26 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cân Hải Phòng - Pdf 20

Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập tại trờng THBC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng
Long. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế cùng các
bạn trong trờng. Em đã đợc sự phân công của Ban giám hiệu nhà trờng cùng
Ban chủ nhiệm khoa kinh tế. Với sự tiếp nhận của cơ sở em đã về thực tập tại
Công ty cổ phần Cân Hải Phòng với chuyên đề nghiên cứu là:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Với thời gian thực tập và làm khoá luận này em đã đợc sự giúp đỡ chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo, bạn bè trong trờng, các cô bác trong Công ty cổ
phần cân Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trờng, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế, các cô các chú trong Công ty cổ phần cân Hải Phòng
và đặc biệt là cô giáo hớng dẫn Hoàng Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành bài khoá luận này.
Hải Phòng, ngày 26 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Trần Thị Trang Phơng
Lời mở đầu
Trong sự phát triển công nghiệp hoá- hiện đại hoá trên toàn cầu và trong
nền kinh tế thị trờng có nhiều diễn biến rất phức tạp. Đặc biệt chịu sự chi phối
và ảnh hởng của các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trờng luôn phải đặt ra cho mình những phơng hớng,
mục tiêu để đạt đợc tổng lợi nhuận là cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Nh vậy, vấn đề hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo đợc
chất lợng sản phẩm tốt luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp cần phải xác định yếu tố đầu vào hợp lý
sao cho hiệu quả đầu ra là có lợi nhất. Mà công cụ giữ vai trò quan trọng trong
việc thực hiện nó chính là kế toán.
Hạch toán là khâu quan trọng trong tài chính kế toán. Nó giữ vai trò tích
cực trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Với cách thức đào tạo thực tế, trờng THBC kinh tế - kỹ thuật Bắc Thăng

quản lý nhà nớc của Sở Công nghiệp thành phố Hải Phòng.
Từ khi thành lập Nhà máy đến nay là 48 năm trải qua những thời gian
chiến ranh, thiên tai, lũ lụt, những khi thay đổi cơ chế chính sách quản lý nhiều
khi tởng chừng không đứng vững nổi. Song nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng vẫn
vững vàng đi lên, ngày càng khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng, đáp ứng đợc tất cả các yêu cầu của khách hàng về thiết kế chế tạo
các loại cân phục vụ kịp thời cho các ngành kinh tế trong cả nớc. Từ chỗ nhà
máy chỉ sản xuất các loại cân treo, cân bàn nhỏ kiểu đơn giản, đến nay nhà máy
thiết kế chế tạo các loại cân lớn, cân điện tử hình dáng mẫu mã đẹp đợc thị tr-
ờng chấp nhận. Nhà máy đã có uy tín trên thị trờng toàn quốc về chất lợng sản
phẩm các loại cân, đời sóng của cán bộ công nhân viên ổn định và ngày càng đi
lên.
Một số chỉ tiêu tổng hợp của 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Vốn kinh doanh 8.250.000.000 8.500.000.000 9.250.000.000
2. Doanh thu bán hàng 17.730.000.000 24.300.000.000 29.750.000.000
3. Thu nhập chịu thuế thu
nhập của doanh nghiệp
101.000.000 160.000.000 185.000.000
4. Số lợng công nhân 420 517 600
5. Thu nhập bình quân 880.000 870.000 1.030.000
Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh và doanh thu bán hàng của
công ty qua 3 năm (2004-2006) đã tăng lên một cách đều đặn, điều này chứng
tỏ doanh nghiệp đang mở rộng một cách ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Công ty đang có sự đầu t lớn về dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị.
Thu nhập của ngời là ngày càng tăng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Với chức năng chủ yếu là sản xuất các loại cân, dụng cụ đo lờng sản xuất
dịch vụ các sản phẩm cơ khí khác phục vụ cho các ngành giao thông vận tải,
các cảng, các kho lớn phục vụ cho các ngành thơng nghiệp dân dụng trong các

