Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập tại trờng THBC Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng
Long. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế cùng các
bạn trong trờng. Em đã đợc sự phân công của Ban giám hiệu nhà trờng cùng
Ban chủ nhiệm khoa kinh tế. Với sự tiếp nhận của cơ sở em đã về thực tập tại
Công ty cổ phần Cân Hải Phòng với chuyên đề nghiên cứu là:
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Với thời gian thực tập và làm khoá luận này em đã đợc sự giúp đỡ chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo, bạn bè trong trờng, các cô bác trong Công ty cổ
phần cân Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trờng, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế, các cô các chú trong Công ty cổ phần cân Hải Phòng
và đặc biệt là cô giáo hớng dẫn Hoàng Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành bài khoá luận này.
Hải Phòng, ngày 26 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Trần Thị Trang Phơng
1
Lời mở đầu
Trong sự phát triển công nghiệp hoá- hiện đại hoá trên toàn cầu và trong
nền kinh tế thị trờng có nhiều diễn biến rất phức tạp. Đặc biệt chịu sự chi phối
và ảnh hởng của các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp
muốn đứng vững trên thị trờng luôn phải đặt ra cho mình những phơng hớng,
mục tiêu để đạt đợc tổng lợi nhuận là cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Nh vậy, vấn đề hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo đợc
chất lợng sản phẩm tốt luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Để đạt đợc điều đó các doanh nghiệp cần phải xác định yếu tố đầu vào hợp lý
sao cho hiệu quả đầu ra là có lợi nhất. Mà công cụ giữ vai trò quan trọng trong
việc thực hiện nó chính là kế toán.
Hạch toán là khâu quan trọng trong tài chính kế toán. Nó giữ vai trò tích
cực trong việc điều hành quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Nhà máy đổi tên thành Công ty cổ phần cân Hải Phòng. Nhà máy là đơn vị hạch
toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, chịu sự
quản lý nhà nớc của Sở Công nghiệp thành phố Hải Phòng.
Từ khi thành lập Nhà máy đến nay là 48 năm trải qua những thời gian
chiến ranh, thiên tai, lũ lụt, những khi thay đổi cơ chế chính sách quản lý nhiều
khi tởng chừng không đứng vững nổi. Song nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng vẫn
vững vàng đi lên, ngày càng khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng, đáp ứng đợc tất cả các yêu cầu của khách hàng về thiết kế chế tạo
các loại cân phục vụ kịp thời cho các ngành kinh tế trong cả nớc. Từ chỗ nhà
máy chỉ sản xuất các loại cân treo, cân bàn nhỏ kiểu đơn giản, đến nay nhà máy
thiết kế chế tạo các loại cân lớn, cân điện tử hình dáng mẫu mã đẹp đợc thị tr-
ờng chấp nhận. Nhà máy đã có uy tín trên thị trờng toàn quốc về chất lợng sản
3
phẩm các loại cân, đời sóng của cán bộ công nhân viên ổn định và ngày càng đi
lên.
Một số chỉ tiêu tổng hợp của 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Vốn kinh doanh 8.250.000.000 8.500.000.000 9.250.000.000
2. Doanh thu bán hàng 17.730.000.000 24.300.000.000 29.750.000.000
3. Thu nhập chịu thuế thu
nhập của doanh nghiệp
101.000.000 160.000.000 185.000.000
4. Số lợng công nhân 420 517 600
5. Thu nhập bình quân 880.000 870.000 1.030.000
Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh và doanh thu bán hàng của
công ty qua 3 năm (2004-2006) đã tăng lên một cách đều đặn, điều này chứng
tỏ doanh nghiệp đang mở rộng một cách ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Công ty đang có sự đầu t lớn về dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị.
Thu nhập của ngời là ngày càng tăng.
2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Ban giám đốc
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính bảo vệ
Phòng Kỹ thuật
KCS
Phòng Kế hoạch
vật tư
Phân xưởng
rèn đúc
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng
lắp ráp
quản lý vật t bán hành phẩm tránh thất thoát gây ảnh hởng đến lợi nhuận chung
của công ty.
b) Tổ chức bộ máy kế toán
- Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng: Là cơ quan giúp giám đốc điều hành quản lý các hoạt động
tài chính kế toán của nhà máy, làm việc dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
đồng thời chịu sự chỉ đạo hớng dẫn về nghiệp vụ cơ quantài chính cấp trên.
* Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính
hàng năm. Lập phơng án thu chi tài chính đảm bảo cấp phát tài chính phục vụ
ch các nhiệm vụ của xí nghiệp.
+ Tổ chức quản lý vốn, khai thác sử dụng vốn hợp lý, tăng cờng hiệu suất
sử dụng vốn bảo toàn và phát triển các nguồn vốn.
+ Tổ chức thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán,
thống kê của nhà nớc và các quy định của Bộ Quốc phòng.
Ban tài chính có mối quan hệ mật thiết với các ban ngành khác cùng với
đợc giao với chất lợng cao. Đặc biệt trong thời gian gần đây phòng kế toán luôn
7
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán vật tư,
công nợ
Kế toán tiền lư
ơng, tài sản cố
định
Kế toán thuế
tổng hợp giá
thành
Thủ quỹ
có những biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh
của Công ty.
- Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hiện nay Công ty cổ phần cân Hải Phòng thực hiện chế độ kế toán theo
quyết định 1141C/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 do Bộ Tài chính ban
hành, hình thức sổ kế toán áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức
này tỏ ra phù hợp với hoạt động sản xuất, quản lý, hạch toán của Công ty.
Sơ đồ kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
8
Chứng từ gốc, bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
- Các các loại cân đĩa, sản phẩm khác.
Sản phẩm sản xuất của công ty đa dạng và phong phú chủ yếu thực hiện
theo đơn đặt hàng của khách hàng. Sản phẩm ít để tồn trong kho mà đến khi sản
xuất xong lô hàng đã ký, công ty xuất ngay giao cho khách hàng kiểm nhận.
Nguyên vật liệu chính sử dụng của công ty nhập trong nớc. Vật liệu phụ thì yêu
cầu của sản phẩm và khách hàng để doanh nghiệp nhập vật liệu từ nơi đảm bảo
yêu cầu.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng có một phân xởng học nghề và một phân
xởng sản xuất: phân xởng học nghề là nơi đào tạo tay nghề cho công nhân khi
công nhân đủ tay nghề sẽ chuyển sang phân xởng sản xuất. Phân xởng sản xuất
đợc đầu t máy móc thiết bị hiện đại nhà xởng thoáng mát theo tiêu chuẩn cao,
9
tạo điều kiện cao nhất cho công nhân sản xuất và đảm bảo hiệu quả công việc
không gây tác động ảnh hởng đến địa phơng về không khí âm thanh và môi tr-
ờng.
b) Quy trình sản xuất kinh doanh chính của Công ty
Sản phẩm sản xuất của công ty đợc tiến hành qua nhiều giai đoạn cho đến
khi hoàn thành nhìn chung phải trải qua các bớc sau:
Sơ đồ quy trình sản xuất cân của Công ty cổ phần cân Hải Phòng
Quy trình sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn, ở từng giai đoạn
đều có sự giám sát của tổ kiểm tra chất lợng - tổ KCS. Nếu bán thành phẩm cha
đạt yêu cầu sẽ bị trả lại để sửa chữa.
Đối với mỗi loại cân thì phân xởng rèn và phân xởng đúc sẽ phân công
thực hiện sản xuất theo từng công đoạn rồi tập hợp về phân xởng lắp ráp.
10
Thép tấm, thép
tròn các loại
Phân xưởng rèn:
nhiệt luyện, cân,
đột, rèn, gò hàn
đúng nguyên tắc đảm bảo tốc độ ổn định tài chính, đảm bảo tăng năng suất lao
động. Việc tập hợp chi phí và phân bổ tiền lơng đều đáp ứng đợc các yêu cầu
của hệ thống thù lao và nguyên tắc trả lơng theo chế độ kế toán của doanh
nghiệp.
