LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang nằm trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, cho nên vấn đề hội nhập
vào khu vực cũng như thế giới còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn đòi hỏi
phải có sự vận hành một cách đồng bộ trong tất cả các ngành lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội. Nhưng thực tế đã chững minh rằng có rất nhiều doanh nghiệp mặc
dù dư nguồn vốn về kinh doanh, có đội ngũ người lao động có trình độ , kinh
nghiệm mà vẫn làm ăn không có hiệu quả. Một nguyên nhân sâu xa của nó chính là
vấn đề về nhân sự đặc biệt là vấn đề có liên quan trực tiếp tới người lao động như
việc trả lương, thù lao , bảo hiểm xã hội. Vì vậy có thể khẳng định lương bổng là
một vấn đề muôn thủa của nhân loại và là vấn đề nhức nhối của hầu hếtcác công ty
Việt Nam. Đây là một đề tài từng gây tranh luận sôi nổi trên diễn đàn quốc hội Việt
Nam trong nhiều năm qua.
NỘI DUNG
I. Khái niệm tiền lương
Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức
lao động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao
động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lương được hiểu là một bộ
phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước
phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật
phân phối theo lao động. Hiện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy
định tiền lương của người lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền được trả cho
người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của mọi người dùng để
bù đắp lại hao phí lao động của mọi người dùng để bù đắp lại hao phí lao động của
họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lương được
quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích
người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ
Ngày 15/09/05, Chính phủ (thủ tướng Phan Văn Khải) ký Nghị định
118/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung. Điều chỉnh áp
dụng từ ngày 01-10-2005 là 350.000 đồng/tháng.
Việc tăng mức lương tối thiểu sẽ giúp cán bộ công chức yên tâm công tác hơn.
Theo Bộ LĐ-TB-XH, phương án tăng mức lương tối thiểu lên 350.000
đồng/tháng có ưu điểm là phù hợp mức tăng giá các mặt hàng tiêu dùng, bảo đảm
tiền lương, thu nhập thực tế và có cải thiện (do thay đổi quan hệ tiền lương từ ngày
1-10-2004).
Mức lương tối thiểu này áp dụng từ ngày 1-10-2005 đến ngày 30-9-2006 trong
khu vực nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và là căn cứ
để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Thủ tướng Chính phủ cũng ký Nghị định 117 về việc điều chỉnh lương hưu và trợ
cấp bảo hiểm xã hội. Từ ngày 1-10-2005 đến ngày 30-9-2006, mức lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội hàng tháng được điều chỉnh như sau: đối với cán bộ, công chức,
công nhân, viên chức nghỉ hưu, tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với
người có mức lương trước khi nghỉ hưu dưới 390 đồng/tháng; tăng 8% trên mức
lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu từ 390
đồng/tháng trở lên, tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng đối với người đang
hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng; công
nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng
- Năm 2006
Ngày 11.9, Văn phòng Chính phủ đã công bố Nghị định 94/2006/NĐ-CP của
Chính phủ được Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký trước đó 4 ngày (7.9) điều chỉnh
mức lương tối thiểu chung. Theo Nghị định này, kể từ ngày 1.10.2006, mức lương
tối thiểu chung hiện hành (được quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày
15.9.2005 của Chính phủ) từ 350.000 đồng/tháng lên 450.000 đồng/tháng.
- Năm 2007
Không tăng.
mức lương tối thiểu vùng mà Chính phủ qui định. Riêng với người lao động đã qua
học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề), Chính phủ yêu cầu phải
trả mức lương cho họ cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đã qui
định
- Năm 2009
Chiều 13/10, Bộ LĐ - TB và XH họp báo giới thiệu nội dung, từ ngày 1/1/2009,
mức lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày
10/10/2008 và Nghị định số 111/2008/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
đối với người lao động làm việc ở các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp
FDI. Doanh nghiệp trong nước đó là các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê
mướn lao động.
Doanh nghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ
chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam của
Chính phủ.
Theo đó, các mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
Vùng I: Đối với doanh nghiệp trong nước là 800.000 đồng/tháng; Đối với doanh
nghiệp FDI là 1.200.000 đồng/tháng.
Vùng II: Đối với doanh nghiệp trong nước là 740.000 đồng/tháng; Đối với doanh
nghiệp FDI là 1.080.000 đồng/tháng.
Vùng III: Đối với doanh nghiệp trong nước là 690.000 đồng/tháng; Đối với
doanh nghiệp FDI là 950.000 đồng/tháng.