KCS
Phòng Kế hoạch
vật tư
Phân xưởng
rèn đúc
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng
lắp ráp
quản lý vật t bán hành phẩm tránh thất thoát gây ảnh hởng đến lợi nhuận chung
của công ty.
b) Tổ chức bộ máy kế toán
- Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng: Là cơ quan giúp giám đốc điều hành quản lý các hoạt động
tài chính kế toán của nhà máy, làm việc dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
đồng thời chịu sự chỉ đạo hớng dẫn về nghiệp vụ cơ quantài chính cấp trên.
* Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính
hàng năm. Lập phơng án thu chi tài chính đảm bảo cấp phát tài chính phục vụ
ch các nhiệm vụ của xí nghiệp.
+ Tổ chức quản lý vốn, khai thác sử dụng vốn hợp lý, tăng cờng hiệu suất
sử dụng vốn bảo toàn và phát triển các nguồn vốn.
+ Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán,
thống kê của nhà nớc và các quy định của Bộ Quốc phòng.
Ban tài chính có mối quan hệ mật thiết với các ban ngành khác cùng với
các ban phân xởng tiến hành quyết toán sản phẩm lơng thởng và các chế độ
khác đầy đủ kịp thời đúng nguyên tắc ban hành.
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Với quy mô tơng đối nhỏ Nhà máy chế tạo cân Hải Phòng vận dụng hình
thức kế toán tập trung. Các nhân viên kế toán tập trung về một phòng gọi là
phòng tài chính kế toán, mỗi kế toán viên phải có chức năng làm nhiều nhiệm

định
Kế toán thuế
tổng hợp giá
thành
Thủ quỹ
có những biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh
của Công ty.
- Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hiện nay Công ty cổ phần cân Hải Phòng thực hiện chế độ kế toán theo
quyết định 1141C/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 do Bộ Tài chính ban
hành, hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức
này tỏ ra phù hợp với hoạt động sản xuất, quản lý, hạch toán của Công ty.
Sơ đồ kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc, bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ thẻ hạch
toán chi tiết
Sổ đăng ký

công nhân đủ tay nghề sẽ chuyển sang phân xởng sản xuất. Phân xởng sản xuất
đợc đầu t máy móc thiết bị hiện đại nhà xởng thoáng mát theo tiêu chuẩn cao,
tạo điều kiện cao nhất cho công nhân sản xuất và đảm bảo hiệu quả công việc
không gây tác động ảnh hởng đến địa phơng về không khí âm thanh và môi tr-
ờng.
b) Quy trình sản xuất kinh doanh chính của Công ty
Sản phẩm sản xuất của công ty đợc tiến hành qua nhiều giai đoạn cho đến
khi hoàn thành nhìn chung phải trải qua các bớc sau:
Sơ đồ quy trình sản xuất cân của Công ty cổ phần cân Hải Phòng
Quy trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn, ở từng giai đoạn
đều có sự giám sát của tổ kiểm tra chất lợng - tổ KCS. Nếu bán thành phẩm cha
đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để sửa chữa.
Đối với mỗi loại cân thì phân xởng rèn và phân xởng đúc sẽ phân công
thực hiện sản xuất theo từng công đoạn rồi tập hợp về phân xởng lắp ráp.
Thép tấm, thép
tròn các loại
Phân xưởng rèn:
nhiệt luyện, cân,
đột, rèn, gò hàn
Phân xưởng đúc:
khuôn các loại nấu
rót đổ khuôn
NVL: gang, than -
đúc
Tổ dụng cụ
cơ điện
Phân xưởng
lắp ráp
Tổ
KCS

