30 Công tác tổ chức Hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu - Pdf 20

B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi mở cửa nước ta đã có nhiều thành tựu lớn trong kinh tế.Nền kinh
tế không ngừng phát triển, năm sau tăng trưởng hơn năm trước và đặc biệt là
năm 2000 nước tavẫn đứng vẫn dữ đều tốc dộ tăng trưởng trong khi các nước
trong khu vực đang bị ảnh hưởng rất lơnds của sự khủng hoảng kinh tế thế giới.
Để đạt được đIều đó đã có sự góp sức không nhỏ của bộ phận hạch toán ké toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống côngcụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lýđiều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với


nhằm làm sáng tỏ nhữngvấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến
vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiếnthức đã tích luỹ được ở lớp.
thức đã tích luỹ được ở lớp.
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I:
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế

Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Phần I
Phần I
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại
và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á



đã không ngừng củng cố và ngày
càng mở rộng (mỗi năm nâng số vốn điều lệ thêm khoảng trên dưới 50 triệu),
giải quyết nhu cầu thiết yếu cho xã hội thực hiện nhiệm vụ , đi đúng hướng đi đã
đặt ra khi mới thành lập công ty
Hiện nay, Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu là một công ty vẫn
hoạt đông,tồn tại với tư cách pháp nhân là một công ty vốn tư nhân
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức nhưng trong gần 3 năm qua
(2000 – 2003) Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã và đang mang lại
hiệu quả kinh tế cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm đạt kế hoạch đề ra. Những
năm qua với đà phát triển nhanh của ngành xây dựng và sự đô thị hoá của đất
nước Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
đã
đã
mở thêm một số đại lý mới
mở thêm một số đại lý mớivà vẫn có nhu cầu mở thêm song song với đIều đố công ty đã mở thêm môt văn
và vẫn có nhu cầu mở thêm song song với đIều đố công ty đã mở thêm môt vănphòng đậi diện taị 623 đường Nguyễn TrãI-Thanh Xuân-Hà Nội.
phòng đậi diện taị 623 đường Nguyễn TrãI-Thanh Xuân-Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thi trường,
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu đã hoạt động và trải qua nhiều biến
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á



bán lẻ đem lại cho công ty một nguồn thu tương đối chiếm 25% doanh thu.
2.2.Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp
và kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký cụ thể.Có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách
Nhà nước.
- Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được giao.
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

3.Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.Các khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại hàng hoá nên công ty
phải giao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực
phía Bắc. Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển
của công ty như: Công ty kinh doanh thương mại vầ phát triển thép Huy Đạt,
nhà máy cơ khí 25 bộ quốc phòng ,cửa hàng kim khí 14,công ty vật liệu xây

41480000
33723489700
33351334719
80526900
127532110
164095971
52510711
111585260
-3076610300
-3281785281
2526900
99532110
103095971
32990711
2105260
- 8,36
- 8,96
3,24
355,47
1,69
1,69
1,69
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


Lợi nhuận / Doanh thu = 61000000 / 36800100000 = 0,00166
Như vậy: 1000 đồng doanh thu phải mát 993 đồng giá vốn và tạo được 1,66
đồng lợi nhuận.
+) Năm 2004 : Giá vốn/Doanh thu = 33351334719 / 33723489700 = 0,989
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Lợi nhuận/ Doanh thu = 164095971 / 33723489700 = 0,00487
Còn ở đây: 1000 đồng doanh thu mất 989 đồng giá vốn và tạo được 1,91 đồng
lợi nhuận
Vậy là, năm 2004 kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2003 đó là sự nỗ lực của
công ty trong việc đầu tư chi phí vào kinh doanh (giảm 4
đ
/1000
đ
doanh thu) và
thu lại hiệu quả kinh tế đích thực (tăng 3,21
đ

đại lý
Cửa
H ngà
Trạm
kho
vận tải
Nhổn
Đại lý bán lẻ
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Theo cơ cấu tổ chức trên ,gián đốc là người chỉ đạo trực tiếp các hoạt
động của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham
mưu thực hiện các mô hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng
ban, cửa hàng , kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mưu ,giúp việc, hỗ
trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định
để thực hiện. Mô hình quản lý này phù hợp với Doanh nghiệp nhưCông ty cổ
phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu mọi thông tin đều được phản hồi giữa giám đốc
và các phòng ban một cách chính xác nhanh chóng.

