h-ởng ngân sách.
Quá trình sử dụng đ-ợc thực hiện d-ới hình thức dùng tiền của ngân sách
mua các yếu tố mang tính chất hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao hoặc trả nợ, nhằm
thực hiện các nhiệm vụ của Nhà n-ớc. NSNN đ-ợc sử dụng ở các khâu tài chính
Nhà n-ớc trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính phi Nhà n-ớc.
Chi ngân sách kết thúc khi tiền đã thực sự đ-ợc sử dụng cho các mục tiêu
đã định.
Qua phân tích trên có thể đ-a ra khái niệm chi NSNN nh- sau:
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách do quá trình thu
tạo lập nên, nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự tồn tại, hoạt động bình
th-ờng của bộ máy Nhà n-ớc và thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà n-ớc
trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
- ở các quốc gia khác nhau, quy mô, nội dung và cơ cấu chi NSNN khác
nhau, tùy theo vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mỗi Nhà n-ớc và tùy theo điều
Formatted: Font: Not Bold39
Formatted: Font: .VnTimeH39
9
Thứ t-, Nhà n-ớc phải đảm bảo lợi ích công cộng, do vậy các khoản chi
NSNN th-ờng đ-ợc xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô và mang tính tổng hợp, toàn
diện, cả về mặt kinh tế, cả về chính trị, xã hội, cả tr-ớc mắt cả về lâu dài, dựa vào
mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế- xã hội mà các khoản chi đó đảm nhận.
Thứ năm, các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác nhau nh- tiền l-ơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ
và chính sách thu ngân sách. Nhận thức dầy đủ mối quan hệ này có ý nghĩa quan
trọng trong việc kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ,
chính sách thu nhập trong quá trình thực hiện các mục tiêu tăng tr-ởng, công
bằng và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Phân loại chi ngân sách nhà n-ớc:
Tùy thuộc vào vai trò của Nhà n-ớc trong quản lý chính trị, kinh tế, xã hội
ở mỗi thời kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khác nhau.
Do tính chất đa dạng và phong phú của các khoản chi nên việc phân loại
nội dung chi NSNN để giúp cho công tác quản lý cũng nh- định h-ớng chi NSNN
là hết sức cần thiết.
Một cách phân loại thông dụng nhất là phân loại theo chức năng của Nhà
n-ớc giữa các n-ớc khác nhau và giúp cho phân tích chính sách chi ngân sách.
Theo cách phân loại này, chi NSNN đ-ợc chia thành các nhóm nh-: Chi quốc
phòng, an ninh; chi cho giáo dục, y tế; chi cho quản lý nhà n-ớc; chi cho phúc lợi
xã hội
Cách phân loại khác do quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đ-a ra theo tính chất kinh
tế của các khoản chi nhằm giúp cho phân tích kinh tế và kiểm soát quản lý. Theo
cách này chi NSNN có thể chia ra thành các nhóm nh- : chi mua sắm hàng hóa,
dịch vụ; chi trợ cấp; chi trả lãi; chi đầu t-
trọng của nhà n-ớc để điều chỉnh vĩ mô đối với nền kinh tế.