máy móc, thiết bị còn cha hiện đại, một số thiết bị phục vụ công tác kế toán đã
lạc hậu nên không dùng hết công suất của thiết bị năng suất thấp gây ảnh hởng
không nhỏ đến công tác hạch toán, việc tập hợp chi phí và phân bổ tiền lơng sẽ
khó xác định và xác định đơn giá lơng cha chính xác sẽ ảnh hởng đến công tác
chi lơng. Việc ghi chép chứng từ sổ sách theo mẫu quy định một số đợc giảm l-
ợc cho phù hợp với nhà máy mà vẫn đảm bảo thông tin cần thiết, nhng vẫn còn
một số chứng từ cha hoàn toàn tuân thủ theo nguyên tắc biểu bảng của nhà nớc
nên thể hiện thông tin cha rõ ràng và thống nhất các bộ phận nên việc đối chiếu
kiểm tra cha tốt gây khó khăn, sai sót trong việc hạch toán của doanh nghiệp.
- Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh cân trong toàn nớc. Vì thế, công
ty tập hợp chi phí và phân bổ tiền lơng với các chi nhánh gặp không ít khó khăn.
II. Các phần hành kế toán tại doanh nghiệp
1. Kế toán vốn bằng tiền
a) Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp gồm Tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển vốn bằng tiền
của công ty đợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh của công ty về các
khoản chi phí.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng không sử dụng vàng bạc, đá quý để chi
tiêu và thanh toán các khoản nợ. Công ty chỉ sử dụng các loại tiền VNĐ để giao
để giao dịch với khách hàng.
* Nguyên tắc quản lý
Sử dụng VNĐ là đơn vị thống nhất khi quản lý ngoại tệ thu về từ bán
hàng hay trao đổi đều tính ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quan liên ngân
hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Mỗi loại ngoại tệ đều đợc theo dõi riêng
trên số chi tiết từng ngoại tệ.
Mọi nghiệp vụ thu chi do thủ quỹ thực hiện. Thủ quỹ do giám đốc chỉ
định, mọi công việc của thủ quỹ không đợc nhờ ngời khác làm thay. Khi xay ra
trờng hợp đặc biệt, thủ quỹ không trực tiếp giải quyết đợc công việc của mình,
thủ quỹ phải bàn giao công việc bằng văn bản và đợc giám đốc đồng ý xác

Phần nội dung ghi đầy đủ các thông tin theo trích dẫn của tờ phiếu, ghi rõ
số tiền bằng chữ bằng số, họ tên ngời nộp và lý do nộp tiền.
* Thủ tục lập: Phiếu thu phải đảm bảo các yếu tố sau:
Có đầy đủ các chữ ký, chữ ký thủ trởng đơn vị tùy từng trờng hợp có thể
không có cũng coi là chứng từ hợp lệ.
Các nội dung ghi đầy đủ chính xác đầu dòng phải viết hoa, đặc biệt là số
tiền bằng chữ, tỷ giá ngoại tệ.
Phiếu thu thực hiện trên ba liên viết một lần bằng cách đặt giấy than giao
cho ba đối tợng: thủ quỹ, ngời nộp tiền và lu lại phòng kế toán.
Trình tự luân chuyển phiếu thu
- Phiếu chi là chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền mặt thực tế chi ra
và làm căn cứ ghi sổ sách.
* Phơng pháp lập: Phiếu chi đợc lập có nội dung giống phiếu thu về các
mục đích trích yếu.
* Thủ tục lập: Phiếu chi chỉ đợc thực hiện khi có chữ ký của thủ trởng
đơn vị và kế toán trởng, có dấu xác nhận.
Sau khi có đầy đủ các chữ ký hợp lệ, ngời làm đơn đem đến phòng kế
toán lập phiếu chi và đến thủ quỹ lĩnh tiền.
Ngời lập Thủ quỹ Kế toán trởng Giám đốc
Phiếu chi phải ghi đầy đủ chính xác các nội dung yêu cầu.
Phiếu chi đợc thực hiện trên ba liên bằng cách đặt giấy then giao cho ba
đối tợng: thủ quỹ, ngời nộp tiền và một liên lu tại phòng kế toán.
Trình tự luân chuyển phiếu chi
- Bảng kê thu chi: Từ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào bảng kê thu chi.
Đây là bảng tổng hợp các chứng từ thu chi của cả tháng.
* Phơng pháp chi: căn cứ các chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng theo thứ
tự số phiếu, ngày tháng lập, số liệu phản ánh trên sổ thu chi phải khớp đúng với
sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ quỹ tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi đã đăng ký vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ là cơ sở để kế toán vào sổ quỹ tiền mặt.