P

4.2.3.Phòng Kinh doanh:
Chịu trách nhiệm về công tác tìm hiểu thị trường, phương hướng sản xuất.
4.2.4.Phòng nghiệp vụ tổng đại lý:
Thực hiện việc bán hàng theo uỷ thác của công ty, rồi phân phối cho các
đại lý, tham mưu cho giám đốc để có những quyết định đúng đắn cho kinh
doanh của hoạt động đai lý và thực hiện chế độ kế toán, lấy số liệu hạch toán
định kỳ tại doanh nghiệp.
4.2.5. Cửa hàng Kinh doanh.
Là bộ phận có chức năng bán lẻ bán buôn các sản phẩm thép các loại, tìm
hiểu diễn biến của thị trường nhu cầu phổ biến khách hàng đẻ tư vấn cho việc
kinh doanh. Cửa hàng tự tính chi phí hoạt động trình giám đốc duyệt và tổ chức
các phương thức bán hàng cho phù hợp đảm bảo các loại được nguồn vốn và
đảm bảo việc kinh doanh có lợi nhuận.
4.2.6.Trạm kho :
Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại hàng hoá mà công
ty kinh doanh, cung cấp thường xuyên về tình hình xuất-nhập-tồn kho của các
thời kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính
xác. Báo cáo kịp thời mọi trường hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt công tác
nghiệp vụ để giúp cho việc lưu thông hàng hoá được thông suốt.
5. Công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
:
:
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu được áp
dụng theo mô hình Kế toán tập chung. Đặc điểm công ty tổ chức kinh doanh làm
nhiều bộ phận trong đó có phòng Nghiệp vụ tổng đại lý cho công ty Tại phòng


P
P

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
5.1. Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của các
phòng, tham mưu kịp thời tình hình tài chính kinh doanh của công ty cho giám
đốc. Định kỳ kế toán trưởng dựa vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng
đối chiếu với sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tượng
khác có nhu cầu thông tin về tài chính của công ty
5.2. Phó phòng kế toán: (kế toán tổng hợp)
Phụ trách điều hành các kế toán viên liên quan đến việc đi sâu vào hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ công ty. Cuối kỳ lên cân đối số
phát sinh, tính ra các số dư tài khoản và các sổ cái tài khoản. Hàng quý kế toán
tổng hợp lập ra báo cáo kế toán. Ngoài những nhiệm vụ trên, kế toán còn phải
lập ra báo cáo quản lý và theo dõi thanh lý hợp đồng, uỷ thác, thực hiện giao
dịch với ngân hàng về thủ tục mở thư tín dụng và vay vốn ngân hàng, theo dõi
thanh toán người bán.
5.3. Kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ liên quan hoạt động kinh
doanh từ phòng KD, phòng nghiệp vụ tổng đại lý và từ cửa hàng để ghi sổ.
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
Kế toán thanh toán tiền vay
Kế toán vốn bằng tiền
+ PhảI thu của khách

5.5.Kế toán TSCĐ:
Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, phân bổ và trích kháu hao
TSCĐ, hàng hoá cho từng đối tượng sử dụng theo dõi và phân bổ nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trong công ty. Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ
tập hợp chi phí liên quan đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

PHẦN II
PHẦN II
Thực trạng công tác hoạch toán kế toán tại
Thực trạng công tác hoạch toán kế toán tạiCông ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
I. Số dư đầu kỳ:

1 689 017 490
Trong đó : Thép D1:17523kg x 4983 = 87 317 109
Trong đó : Thép D1:17523kg x 4983 = 87 317 109
Thép D2: 423 kg x 4300 = 1 181 900
Thép D2: 423 kg x 4300 = 1 181 900
Thép D4: 73 kg x 4500 = 328 500
Thép D4: 73 kg x 4500 = 328 500
Thép D5: 31226 kg x 4216 = 131 648 816
Thép D5: 31226 kg x 4216 = 131 648 816
Thép D6: 11534 kg x
Thép D6: 11534 kg x 4271
=
= 49 261 714Thép D 8: 18983 kg x
Thép D 8: 18983 kg x 4200
=
= 79 728 600
Thép D10:
Thép D10: 10634
kg x
kg x 4490
=
= 47 746 660
Thép D12:
Thép D12: 22885
kg x
kg x 4500
=

Thép D20: 4875,2
kg x
kg x 4373
=
= 21 319 250
Thép D25:
Thép D25: 768
kg x
kg x 4721
=
= 3 625 728
Thép D32:
Thép D32: 432
kg x
kg x 4835
=
= 2 088 720
Thép tấm:
Thép tấm: 4946.8
kg
kg x 6101.09
=
= 297 131 509
Thép lá:
Thép lá: 10733
kg x
kg x 4591
=
= 49 275 203
Thép thanh U:

Tổng số dư có các TK: 4 331 408 903
*TàI khoản 214(Hao mòn TSCĐ): 59 655 500
*TàI khoản 311(Nợ ngắn hạn): 500 000 000
*TàI khoản 331(PhảI trả người bán): 231 144 698
trong đó:
Công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu : 231 144 698
*Tài khoản 333(Thuế nộp cho nhà nước): 2 905 724
*Tài khoản 411(Vốn kinh doanh): 3 531 528 787
*TàI khoản 421(Lợi nhuận để lại): 6 174 694
Trong tháng 10/2004 công ty có các hoạt động sau:
II. Các nghiệp vụ phát sinh:
1. Kế toán nhập xuất hàng hoá : Đơn vị ( Đồng )
Nghiệp vụ 1: Phiếu nhập kho số 1 ngày1/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty thép Hà Nội .
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép D6: 391 kg X 4285,71 = 1 675 713
Thép D8: 4 423 kg X 4285,71 = 18 955 695
Thép D14: 1733 kg X 4752,38 = 8 235 875
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P


Thuế GTGT: 5 193 905 X5% = 259 695
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 5 453 600
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Nghiệp vụ 5: Phiếu xuất kho số 4 ngày 3/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho cửa hàng kim khí 14
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D1: 1715 kg X 5714,29 = 9 800 007
Thuế GTGT: 9 800 007 X 5%= 490 000
Tổng số tiền khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt là: 10 290 007
Nghiệp vụ 6: Phiếu xuất kho số 5 ngày 4/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá bán
cho công ty TNHH Ngọc Bích
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua:
Thép D8: 7733 kg X 5097 = 39 364 131
Thép D6+D8: 13356 kg X 4476,2 = 59 784 127


Tổng số tiền chưa thanh toán là: 33 027 303
Nghiệp vụ 9: Phiếu nhập kho số 3 ngày 9/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty kinh doanh vật tư hàng hoá:
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Thép thamh L 90*7: 2516 kg X 4571,5 = 11 501 894
Thuế GTGT: 11 501 894 X 5% = 575 095
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 12 076 989
Nghiệp vụ 10: Phiếu nhập kho số 4 ngày10/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty TNHH Vĩnh Long.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép mạ kẽm: 8500 kg X 6800 = 57 800 000
Tôn kẽm: 8100 kg X 7050 = 5 7 105 000
Thuế GTGT: 114 905 000 X 5% = 5 745 250
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 120 650 250
Nghiệp vụ 11: Phiếu nhập kho số 5 ngày11/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty TNHH Vĩnh long.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép mạ kẽm: 5790 kg X 6800 = 39 372 000
Tôn kẽm: 5410 kg X 7050 = 38 140 500
Thuế GTGT: 77 512 500 X 5% = 3 875 625
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 81 388 125
Nghiệp vụ 12: Phiếu nhập kho số 6 ngày11/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty thép Việt Hàn.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép tấm: 88548 kg X 4162 = 368 536 776
Thuế GTGT: 368 536 776 X 5% = 18 426 839
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 386 963 615
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á

Nghiệp vụ 15: Phiếu xuất kho số 9 ngày 13/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dung Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép tấm 8ly: 1507,2 kg X 4096 = 6 173 491
Thép tấm 10ly: 9420 kg X 4242,86 = 39 967 741
Thép tấm 14ly: 3956,4 X 4238,1 = 16 767 619
Thép tấm 20*2000*6000: 41448 kg X 4333,33 = 179 607 862
Thuế GTGT: 242 516 713 X 5% = 12 125 834
Tổng số tiền chưa thanh toán: 254 642 547
Nghiệp vụ 16: Phiếu xuất kho số 10 ngày 15/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH-Thương mại Ngọc Bích
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D1: 460 kg X 5900 = 2 714 000