Đối với các đơn vị HCSN, NSNN là nguồn lực để đảm bảo hoạt động bộ
máy nhà n-ớc và để các đơn vị có thể duy trì, thực hiện nhiệm vụ chính trị mà
Nhà n-ớc giao cho.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung với việc nhà n-ớc can thiệp trực tiếp
và đặt kế hoạch cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thì vai trò
của NSNN trở nên hết sức thụ động. NSNN gần nh- là cái túi đựng số thu để rồi
thực hiện sự bao cấp tràn lan cho các hoạt động thông qua việc bao cấp cho một
cỗ máy hành chính nặng nề, bao cấp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh qua
việc bù lỗ, bù giá.Trong điều kiện đó, hiệu quả của các khoản chi NSNN không
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Font: Italic39
11
đ-ợc coi trọng và tất yếu dẫn đến việc tác động của chi NSNN đến các hoạt động
kinh tế nhằm điều chỉnh các hoạt động đó để thúc đẩy nền kinh tế là hết sức hạn
chế.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng, trong lĩnh vực kinh tế, nhà n-ớc
định h-ớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích sự phát triển của nhiều loại
hình kinh tế. Thực hiện vai trò này, NSNN thông qua công cụ chi tiêu đã cung cấp
nguồn kinh phí cho các khoản chi th-ờng xuyên của các đơn vị sự nghiệp, kinh
phí đầu t- XDCB, kinh phí cho các dự án, ch-ơng trình khoa học công nghệ
trọng điểm, các ch-ơng trình mục tiêu
Trong lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội, trong thời kỳ kinh tế kế hoạch
hóa tập trung, tính chất bao cấp tràn lan cho mọi lĩnh vực hinh tế- xã hội đã hạn
chế đáng kể vai trò của NSNN trong việc góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
39
12
giao. Trong quá trình hoạt động của mình đơn vị HCSNhành chính sự nghiệp
đ-ợc Nhà n-ớc cấp phát kinh phí đáp ứng nhu cầu chi tiêu từ NSNN hoặc đ-ợc bổ
sung từ các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài n-ớc, các nguồn thu từ
hoạt động sự nghiệp.
Đơn vị HCSNhành chính sự nghiệp có chức năng cơ bản là thực hiện nhiệm
vụ của Đảng và Nhà n-ớc giao trên các lĩnh vực quản lý Nhà n-ớc, quản lý các
hoạt động sự nghiệp.
Hoạt động quản lý Nhà n-ớc đ-ợc thể hiện qua hoạt động của bộ máy Nhà
n-ớc. Đó là các cơ quan hành chính thuần túy mang tính chất công quyền, bao
gồm các cơ quan trong lĩnh vực lập pháp, hành pháp và t- pháp.
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh vực nh-: y tế, giáo dục,
văn hóa thông tin
Khu vực HCSNhành chính sự nghiệp ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chính
trị, nhiệm vụ chuyên môn đ-ợc giao còn là nơi sáng tạo ra những sản phẩm đặc
biệt ở dạng vật chất hoặc phi vật chất phục vụ con ng-ời và xã hội. Các cơ quan
hành chính đ-ợc ngân sách nhà n-ớc đảm bảo toàn bộ chi phí và đều có một nét
chung là không xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận. Các đơn vị sự nghiệp có thể tự
đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động hoặc đ-ợc Nhà n-ớc cấp một phần kinh phí
hoạt động cung cấp các dịch vụ công ích.
Đơn vị HCSNhành chính sự nghiệp th-ờng đ-ợc thiết lập theo một hệ
thống ngành dọc từ trung -ơng đến địa ph-ơng trong cùng một ngành. Chúng
hình thành nên cấp dự toán khác nhau tùy theo trách nhiệm trong việc phân cấp