- Mặt khác, Nhà máy có đội ngũ nhân viên kế toán có tinh thần trách
nhiệm cao, có bề dày kinh nghiệm trong công tác kế toán, đã đề ra đợc các biện
pháp quản lý đúng đắn, hầu hết các cán bộ công nhân viên đều có ý thức tổ
chức kỷ luật cao nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh
nghiệp.
b) Khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi trên, nhà máy còn có một số khó khăn nh:
máy móc, thiết bị còn cha hiện đại, một số thiết bị phục vụ công tác kế toán đã
11
lạc hậu nên không dùng hết công suất của thiết bị năng suất thấp gây ảnh hởng
không nhỏ đến công tác hạch toán, việc tập hợp chi phí và phân bổ tiền lơng sẽ
khó xác định và xác định đơn giá lơng cha chính xác sẽ ảnh hởng đến công tác
chi lơng. Việc ghi chép chứng từ sổ sách theo mẫu quy định một số đợc giảm l-
ợc cho phù hợp với nhà máy mà vẫn đảm bảo thông tin cần thiết, nhng vẫn còn
một số chứng từ cha hoàn toàn tuân thủ theo nguyên tắc biểu bảng của nhà nớc
nên thể hiện thông tin cha rõ ràng và thống nhất các bộ phận nên việc đối chiếu
kiểm tra cha tốt gây khó khăn, sai sót trong việc hạch toán của doanh nghiệp.
- Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh cân trong toàn nớc. Vì thế, công
ty tập hợp chi phí và phân bổ tiền lơng với các chi nhánh gặp không ít khó khăn.
II. Các phần hành kế toán tại doanh nghiệp
1. Kế toán vốn bằng tiền
a) Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp gồm Tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển vốn bằng tiền
của công ty đợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh của công ty về các
khoản chi phí.
Nghiệp vụ phát sinh
Phiếu thu, phiếu chi
Sổ quỹ tiền mặt Bảng kê thu,chi
Sổ đăng ký CTGS Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối TK Sổ Cái TK111
Hàng ngày căn cứ nghiệp vụ về tiền mặt phát sinh, kế toán ghi vào các
phiếu thu, phiếu chi.
- Phiếu thu là các chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền mặt, thực tế
nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ kế toán cho các khoản thu
liên quan. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ phải có phiếu thu.
* Phơng pháp lập: Phiếu thu đóng thành quyển, ghi số thứ tự trong tháng
dùng trong một năm. Phiếu thu đợc thực hiện theo mẫu của Bộ Tài chính. Góc
bên phải ghi ngày tháng lập phiếu, số phiếu, tháng.
Góc bên trái in tên địa chỉ công ty cố định với mọi phiếu.
Phần nội dung ghi đầy đủ các thông tin theo trích dẫn của tờ phiếu, ghi rõ
số tiền bằng chữ bằng số, họ tên ngời nộp và lý do nộp tiền.
* Thủ tục lập: Phiếu thu phải đảm bảo các yếu tố sau:
Có đầy đủ các chữ ký, chữ ký thủ trởng đơn vị tùy từng trờng hợp có thể
không có cũng coi là chứng từ hợp lệ.
Các nội dung ghi đầy đủ chính xác đầu dòng phải viết hoa, đặc biệt là số
tiền bằng chữ, tỷ giá ngoại tệ.
Phiếu thu thực hiện trên ba liên viết một lần bằng cách đặt giấy than giao
cho ba đối tợng: thủ quỹ, ngời nộp tiền và lu lại phòng kế toán.
Trình tự luân chuyển phiếu thu
- Phiếu chi là chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền mặt thực tế chi ra
và làm căn cứ ghi sổ sách.
* Phơng pháp lập: Phiếu chi đợc lập có nội dung giống phiếu thu về các
mục đích trích yếu.
* Thủ tục lập: Phiếu chi chỉ đợc thực hiện khi có chữ ký của thủ trởng
đơn vị và kế toán trởng, có dấu xác nhận.
trong ngày cùng với các nghiệp vụ chung khác trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
15
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng Thủ quỹ
- Sổ Cái TK111: Từ chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi sổ cái. Sổ Cái
là sổ tổng hợp của TK111. Mẫu sổ cái sử dụng trong công ty theo mẫu của Bộ
Tài chính. Cuối tháng số liệu trên bảng kê thu chi phải khớp đúng với số liệu
trên cột d cuối kỳ của sổ cái.
b. Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là tài sản tồn tại dới dạng tiền VNĐ. Công ty có tài
khoản tại ngân hàng công thơng Việt Nam chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
và tài khoản tại ngân hàng đầu t và phát triển Hải Phòng.