ngân hàng kho bạc.
Thờng xuyên đối chiếu số liệu với tài khoản từ ngân hàng.
Nếu xảy ra trờng hợp số liệu từu ngân hàng và số liệu trên sổ kế toán
không khớp đúng, kế toán cần đến ngân hàng kiểm tra số liệu bàn bạc và tìm
điểm sai sót để khớp số liệu.
Trình tự luân chuyển chứng từ TGNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng chuyển đến (giấy báo nợ, giấy
báo có, uỷ nhiệm chi, ) kế toán kiểm tra đối chiếu nếu hợp lý hợp lệ, kế toán
tiến hành ghi sổ.
Các chứng từ ngân hàng: do ngân hàng lập gửi đến cho chủ tài khoản bao
gồm:
- Giấy báo có: là chứng từ báo cho chủ tài khoản biết đã thực hiện lệnh
thu tiền làm tăng giá trị tài khoản hiện có của công ty.
- Giấy báo nợ: là chứng từ báo có cho chủ tài khoản biết đã thực hiện
lệnh chi làm giảm giá trị tài khoản tiền gửi ngân hàng hiện có của công ty.
- Séc chuyển khoản là chứng từ mang giá trị dùng để chi trả, thanh toán
khi mua bán, trao đổi, giao dịch.
Khi phát hành séc phải ghi đầy đủ các yếu tố của tờ séc; ngời đợc trả, địa
chỉ, số chứng minh th, số tiền bằng chữ, bằng số và tên ngời phát hành.
Sổ chi tiết TGNH
Giấy báo nợ, giấy
báo có, UNC,
Sổ đăng ký CTGS Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối TK Sổ Cái TK112
Cuối cùng ghi rõ địa chỉ, chữ ký và đóng dấu đơn vị phát hành. Séc hợp
lệ là séc ghi đầy đủ nội dung. Cấm sử dụng séc tẩy xoá, séc ghi cha rõ họ tên và

Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Bảng chấm công Bảng kê số lượng sản phẩm
Bảng tính lương các bộ phận
Bảng tính lương
toàn công ty
Bảng phân bổ
tiền lương
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ Cái
TK334,TK338
Bảng cân đối
tài khoản
Cuối kỳ dựa vào bảng chấm công và bảng kê doanh số sản phẩm, kế toán
tiến hành tính lơng cho các bộ phận và cho toàn doanh nghiệp
- Bảng chấm công: là bảng đợc sử dụng ở bộ phận hành chính, bộ phận
quản lý phân xởng. Bảng chấm công dùng để hạch toán thời gian lao động thực
tế, thời gian nghỉ việc của từng CNV, bảng đợc lập riêng cho từng bộ phận, từng
tổ đội, nhóm phòng ban. Bảng do tổ trởng hoặc ngời đợc uỷ quyền ghi, căn cứ
vào số ngày làm việc thực tế của từng ngời để chấm công theo thứ tự các ngày
từ ngày 01 đến ngày cuôi cùng của tháng. Cuối tháng là bảng tổng hợp công
của từng ngời từ đó tính lơng cho từng ngời theo mức lơng thời gian và lu lại tại
phòng kế toán.
- Bảng kê doanh số sản phẩm, định mức sản phẩm: là chứng từ xác nhận

tiền lơng toàn công ty. Đây là cơ sở sản xuất để tính chi phí nhân công từng bộ
phận, tính gia thành sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng.
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ và các bảng tổng hợp, kế toán tiền l-
ơng phân bổ cho các đối tợng: lao động trực tiếp ra sản phẩm chi phí nhân công
trực tiếp), lao động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (chi phí nhân viên
phân xởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
- Chứng từ ghi sổ: Từ bảng phân bổ tiền lơng các bộ phận, kế toán tiên
shành vào chứng từ ghi sổ và tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thứ
tự các nghiệp vụ phát sinh. Số liệu cuối tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
phải trùng với số liệu trên bảng cân đối tài khoản.
- Sổ Cái TK334,TK 338: Từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 334,
TK 338. TK 334 phản ánh tiền lơng phải trả công nhânviên, TK 338 phản ánh
các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên: ghi Có TK 334, TK 338
+ Phản ánh số tiền đã trả công nhân viên: ghi nợ TK 334, TK 338.
Chú ý: Riêng tài khoản tiền lơng các sổ đều ghi định kỳ một lần vào cuối
tháng sau khi tổng hợp đợc cộng điểm của công nhân viên toàn công ty trong
tháng.
* Các hình thức trả lơng và phơng pháp tính lơng.
a) Công ty cổ phần cân Hải Phòng áp dụng 3 hình thức trả lơng
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng cho công nhân sản xuất ở
phân xởng rèn, phân xởng đúc và phân xởng lắp ráp. Đây là hình thức trả lơng
dựa trên số sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu của tháng. Hàng ngày, nhân viên
kinh tế sẽ đến các tổ lấy kết quả lao động từ tổ trởng đã tập hợp. Dựa trên bảng
giải mã công đoạn, bảng tính thời gian từng công đoạn, số sản phẩm sản xuất
hoàn thành của công nhân sản xuất từ đó tính ra lơng phải trả cho công nhân
viên.
= x
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân tổ KCS, tổ