Vùng IV: Đối với doanh nghiệp trong nước là 650.000 đồng/tháng; Đối với
doanh nghiệp FDI là 920.000 đồng/tháng.
Ngày 6/4, Chính phủ đã ban hành Nghị định 33/2009/NĐ-CP quy định mức
lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 1/5/2009 là 650.000 đồng/ tháng.
Mức lương tối thiểu chung này được áp dụng đối với 4 loại hình cơ quan, đơn
vị, tổ chức, bao gồm: - Các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ
thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom
thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát,
Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; TP Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân
Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vùng III: Các TP trực thuộc tỉnh, các huyện còn lại thuộc Hà Nội; thị xã Từ Sơn
và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong (Bắc Ninh); các huyện Việt Yên, Yên
Dũng thuộc Bắc Giang; huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh; Thị xã Hưng Yên và các
huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; các huyện
Cẩm Giàng, Nam Sách, Chí Linh, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang,
Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên thuộc Vĩnh
Phúc; các huyện còn lại thuộc TP Hải Phòng; các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả thuộc
Quảng Ninh; các huyện Điện Bàn, Đại Lộc thuộc Quảng Nam; thị xã Bảo Lộc
thuộc tỉnh Lâm Đồng; thị xã Cam Ranh, Khánh Hòa; huyện Trảng Bàng, Tây Ninh;
thị xã Đồng Xoài và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; các
huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; TP
Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc Long An;
các huyện thuộc TP Cần Thơ; các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên
Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Vùng IV là những địa phương còn lại.
- Năm 2010
01/01/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định 97/2009/NĐ-CP quy định mức
lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp trong nước và Nghị định 98/2009/NĐ-
CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, áp dụng từ ngày 01/01/2010.
Nghị định 97, các đối tượng chịu điều chỉnh là người lao động làm việc ở công
ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ
chức khác của Việt Nam. Mức lương tối thiểu sẽ chia thành 4 vùng, sát với mức
tiền công, tiền lương và mức sống tại vùng đó. Cụ thể: vùng I là 980.000
đồng/tháng; vùng II: 880.000 đồng/tháng; vùng III: 810.000 đồng/ tháng; vùng IV:
ngoài ra, dùng để tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương
tối thiểu chung.
Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu mới đối với các đối tượng do ngân sách
nhà nước bảo đảm từ các nguồn: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương
và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính; sử dụng tối
thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các
cơ quan hành chính có thu; sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
Ngoài ra, ngân sách trung ương sẽ bảo đảm bổ sung kinh phí thực hiện tăng
lương tối thiểu trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện trích như trên nhưng vẫn không đủ kinh
phí.
Ngân sách trung ương cũng hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối
được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người
hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố.
Riêng kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm
việc trong các công ty sẽ do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc
chi phí sản xuất kinh doanh.
Theo Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010, từ ngày 1/5/2010, lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hàng tháng sẽ được tăng thêm
12,3% đối với 5 nhóm đối tượng:
Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động; quân nhân, công an
nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày
22/10/2009, Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định
09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ
cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/Đ-TTg ngày 4/8/2000; công nhân cao su
đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số
130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT
TT
Mã
ngạch
Ngạch
CC-VC
SNNB
Bậc
1
Bậc
2
Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Bậc
8
Bậc
9
Bậc
10
Bậc
11
Bậc
12
5%
4 15.109
Giáo sư-
Giảng
viên cao
cấp
3 6.20 6.56 6.92 7.28 7.64 8.00
VK
5%CC-VC
loại
A2.1
01.002
Chuyên
viên
chính
3 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
VK
5%
5 13.091 Nghiên
cứu viên
chính
3 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
VK
5%
VK
11%
9 15.112
Giáo
viên
trung
học cao
cấp
3 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
VK
5%
VK
8%
VK
11%
10 17.169 Thư
viện
viên
3 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38 VK
5%
VK
8%
VK
11%
chính
CC-VC
15 15.111
Giảng
viên
3 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
VK
5%
16 15.113
Giáo
viên
trung
học
3 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
VK
5%
17 17.170
Thư
viện
viên
3 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
VK
5%
18 18.181
Huấn
luyện
viên
3 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
VK
cấp
2 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
VK
5%
VK
7%
13.096
Kỹ thuật
viên
2 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
VK
5%
VK
7%
16.119 Y sĩ 2 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
VK
5%
VK
7%
17.171
Thư
viện
viên
trung
cấp
2 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06
VK
5%
VK
7%
VK
5%
VK
7%
NV thừa
hành,
phục vụ
01.005
Kỹ thuật
viên
đánh
máy
2 2.05 2.23 2.41 2.59 2.77 2.95 3.13 3.31 3.49 3.67 3.85 4.03
VK
5%
VK
7%
01.010
Lái xe
cơ quan
2 2.05 2.23 2.41 2.59 2.77 2.95 3.13 3.31 3.49 3.67 3.85 4.03
VK
5%
VK
7%
01.007
Nhân
viên kỹ
có).
