Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và chính sách kinh tế mở có sự tham gia
điều tiết của nhà nớc, các quy luật kinh tế thị trờng ngày càng chi phối mạnh
mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội, đến hoạt động của các doanh nghiệp nói
chung và của doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Các doanh nghiệp sản xuất với t
cách là một chủ độc lập, tự chịu trách nhiệm trớc mọi quyết định kinh doanh
của mình, sản xuất có hiệu quả và kinh doanh có lãi. Để làm đợc điều đó, các
doanh nghiệp phải thiết lập đợc cơ chế quản lý và hệ thống cung cấp thông tin
có hiệu quả .
Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu
của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho nhà quản trị nội bộ doanh
nghiệp nên kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho hoạt động quản lý
của doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản
phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác
định là khâu trọng yếu của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lợng hoặc một đơn
vị sản phẩm sản xuất (công việc, dịch vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn
thành. Đây là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ
quản lý, sử dụng vật t, lao động trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm,
là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã không chỉ dừng
lại ở chỗ tính đúng tính đủ chi phí trong giá thành sản phẩm mà còn cung cấp
thông tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là một mục tiêu
quan trọng giúp doanh nghiệp đa sản phẩm vào thị trờng, tăng khả năng cạnh
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
tranh và nâng cao thị phần của mình. Tuy nhiên thực tế hiện nay công tác tính
Phần 1: tổng quan về công ty cổ phần cân
hải phòng
1.1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Cân Hải Phòng có ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Cân
Hải Phòng.
Cách đây gần 50 năm, ngày 20 tháng 10 năm 1959 tại số nhà 85 phố Hạ
Lý, Hải Phòng, Uỷ ban hành chính thành phố ra quyết định số 92 để hợp nhất
hai xí nghiệp Công ty hợp danh cơ khí Long Hng và cơ khí Hợp Thành lại với
nhau lấy tên là Xí nghiệp cơ khí Long Thành thuộc Sở Công nghiệp Hải Phòng
quản lý, là tiền thân của Nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng trớc kia và Công ty
Cổ phần Cân Hải Phòng ngày nay.
Năm 1964 do chiến tranh xí nghiệp sơ tán lên Kim Thành Hải Dơng.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất chính là sản xuất cân, đùi đĩa, xích, líp xe đạp cung
cấp cho nhà máy xe đạp thống nhất và các phụ kiện cho sản xuất xi măng, khai
thác than còn sản xuất phục vụ quốc phòng nh phuy xăng, quạt hút gió công
binh, ....
Đây là thời kỳ gặp nhiều khó khăn nhất cả về mặt công nhân cũng nh
máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, đời sống của cán bộ công nhân
viên vẫn còn nhiều thiếu thốn, nhng nhờ có sự cố gắng Xí nghiệp đã đạt đợc
những thành quả rất đáng khích lệ, đợc Chủ tịch nớc thởng huân chơng lao động
hạng 3, đợc các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nớc về thăm, vị thế của Xí nghiệp sớm
đợc khẳng định.
Năm 1974 xí nghiệp chuyển về tiếp nhận xí nghiệp cơ khí An Hải, đổi
tên thành nhà máy chế tạo cân Hải Phòng, trụ sở nhà máy đặt tại xã Nam Sơn -
huyện An Hải - Hải Phòng. Nhà nớc qui hoạch lại sản xuất các loại cân, cắt bỏ
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Sản phẩm mà Công ty sản xuất ra đợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trờng cả
nớc, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của xã hội.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản lý của Công ty đợc chỉ đạo thống nhất từ trên xuống theo
hình thức trực tuyến. Từ Công ty đến các phân xởng tổ, đội đến ngời lao động
theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng để phù hợp với điều kiện sản
xuất và kinh doanh của Công ty. Trong cơ cấu này, chức năng của các phòng
ban đã đợc phát huy năng lực chuyên sâu của mình.
Giám đốc Công ty là ngời trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý và
các bộ phận khác, cũng nh hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị
và các cổ đông, cụ thể nh sau:
- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cấp quản lý cao nhất, quyết định các
hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, đợc họp 3 lần
trong 1 năm, lần 1 họp vào đầu năm nhằm vạch ra kế hoạch hoạt động sản xuất
trong năm, lần 2 thờng đợc tổ chức vào giữa năm để kiểm tra tiến độ thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch nếu cần, còn lần 3 đợc tổ chức vào cuối năm nhằm đánh
giá kết quả quá trình hoạt động trong năm.