quản lý tài chính. Mọi khoản chi tiêu của đơn vị HCSNhành chính sự nghiệp phải
đ-ợc bố trí trong kế hoạch và đ-ợc duyệt trong dự toán chi ngân sách nhà n-ớc
hàng năm, vì thế đơn vị sự nghiệp còn đ-ợc gọi là đơn vị dự toán. Theo Luật ngân
sách nhà n-ớc, các đơn vị dự toán trong cùng một ngành đ-ợc phân cấp thành 3
Hành chính thuần túy
(Bộ máy quản lý nhà n-ớc)
- Cơ quan lập pháp
- Cơ quan hành pháp
- Cơ quan t- pháp
Sự nghiệp văn hóa, xã hội
- Sự nghiệp đào tạo
- Sự nghiệp văn hóa thông tin
- Sự nghiệp y tế, dân số, KHH gia đình
Formatted: Left, Indent: First line: 0.5",
Space After: 6 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Left, Space After: 6 pt
Formatted: Left, Space Before: 0 pt, After: 6
pt, Line spacing: 1.5 lines
Sự nghiệp văn hóa, xã hội
- Sự nghiệp đào tạo
- Sự nghiệp văn hóa thông tin
- Sự nghiệp y tế, dân số, KHH gia đình
- Sự nghiệp thể dục, thể thao
- Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, CN môi tr-ờng
- Sự nghiệp phát thanh truyền hình
Sự nghiệp kinh tế
- Sự nghiệp đo đạc bản đồ
- Sự nghiệp quy hoạch đô thị
- Sự nghiệp khí t-ợng thủy văn
- Sự nghiệp thiết kế trồng rừng
- Sự nghiệp kinh tế khác
Sự nghiệp kinh tế
- Sự nghiệp đo đạc bản đồ
- Sự nghiệp quy hoạch đô thị
- Sự nghiệp khí t-ợng thủy văn
- Sự nghiệp thiết kế trồng rừng
- Sự nghiệp kinh tế khác
Tổ chức đoàn thể nghề nghiệp
- Đảng cộng sản Việt Nam
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
công bộc của dân. Dịch vụ công mà các cơ quan này cung cấp còn đ-ợc gọi là
dịch vụ hành chính công.
Trong khi đó, khu vực sự nghiệp là các đơn vị đ-ợc tổ chức theo nhiều mô
hình đa dạng khác nhau (công lập, dân lập, bán công, thậm chí đ-ợc tổ chức theo
mô hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ích). Không có tên gọi chung cho
mọi ng-ời lao động trong khu vự sự nghiệp. Tùy theo từng lĩnh vực mà có tên gọi
riêng (bác sỹ, giáo s-, giảng viên). Dịch vụ mà các đơn vị này cung cấp cho xã
hội là dịch vụ công, dịch vụ công cộng, hoặc dịch vụ công ích. Tên gọi tuy có đa
dạng nhng đều không liên quan đến hành chính nhà nớc.
Trong khi đó, khu vực sự nghiệp là các đơn vị đ-ợc tổ chức theo nhiều mô
hình đa dạng khác nhau (công lập, dân lập, bán công, thậm chí đ-ợc tổ chức theo
mô hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ích). Không có tên gọi chung cho
mọi mg-ời lao động trong khu vự sự nghiệp. Tùy theo từng lĩnh vực mà có tên gọi
riêng (bác sỹ, giáo s-, giảng viên). Dịch vụ mà các đơn vị này cung cấp cho xã
hội là dịch vụ công, dịch vụ công cộng, hoặc dịch vụ công ích. Tên gọi tuy có đa
dạng nhng đều không liên quan đến hành chính nhà nớc.
Chính vì vậy, việc cung cấp các dịch vụ công liên quan đến công quyền thì
chỉ có thể do Nhà n-ớc thông qua đại diện là các cơ quan hành chính nhà n-ớc
đảm nhận và chỉ có các cơ quan này mà thôi. Thị tr-ờng không thể và không có
chức năng cung cấp dịch vụ hành chính công cho xã hội.
Trong khi đó, các loại dịch vụ công thuộc khu vực sự nghiệp thì có thể do
Nhà n-ớc tổ chức cung cấp (công lập); có thể do t- nhân, hoặc thị tr-ờng cung 39
16
cấp (dân lập); có thể do Nhà n-ớc phối hợp với thị tr-ờng cung cấp (bán công),
không nhất thiết chỉ có Nhà n-ớc, hoặc chỉ có thị tr-ờng.