NG H
NG H


P
P

Nghiệp vụ 19: Phiếu xuất kho số 13 ngày 16/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty kinh doanh thương mại phát triển thép Huy Đại
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thanh L 175*15: 6164 kg X 5980 = 36 860 720
Thanh L 175*12:5342 kg X 5980 = 31 945 160
Thanh L 150*12: 665 kg X 5980 = 3 916 900
Thanh L 152*10:1923 kg X 5980 = 11 499 540
Thuế GTGT: 84 222 320 X 5% = 4 211 116
Tổng số tiền chưa thanh toán : 88 433 436
Nghiệp vụ 20: Phiếu xuất kho số 14 ngày 16/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D 1:500 kg X 5714,28 = 2 857 140
Thép D 6: 2155 kg X 4549,52 = 9 804 216
Thép D 8: 5494 kg X 4549,52 = 24 995 063
Thép D 16: 2100 kg X 4449,52 = 9343992
Thép D 20: 4875,2 kg X 4449,52 = 21 692 300
Thuế GTGT: 68 692 711 X 5% = 3 434 636

Tổng số tiền chưa thanh toán : 102 765 011
Nghiệp vụ 23: Phiếu nhập kho số 7 ngày19/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty TNHH Toàn Cầu.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Tôn kẽm: 9050 kg X 7050 = 63 802 500
Thuế GTGT: 63 802 500 X 5% = 3 190 125.
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 66 992 625.
Ngiệp vụ 24: Phiếu nhập kho số 8 ngày 20/10/2004 công ty nhập kho hàng hoá
mua từ công ty TNHH Toàn Cầu.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Tôn kẽm: 7260 kg X 7050 = 51 183 000
Thuế GTGT: 51 183 000 X 5% = 2 559 150
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 53 742 150
Nghiệp vụ 25: Phiếu xuất kho số 17 ngày 20/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty vật liệu xây dựng Hồng Hà
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D6+D8: 5030 kg X 4405 = 22 157 150
Thép D10+12: 4020 kg X 4857,14 = 19 525 703
Thép D13+D25: 22000 kg X 4550 = 100 100 000
Thanh L 25+L75: 7000 kg X 5286 = 37 002 000
Thuế GTGT: 178 784 853 X 5% = 8939243
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


Nghiệp vụ 29: Phiếu xuất kho số 19 ngày 24/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty kinh doanh thương mại và phát triển thép Huy Đại
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Nguyễn Thị Hoa - Lớp KT 45B
B O C O TÁ Á
B O C O TÁ Á


NG H
NG H


P
P

Thép Lá 1,1ly: 9900 kg X 5762 = 57 043 800
Thuế GTGT: 57 043 800 x 5% = 2 852 190
Tổng số tiền chưa thanh toán: 59 895 990
Nghiệp vụ 30: Phiếu nhập kho số 11 ngày 25/10/2004 công ty nhập kho hàng
hoá mua từ công ty TNHH Vĩnh Long.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau :
Giá mua: Tôn kẽm: 6130 kg X 7050 = 43 216 500
Thuế GTGT: 43 216 500 X 55 = 2 160 825
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 45 377 325
Nghiệp vụ 31: Phiếu xuất kho số 20 ngày 25/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty TNHH Thành Tuyết
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 1 542 001
Nghiệp vụ 34: Phiếu xuất kho số 22 ngày 26/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty cơ khí 120 Trương Định
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép lá 1,8 ly: 450 kg X 5952,38 = 2 678 571
Thép lá 5 ly: 353,2 kg X 5571,42 = 1 966 711
Thép tấm 8 ly: 565,2 kg X 4476,19 = 2 529 943
Thép tấm 10 ly: 2826 kg X 4476,19 = 12 649 713
Thuế GTGT: 19 824 938 X 5% = 991 247
Tổng số tiền chưa thanh toán : 20 816 185
Nghiệp vụ 35: Phiếu xuất kho số 23 ngày 27/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty công ty xây dựng sông Đà ( chi nhánh tại Hà Nội )
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:
Thép D5: 31226 kg X 4495,24 = 140 368 364
Thuế GTGT: 140 368 364 X 5% = 7 018 418
Tổng số tiền chưa thanh toán : 147 386 782
Nghiệp vụ 36: Phiếu nhập kho số 13 ngày 28/10/2004 công ty nhập kho hàng
hoá mua từ công ty TNHH Vạn Lộc.
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá mua: Thép lá: 14166,7 kg X 5730 = 81 175 191
Thuế GTGT: 81 175 191 X 5% = 4 058 760
Tổng số tiền chưa thanh toán là: 85 233 951
Nghiệp vụ 37: Phiếu xuất kho số 24 ngày 28/10/2004 công ty xuất kho hàng hoá
bán cho công ty dịch vụ thương mại Hà Tây
Giá trị hàng ghi trên hoá đơn như sau:
Giá bán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status