- Ban Giám đốc đứng đầu là Tổng Giám đốc - Ngời có quyền lực và trách
nhiệm cao nhất trong quá trình điều hành Công ty. Giám đốc điều hành và quản
lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ trởng và chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty trớc cấp trên và pháp
luật. Dới quyền Tổng Giám đốc là 2 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và phụ
trách hành chính cùng với các phòng ban chịu sự chỉ đạo của Ban Giám đốc,
giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc,
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công và uỷ
quyền.
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
- Phòng Tổ chức hành chính - Bảo vệ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công
vật tư tiêu thụ
Phòng Kế toán
- Tài vụ
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Tổ dụng cụ cơ điện Phân xưởng lắp rápPhân xưởng rèn đúc
Phòng tổ chức
HC - Bảo vệ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Cân Hải Phòng
1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm Công ty gồm nhiều loại cân khác nhau: các loại cân treo, cân
bàn, cân lớn sản xuất theo hợp đồng kinh tế, mỗi sản phẩm lại gồm nhiều chi
tiết, bộ phận lắp ráp lại. Các chi tiết bộ phận đều phải trải qua nhiều giai đoạn
chế biến mà đặc điểm sản phẩm của Công ty lại đòi hỏi chính xác, chất lợng
cao bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, thông số đo lờng. Do đó quy trình công nghệ chế
tạo sản phẩm rất chi tiết và cụ thể cho từng bộ phận của sản phẩm.
Vừa chế biến kiểu song song có nghĩa là trên dây chuyền sản xuất làm
nhiều chi tiết bán thành phẩm của các loại cân nhng lại liên tục đợc khép kín
lắp ráp hoàn chỉnh ở phân xởng cuối, xét về khía cạnh này lại mang tính liên
tục.
* Đối với loại cân bàn thì quy trình công nghệ sản xuất rất đơn giản,
không phải qua nhiều công đoạn phức tạp. Ta có thể khái quát sơ đồ quy trình
công nghệ sản xuất loại cân bàn nh sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất loại cân bàn tại Công ty Cổ phần
Cân Hải Phòng
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
Nguyên vật liệu: Thép
tấm, thép tròn, đồng
P.X rèn: đột, hàn
KCS
Cung cấp BTP
Nguyên liệu: Gang,
than đúc
8
Kho thành
phẩm
Kho thành
phẩm
Tổ dụng
Cụ, cơ
điện
C.cấp dụng cụ chày cối
C.cấp dụng cụ đồ nghề
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
trực thuộc hoạt động tại các địa bàn khác nhau nên Công ty áp dụng mô hình tổ
chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Các đơn vị trực thuộc lớn có
bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm tập hợp, thu thập chứng từ, ghi chép sổ
sách, lập báo cáo để cuối kỳ nộp về phòng kế toán của Công ty. Còn ở các đơn
vị phụ thuộc nhỏ không tổ chức kế toán riêng mà bố trí nhân viên hạch toán làm
nhiệm vụ hạch toán ban đầu, kiểm tra hạch toán ban đầu và làm một số phần
hành kê chi tiết theo sự phân công của kế toán trởng Công ty, hàng ngày hay
định kỳ chuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và tài liệu liên quan về
phòng kế toán Công ty để kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Phòng Kế toán - Tài vụ là trung tâm cung cấp những thông tin về sự vận
động của tài sản, cung cấp chính xác cụ thể những con số thống kê hàng tháng,
là căn cứ cho ban lãnh đạo của Công ty, căn cứ quyết định kịp thời đúng đắn để
chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
*Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán gồm 5 ngời, chức năng nhiệm vụ của
mỗi ngời nh sau:
toỏn cn c vo chng t gc hoc bng tng hp chng t gc lp Chng
t ghi s, sau ú Chng t ghi s c vo S ng ký chng t ghi s, sau
ú c ghi vo S Cỏi cỏc ti khon. Cỏc chng t gc sau khi c dựng
lm cn c lp chng t ghi s c dựng ghi vo cỏc s, th k toỏn chi
tit. Cui thỏng khoỏ s, tớnh ra tng s tin ca cỏc nghip v kinh t ti
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
Kế toán trưởng
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
10
Kế toán vật
liệu, CCDC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
chớnh phỏt sinh trong thỏng trờn S ng ký chng t ghi s, tớnh tng s phỏt
sinh N v tng s phỏt sinh Cú, s d ca tng ti khon trờn S Cỏi. Cn c
vo s liu ghi trờn S Cỏi lp Bng cõn i phỏt sinh. Sau khi i chiu
khp ỳng s liu ghi trờn S Cỏi v Bng tng hp chi tit (c lp t cỏc
s k toỏn chi tit) c dựng lp bỏo cỏo ti chớnh.