Về nguồn lực tài chính: ngân sách hoạt động của khu vực hành chính nhà
n-ớc chủ yếu do ngân sách nhà n-ớc cấp, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
17
(nh- giáo dục tiểu học, chữa các loại bệnh xã hội) thì nhà n-ớc cần đảm nhiệm
phần chủ yếu và loại sự nghiệp có tính cạnh tranh cao, lợi ích trực tiếp cho cá
nhân tham gia lớn (nh- đào tạo nghề, cao đẳng, đại học, chữa các loại bệnh thông
th-ờng)) thì nhà n-ớc cần cắt giảm dần việc trực tiếp đảm nhiệm, có cơ chế
thúc đẩy mạnh các thành phần kinh tế khác cùng tham gia cung cấp các dịch vụ
này (xã hội hóa). Làm nh- vậy, xã hội có thêm nhiều dịch vụ với chất l-ợng ngày
càng cao, đồng thời ngân sách nhà n-ớc giảm nhiều khoản chi bao cấp.
Trong báo các của Chính phủ tr-ớc Quốc Hội tháng 5-2003, Thủ t-ớng
Chính phủ đã nêu rõ: tTrong việc thực hiện các nhiệm vụ đã đ-ợc Quốc hội đề ra
trên các lĩnh vực này, một vấn đề lớn, rất quan trọng và có ý nghĩa đổi mới sâu
sắc là các đơn vị sự nghiệp của Nhà n-ớc hoạt động trong các lĩnh vực này, lâu
nay đ-ợc đặt chung trong khu vực hành chính, sự nghiệp, nay chuyển sang cơ chế
tổ chức dịch vụ công, hoạt động không vụ lợi, với quyền tự chủ cao hơn về kinh
phí và tổ chức hoạt động.
Chủ tr-ơng này có ý nghĩa nhiều mặt, nh- tạo thêm nguồn kinh phí cần
thiết cho sự phát triển các dịch vụ công phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân
dân và thực hiện tốt hơn công bằng xã hội; chi phí của các đơn vị dịch vụ công
không chỉ do ngân sách nhà n-ớc gánh vác mà còn có phần thu từ những ng-ời
dang h-ởng dịch vụ; xóa bỏ các khoản thu không chính thức, không minh bạch
đang tồn tại khá phổ biến và nặng nề đối với những ng-ời h-ởng dịch vụ công, đi
liền với sự phân phối không công bằng trong nội bộ các đơn vị làm dịch vụ, hạn
chế và ngăn ngừa các hiện t-ợng tiêu cực trái đạo đức nghề nghiệp; tạo thêm
nguồn để cải cách chế độ tiền l-ơng,. tr-ớc hết đảm bảo thu nhập thỏa đáng hơn
cho trên một triệu ng-ời đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp (chiếm khoảng
3/4 tổng số biên chế do ngân sách trả l-ơng), đồng thời tạo điều kiện cho cải cách
tiền l-ơng của bộ máy hành chính; phát huy quyền làm chủ, tự chịu trách nhiệm
của các đơn vị sự nghiệp làm dịch vụ công, để các cơ quan chính quyền tập trung
thực hiện đúng chức năng quản lý nhà n-ớc.
Cần tách khu vực sự nghiệp ra khỏi khu vực hành chính, áp dụng cho các
2.041.593 ng-ời
1
Hành chính:
612.636 ng-ời
2
Sự nghiệp:
1.428.957 ng-ời
2.1
Giáo dục- đào tạo:
888.926 ng-ời
2.2
Y tế :
389.247 ng-ời
2.3
Nghiên cứu khoa học- công nghệ :
37.287 ng-ời
2.4
Văn hóa, thể dục thể thao:
41.124 ng-ời
2.5
Sự nghiệp kinh tế:
72.373 ng-ời
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005- Bộ Nội vụ) 39
19
Sau khi tách sự nghiệp ra khỏi hành chính, đối với các đơn vị sự nghiệp, vai
trò của nhà n-ớc đ-ợc thể hiện trên hai mặt chủ yếu:
Một là, trong vai trò quản lý hành chính nhà n-ớc đối với các đơn vị sự
Formatted: Font: Not Bold