Cụ thể, mức 15% áp dụng đối với Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và
Công chứng viên.
Mức 20% áp dụng đối với Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên chính thi
hành án, Thư ký thi hành án và Thư ký trung cấp thi hành án.
Mức 25% áp dụng đối với Chấp hành viên trung cấp và Thẩm tra viên thi
hành án.
Mức 30% áp dụng đối với Chấp hành viên sơ cấp.
Các đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề quy định nêu trên
thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó thực hiện chi trả.
• Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên
Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được xác định bằng tổng các thời gian
sau:
Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc trong
các cơ sở giáo dục công lập;
Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc trong các cơ sở giáo dục
ngoài công lập (đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục
công lập mà trước đây đã giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập);
Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác,
gồm: thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh
của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án
dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng và thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp
thâm niên trong quân đội, công an và cơ yếu (nếu có);
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự
đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề;
Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nêu trên không bao gồm thời gian sau:
Thời gian tập sự, thử việc hoặc thời gian hợp đồng làm việc lần đầu; Thời gian
nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; Thời gian nghỉ ốm
đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về BHXH; Thời gian bị
tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra,
thị xã thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành
chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
b) Chuyên gia cao cấp.
c) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các chức danh lãnh đạo bổ nhiệm) làm việc trong
các cơ quan nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
d) Công chức ở xã, phường, thị trấn.
6.1.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương
theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy
định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các
cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
6.2. Đối tượng không áp dụng:
Cán bộ giữ chức danh lãnh đạo thuộc diện hưởng lương theo bảng lương chức
vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.
• Chế độ nâng bậc lương thường xuyên
• Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn
- Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:
Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
đã có thông báo nghỉ hưu:
7. Phụ cấp trách nhiệm
Điều 1. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm
Là những đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định (theo quy định của Điều lệ Đảng)
vào ban chấp hành đảng bộ, chi bộ các cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở (đảng bộ
cơ sở và chi bộ cơ sở).
Đối với các cấp uỷ đảng trong lực lượng vũ trang có hướng dẫn riêng.
Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm
- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng (kể cả Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp
hành Trung ương Đảng) hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.
trình sản xuất đã được tự động hoá, những công việc chưa xây dựng được định
mức lao động, những công việc mà khối lượng hoàn thành không xác định được
hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lương thời gian nhằm đảm bảo chất
lượng sản phẩm như công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, công việc sửa chữa
máy móc thiết bị.
II Ưu điểm và nhược điểm của hình thức trả lương này
Ưu điểm : Người lao động có thể yên tâm làm việc vì tiền lương được trả cố định
không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương
phụ thuộc vào thâm niên công tác. Thâm niên càng nhiều thì tiền lương càng cao.
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng có nhiều ưu điểm hơn chế độ thời gian
đơn giản vì nó gắn chặt thành tích công tác của từng người đã đạt được thông qua
các chỉ tiêu xét thưởng. Hình thức này không những phản ánh trình độ thành htạo
và thời gian làm việc thực tế mà còn khuyến khích người lao động quan tâm đến
trách nhiệm và kết quả của mình. Do đó, chế độ trả lương này ngày càng được áp
dụng trên quy mô rộng hơn
Nhược điểm : chế độ trả lương này mang tính bình quân, tiền lương không gắn
với hiệu quả công việc, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết
kiệm nguyên liệu, sử dụng có hiệu quả công suất của máy móc thiết bị để tăng
năng suất lao động.
không gắn liền giữa chất lượng và số lượng lao động mà công nhân đã tiêu hao
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nên hình thức này không mang lại cho người
lao động sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình không tạo diều
kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến khích
họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật tư và lao động trong quá
trình công tác.
III Hình thức tra lương theo sản phẩm
1. Khái niệm về hình thức trả lương theo sản phẩm.
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả công phụ thuộc vào mức lương cấp
bậc, định mức lao động và số lượng sản phẩm sản xuất ra được nghiệm thu về chất
lượng.
* Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộng rãi
đodói với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang
tính chất độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một
cách cụ thể và riêng biệt