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ
TK 621
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
Hoá đơn GTGT, phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho,..
Bảng tổng hợp nhập xuất
tồn kho vật tư
Bảng phân bổ nguyên vật
liệu - Công cụ dụng cụ
Để tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chính xác là phải xác định đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của đơn vị. Xác định đối tợng kế toán
chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất, đó là việc xác định đúng nội dung chi phí, phạm vi giới hạn mà chi phí
sản xuất cần đợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Cân Hải Phòng có
quy trình công nghệ phức tạp, vừa chế biến kiểu song song trên dây chuyền làm
rất nhièu chi tiết bán thành phẩm các loại cân, vừa chế biến kiểu liên tục tất cả
các chi phí của giai đoạn trớc đều dùng hết cho giai đoạn sau để tạo nên một
dây chuyền sản xuất liên tục ở phân xởng lắp ráp cuối cùng. Sản phẩm của
Công ty sản xuất trong tháng là từng loại sản phẩm các loại cân: Cân treo 10 kg,
cân treo 50 kg, cân treo 100 kg,..... Do vậy toàn bộ chi phí sản xuất chi ra trong
tháng ở bất kỳ phân xởng nào đều là để sản xuất các loại cân, đối tợng tập hợp
chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ của Công ty.
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất bao gồm:
* Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp (còn gọi là chi phí cơ bản) gồm có:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp (bao gồm cả chi phí trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trên số lợng của công nhân trực tiếp sản xuất)
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp là đối với những chi phí cơ bản có
quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì đợc tập hợp trực
tiếp cho đối tợng đó.
Đối với trờng hợp nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp có liên quan đến
nhiều đối tợng thì đợc phân bổ (theo tiêu thức hợp lý) cho từng đối tợng liên
quan, theo công thức:
+ Bớc 1: Tính hệ số phân bổ (ký hiệu: H)
Những chi phí này khi phát sinh đợc hạch toán vào các khoản mục chi
phí theo từng yếu tố chi phí cụ thể. Cuối kỳ tiến hành phân bổ cho đối tợng tập
hợp chi phí theo tiêu thức lựa chọn phù hợp (đối với bộ phận có sản xuất nhiều
loại sản phẩm).
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Hệ số =
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Tổng số đơn vị tiêu thức phân bổ cho các đối tợng phân
bổ
Chi phí phân bổ
cho đối tợng
= Hệ số phân bổ x
Tiêu thức phân bổ
của đối tợng đó
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm,
chi phí sản xuất chung của bộ phận (đội, trại sản xuất) nào đợc kết chuyển vào
giá thành sản phẩm của bộ phận đó.
+ Tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty: Chi phí sản xuất sau khi đợc tập hợp
riêng từng khoản mục về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc kết chuyển toàn bộ để tập hợp chi phí
sản xuất toàn Công ty và chi tiết cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất.
2.1.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có trình tự cụ thể
nh sau: Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chép phản ánh vào
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
các hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các bảng phân bổ, bảng thanh
toán....Sau đó các chứng từ gốc này đợc ghi vào Chứng từ ghi sổ, đồng thời
Đơn vị bán: Công ty TNHH Hồng Anh
Địa chỉ: Số 89 Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng
Số tài khoản: 421101000233
Điện thoại: 0313.671456 Mã số thuế: 0200693979
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Tên đơn vị: Công ty CP Cân Hải Phòng
Địa chỉ: Cách Thợng - Nam Sơn - An Dơng - Hải Phòng
Số tài khoản: 421101020026
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mã số thuế: 0200288191-004
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1X2
1 Gang các loại kg 23.310 10.847.710 220.317.000
2 Bàn zen bộ 30 31.467 944.000
Cộng tiền hàng 221.261.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 11.063.050
Tổng cộng tiền thanh toán
232.324.050
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mơi hai triệu ba trăm hai mơi bốn nghìn
không trăm năm mơi đồng.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.1: Trích hoá đơn GTGT số 57475
Đơn vị : Công ty Cổ phần Cân Hải Phòng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.2: Trích phiếu nhập kho số 01
Việc xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp đợc quản lý chặt chẽ và phải đợc
tuân theo nguyên tắc: Tất cả các nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản
xuất. Cụ thể là kế hoạch sản xuất tháng, kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch
vật t lập và định mức chi phí nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm do phòng kỹ
thuật lập. Khi có nhu cầu phát sinh tổ trởng sản xuất xuống kho lĩnh vật t theo
phiếu xuất vật t do phòng kế hoạch vật t lập. Thủ kho căn cứ vào số lợng ghi trên
phiếu xuất vật t để xuất kho.