* Nguyên tắc quản lý
Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán phải theo dõi tình hình thay đổi lợng
tồn tiền gửi tại các ngân hàng khác nhau bằng các trang sổ riêng. Mỗi tài khoản
đợc theo dõi trên một trang sổ.
Không bao giờ phát lệnh chi có số tiền lớn hơn số thực d trên tài khoản
ngân hàng kho bạc.
Thờng xuyên đối chiếu số liệu với tài khoản từ ngân hàng.
Nếu xảy ra trờng hợp số liệu từu ngân hàng và số liệu trên sổ kế toán
không khớp đúng, kế toán cần đến ngân hàng kiểm tra số liệu bàn bạc và tìm
điểm sai sót để khớp số liệu.
16
Trình tự luân chuyển chứng từ TGNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng chuyển đến (giấy báo nợ, giấy
báo có, uỷ nhiệm chi, ) kế toán kiểm tra đối chiếu nếu hợp lý hợp lệ, kế toán
tiến hành ghi sổ.
Sổ chi tiết phải có số tồn cuối ngày, cuối tháng khớp với số liệu của các
ngân hàng và sổ cái đăng ký số hiệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo
thứ tự nghiệp vụ phát sinh cùng với các nghiệp vụ chung khác.
Sổ Cái TK112: Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái, sổ cái đợc mở tổng
hợp theo dõi giá trị tiền gửi tại các ngân hàng kiểm tra giá trị còn lại của
TK112.
Số liệu trên sổ cái TK112 là số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết TK112.
2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
18
Giấy đề nghị Ban giám đốc Kế toán trưởng
Ngân hàng Nhân viên
Tiền lơng là phần thù lao mà lao động đợc hởng bằng tiền mà công ty
phải trả ch ngời lao động căn cứ vào thời gian lao động hay số lợng, chất lợng
sản phẩm mà họ làm ra.
Ngoài ra tiền lơng còn là các khoản tiền thởng, phụ cấp, khoản tiền phải
trả khác mà công ty phải rả co ngời lao động khi phát sinh điều kiện thực tế.
Đồng thời với khoản tiền lơng, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT,
KPCĐ), công ty phải trích từ phần chi phí trả thay ngời lao động theo quy định
của Nhà nớc.
Quy trình luân chuyển chứng từ
Ghi chú:
19
Bảng chấm công Bảng kê số lượng sản phẩm
Bảng tính lương các bộ phận
Bảng tính lương
toàn công ty
Bảng phân bổ
tiền lương
Chứng từ
ghi sổ
lao động đạt năng suất cao. Bảng dùng tổng hợp theo lơng, không dùng trong tr-
ờng hợp thởng đột xuất. Mức thởng dựa vào mức lơng đạt đợc của từng ngời để
quy ra mức thởng. Bảng do phòng kế toán tổng hợp và phải lấy chữ ký của kế
toán trởng.
20
+ Phiếu báo làm thêm giờ là phiếu xác nhận số giờ công, đơn giá giờ làm
thêm của từng công việc của từng ngời. Phiếu là cơ sở để tính vàchi phí trả lơng
cho CNV.
- Bảng tính lơng các bộ phận: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng kê
doanh số sản phẩm và chứng từ khác kế toán tính lơng cho từng bộ phận. Thực
hiện nhiệm vụ này là kế toán tiền lơng. Kế toán tính và ghi sổ tiền lơng, thởng,
các khoản trích theo lơng, các khoản giảm trừ lơng, các khoản ứng trớc cho
từng công nhân viên. Bảng tính đợc ghim thành quyển đóng sau bảng tổng hợp
lơng toàn công ty.
- Bảng tính lơng toàn công ty là bảng tổng hợp của bảng tính giá lơng các
bộ phận. Bảng này sẽ đợc tổng hợp và gửi lên phòng giám đốc ký duyệt. Bảng
cùng với bảng tính lơng các bộ phận làm căn cứ trả lơng cho công nhân viên
toàn công ty.
- Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Dùng để tập hợp
và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao động.
Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng toàn công ty, kế toán vào bảng phân bổ
tiền lơng toàn công ty. Đây là cơ sở sản xuất để tính chi phí nhân công từng bộ
phận, tính gia thành sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng.