giá trị sản phẩm dịch vụ.
TSCĐ tại Công ty cổ phần cân Hải Phòng đa dạng và phong phú tuy
nhiên có thể quy về các dạng chính sau:
- Nhà cửa: bao gồm 2 nhà xởng sản xuất một dãy nhà quản lý, một nhà
ăn ca.
- Phơng tiện vận tải: bao gồm các loại xe chuyên chở hàng hoá, xe con
quản lý.
- Máy móc thiết bị: là các loại máy chặt, máy cắt, máy, máy khoan.
TSCĐ khi nhận về hay mang đi thanh lý nhợng bán đều phải ghi chép
kiểm nhận, và phản ánh vào các sổ liên quan.
TSCĐ của công ty trải qua các bớc sau:
a. Sơ đồ luân chuyển chứng từ TSCĐ
Hợp đồng
mua
Hợp đồng
mua
Hợp đồng
mua
Hợp đồng
mua
Thẻ
TSCĐ
Biên bản giao nhận,
biên bản thanh lý
Sổ
TSCĐ
Sổ đăng ký
CTGS
Chứng từ
ghi sổ

mua
thành 2 bản và phải có đầy đủ chữ ký của các bên, mỗi bên giữ 1 bản để tiến
hành ghi sổ.
* Thẻ TSCĐ: căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán vào thẻ TSCĐ. Thẻ
TSCĐ là thẻ dùng để ghi chép chi tiết các yếu tố của tài sản từ đó quản lý và đa
vào sử dụng.
- Phơng pháp lập:
+ Thẻ lập theo mẫu chung cho tất cả các loại TSCĐ. Mỗi thẻ là một tài
sản riêng đợc ghi rõ nguyên giá, tỷ lệ khấu hao.
+ Thẻ TSCĐ đợc kế toán lập và đa cho kế toán trởng ký xác nhận.
+ Thẻ đợc lu tại phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng.
+ Khi có nghiệp vụ phát sinh làm tăng TSCĐ, kế toán sẽ lập thẻ. Khi có
nghiệp vụ phát sinh làm giảm TSCĐ (thanh lý, nhợng bán) kế toán ghi vào dòng
ngừng sử dụng tính số khấu hao còn lại và lập chứng từ ghi sổ.
* Sổ TSCĐ: là sổ dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm, trích khấu hao
TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi sổ.
- Phơng pháp lập
+ Sổ ghi tổng hợp nhiều TSCĐ, mỗi tài sản ghi một dòng chiều ngang.
+ Sổ TSCĐ có ba phần tăng, giảm và phần tính khấu hao. Khi có tài sản
mới kế toán nhập số liệu, khi ghi giảm do nhợng bán thanh lý, kế toán ghi vào
các cột từ cột 04 đến cột 16, dùng mực đỏ gạch chân để tránh nhầm lẫn.
+ Sổ cũ hết khi chuyển số phải ghi đầy đủ các TSCĐ còn đang sử dụng
dồn số khấu hao ở sổ cũ sang một số khấu hao đầu tiên để tiếp tục trích khấu
hao.
* Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ
phải trích và phân bổ số khấu hao cho các đối tợng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
Căn cứ vào sổ TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao tháng trớc, số khấu hao tăng, số
khấu hao giảm trong tháng.
- Phơng pháp ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status