Đơn vị : Công ty Cổ phần Cân Hải Phòng
Mẫu số 01 - VT
Theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Địa chỉ: Nam Sơn - An Dơng - Hải Phòng
ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Phiếu xuất kho
Ngày 16/02/2008
Nợ TK 621
Có TK 152
Tên đơn vị lĩnh: Tổ cân phân xởng rèn Số: 05
Lý do lĩnh: Cân thớc cân treo 100 kg
Lĩnh tại kho vật liệu của Công ty
STT Tên hàng
Mã
hàng
Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
01 Thép tròn T kg 2.252
Cộng
Trị giá NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá NVL
nhập trong kỳ
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Số lợng NVL
tồn dầu kỳ
+
Số lợng NVL
nhập trong kỳ
Trị giá NVL
xuất trong kỳ
=
Đơn giá
bình quân
x
Số lợng NVL
xuất dùng
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Trong quý I/2008 căn cứ vào tài liệu kiểm kê và các chứng từ kế
toán có số liệu về 1 loại nguyên vật liệu là thép tròn nh sau:
Giá trị thép tròn tồn đầu kỳ: 122.929.452 đ
Số lợng thép tròn tồn đầu kỳ: 10.840,4 kg
Số lợng thép tròn tồn cuối kỳ: 9.628,4 kg
Giá trị thép tròn nhập trong kỳ: 75.227.856 đ
Số lợng thép tròn nhập trong kỳ: 5.189,5 kg
Tính đợc số lợng thép tròn xuất dùng trong tháng là:
(Ký, họ tên)
B iểu số 2.4 : Trích tổng hợp nhập xuất tồn
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
* Sau khi đã xác định đợc giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ xuất dùng trong quý, kế toán lập bảng phân bổ số 02 (mẫu số 02).
Mẫu số 02:
Công ty cổ phần cân hải phòng
Nam Sơn - An Dơng - Hải Phòng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
công cụ dụng cụ
Quý I/2008
Đơn vị tính: đồng
Ghi Có TK TK 152
TK 153
TK 1521 TK 1522
Cộng Có TK
152
TK 621 - CPNVLTT
3.908.162.392 380.423.523 4.288.585.915
Cân treo 100 kg 104.328.138 3.123.152 107.451.290
Cân treo 50 kg 52.774.171 684.230 53.458.401
............................ ..................... ....................... .................. ..........
TK 627 - CPSXC 11.099.144 469.372.159 480.471.303 57.244.649
Cộng 3.919.261.536 849.795.682 4.769.057.218 57.244.649
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biẻu số 2.5: Trích bảng phân bổ số 02
* Căn cứ vào số liệu bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ kế
treo 100 kg
154 621 107.451.290
Cộng 107.451.290
Kèm theo:....chứng từ
Ngời lập Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.7: Chứng từ ghi sổ số 287
SV: Phạm Thị Hiền K8-Nh Quỳnh
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đại học kinh tế quốc dân
Công ty cổ phần cân hải phòng
Nam Sơn - An Dơng - Hải Phòng
Sổ cái
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý I/2008 Trang:
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng
CTGS
Diễn giải Số hiệu
Số tiền
SH NT Nợ Có
.......................................
28/3 286 28/3 Chi phí NVL cân treo 100 kg 152 107.451.290
28/3 287 28/3 K/c chi phí NVL cân treo 100 kg 154 107.451.290
............................................
.......
...................
........................
Cộng phát sinh 4.288.585.915 4.288.585.915