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ và các bảng tổng hợp, kế toán tiền l-
ơng phân bổ cho các đối tợng: lao động trực tiếp ra sản phẩm chi phí nhân công
trực tiếp), lao động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (chi phí nhân viên
phân xởng, nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
- Chứng từ ghi sổ: Từ bảng phân bổ tiền lơng các bộ phận, kế toán tiên
shành vào chứng từ ghi sổ và tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thứ
- Phụ cấp chức vụ: áp dụng đối với các tổ trởng, quản lý phân xởng, các
trởng phòng, phó phòng. Mức hệ số phụ cấp áp dụng cho tổ trởng là 0,4, cho tổ
phó là 0,2. Mức phụ cấp áp dụng cho các trởng phòng, phó phòng tuỳ theo
nhiệm vụ và thâm niên.
- Phụ cấp làm thêm giờ: chủ yếu áp dụng cho nhân viên khối hành chính.
Mức phụ cấp thêm giờ là 150% cho mỗi giờ làm thêm. Công ty không áp dụng
22
phụ cấp làm thêm giờ cho công nhân sản xuất tại phân xởng. Công ty có chế độ
bồi dỡng ăn ca khi công nhân phải làm thêm giờ, tất cả chế độ này đều đợc ký
trong hợp đồng lao động với công nhân viên.
c) Các khoản trích theo lơng
Các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ trong Công ty
cổ phần cân Hải Phòng đợc tính nh sau:
- BHXH phải trích nộp cấp trên là 20%, trong đó trích từ chi phí tại bộ
phận của doanh nghiệp là 15%, còn lại 5% khấu trừ vào lơng của công nhân
viên.
- BHYT phải trích nộp cấp trên là 3% trong đó trích từ chi phí tại bộ phận
của doanh nghiệp là 2%, còn lại 1% khấu trừ vào lơng của công nhân viên.
- KPCĐ trích nộp 2% từ chi phí tại bộ phận của doanh nghiệp trong đó
nộp cho tỉnh đoàn 1%, còn lại 1%.
3. Kế toán tài sản cố định
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh, giá trị của nó sẽ hao mòn dần và đợc chuyển dịch dần vào
giá trị sản phẩm dịch vụ.
TSCĐ tại Công ty cổ phần cân Hải Phòng đa dạng và phong phú tuy
nhiên có thể quy về các dạng chính sau:
- Nhà cửa: bao gồm 2 nhà xởng sản xuất một dãy nhà quản lý, một nhà
ăn ca.
- Phơng tiện vận tải: bao gồm các loại xe chuyên chở hàng hoá, xe con
quản lý.
nghiệm về tình hình hiện tại của tài sản để từ đó vào sổ TSCĐ và thẻ TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Dùng khi cần đánh giá lại tài sản về mặt
giá trị và thời gian sử dụng. Biên bản đợc thực hiện khi giá trị TSĐ không còn
giống nh giá trị xác định trong số tài sản do tác động của các yếu tố bên trong
và bên ngoài công ty, công tác đánh giá lại TSCĐ phải có ban hành đánh giá lại
24
Thẻ
TSCĐ
Biên bản giao nhận,
biên bản thanh lý
Sổ
TSCĐ
Sổ đăng ký
CTGS
Chứng từ
ghi sổ
Bảng phân tích
khấu hao TSCĐ
Hợp đồng
mua
Hợp đồng
mua
ký nhận và ghi đầy đủ nội dung. Biên bản lập thành 2 bản một bản lu ở phòng
kế toán, một bản ghim cùng với thẻ TSCĐ.
- Biên bản sửa chữa lớn TSCĐ: xác nhận việc giao nhận TSCĐ khi hoàn
thành việc sửa chữa giữa bên có TSCĐ và bên thực hiện sửa chữa. Biên bản lập
thành 2 bản và phải có đầy đủ chữ ký của các bên, mỗi bên giữ 1 bản để tiến
hành ghi sổ.
* Thẻ TSCĐ: căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán vào thẻ TSCĐ. Thẻ
TSCĐ là thẻ dùng để ghi chép chi tiết các yếu tố của tài sản từ đó quản lý và đa