Phần Mở Đầu
Trong quá trình đổi mới,chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa,chính sách hợp tác đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI-Foreign Direct
Investment) đã trở thành một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế đối
ngoại của Đảng và Nhà nớc ta.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) ở Việt Nam những năm qua diễn
ra rất sôi động và đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ, khu vực kinh tế có vốn
FDI sau 18 năm đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nớc ,
vào thắng lợi của công cuộc đổi mới,tăng cờng thế và lực của nớc ta trên trờng
quốc tế.Đến hết năm 2005, trên phạm vi cả nớc có hơn 5800 dự án còn hiệu lực
với tổng vốn đầu t đăng ký là gần 50,6 tỷ USD, vốn thực hiện đạt hơn 26 tỷ USD
(nếu tính cả các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 34,4 tỷ USD).Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã thể hiện vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
tế nói chung và kinh tế đối ngoại nói riêng.Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thực sự bổ
sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển,góp phần công nghệ, mở mang
thị trờng,tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến,giải quyết việc làm cho ngời lao
động,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nớc,tạo tiền đề thực hiện chủ trơng phát huy nội lực,nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế,Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài,chúng ta có thể khai
thác,phát huy tốt hơn tiềm năng,lợi thế so sánh của đất nớc.Đầu t nớc ngoài đã
thực sự trở thành một thành phần kinh tế không thể thiếu trong nền kinh tế nớc ta.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là muốn luận giải các vấn đề cơ bản và thực
tiễn về đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế-
xã hội Việt Nam.
1
Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài
1-Lịch sử hình thành và xu hớng vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1-Nguyên nhân hình thành và phát triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t ttực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment-FDI ) ngày càng có vai
trò quan trọng đối với nớc tiếp nhận đầu t và nớc đi đầu t . Chính vì vai trò quan
trọng của nó mà có rất nhiều quan điểm của các nhà kinh tế học nhằm lý giải
Tại những nớc công nghiệp phát triển, do phải đối mặt với môi trờng cạnh
tranh gay gắt nên tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất tại những quốc
gia này là rất thấp. Do vậy, các doanh nghiệp thờng có xu hớng chuyển vốn, công
nghệ và tài sản ra những nớc có môi trờng cạnh tranh kém hơn với chi phi sản
2
xuất rẻ hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt đợc tỷ suất lợi nhuận cao
hơn.
Các nớc đang phát triển đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thờng đối mặt với vấn đề thiếu vốn,
công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý. Chính vì những nhu cầu này đã tạo điều
kiện cho việc di chuyển vốn, công nghệ và trình độ quản lý từ các nớc công
nghiệp phát triển sang các nớc đang phát triển.
Xu hớng bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng nên đầu t nớc ngoài là một biện
pháp hữu hiệu nhằm xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng; tránh đợc hàng rào bảo hộ
thuế quan và phi thuế quan; giảm chi phí vận chuyển hàng hoá.
Các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa mà đại diện là Lênin cho rằng sự phát
triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài dựa trên xuất khẩu t bản. Khi nghiên cứu giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản, Lênin đã nêu ra một trong năm đặc trng quan
trọng của chủ nghĩa đế quốc đó là xuất khẩu t bản. Theo Lênin: Đặc điểm của
chủ nghĩa t bản cũ, trong đó chế dộ cạnh tranh hoàn toàn thống trị là việc xuất
khẩu hàng hoá. Đặc điểm của chủ nghĩa t bản hiện đại, trong đó tổ chức độc
quyền nắm quyền thống trị là xuất khẩu t bản. Xuất khẩu t bản là một nhu cầu
tất yếu khách quan. Bởi vì, tại một số nớc phát triển đã tích luỹ đợc một khối lợng
t bản kếch sù và một bộ phận đã trở thành t bản d thừa do không tìm đợc nơi
đầu t có tỷ xuất lợi nhuận cao ở trong nớc. Các nớc phát triển muốn xuất khảu t
bản của mình để tranh thủ lao động, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên rẻ ở
các nớc kém phát triển, thiếu t bản. Xét về khía cạnh đầu t thì xuất khẩu t bản tồn
tại dới hai hình thức đó là: xuất khẩu t bản dới hình thức gián tiếp hay đầu t gián
tiếp; xuất khẩu t bản dới hình thức trực tiếp hay đầu t trực tiếp. Xuất khẩu t bản
gián tiếp là hình thức đầu t gián tiếp dới dạng cho vay, thu lãi thông qua các ngân
nghiệp diễn ra ở một số nớc phơng Tây nh : cách mạng công nghiệp ở Anh (thế
kỷ XVIII), cách mạng công nghiệp ở Pháp (thế kỷ XIX), cách mạng công nghiệp
ở Đức (thế kỷ XIX) đã tạo điều kiện phát triển khoa học, công nghệ. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài trong thời kỳ này đã dạt khoảng 14 tỷ USD, chiếm 1/3 tổng vốn
đầu t trên toàn thế giới. Hoạt động đầu t trực tiếp nứơc ngoài chủ yếu từ các nớc
phát triển sang các nớc đang phát triển và các nớc kém phát triển hay nói cách
khác, phần lớn đầu t trực tiếp nớc ngoài là để khai thác thuộc địa. Do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, bên cạnh đầu t vào các ngành công nghiệp truyền
thống nh : dệt may, luyện kim đã xuất hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài trong các
lĩnh vực mới (chế tạo máy, sản xuất thép và hoá học).
Thứ hai, giai đoạn từ năm 1914 đén năm 1945: đây là thời kỳ xảy ra Chiến
tranh thế giới lần thứ nhất và chiến tranh thế giới làn thứ hai. Trong thời gian xảy
ra hai cuộc chiến tranh này, những mối liên kết kinh tế giữa các quốc gia đợc
thiết lập từ trớc đã gần nh bị xoá bỏ; hệ thống tài chính thế giới hoạt động không
ổn định; dòng vốn đầu t dài hạn từ các nớc công nghiệp phát triển sang các nớc
kém phát triển bị gián đoạn và hoạt động thơng mại thế giới bị hạn chế. Tuy
vậy,đầu t nớc ngoài là lĩnh vực ít chịu ảnh hởng của hai cuộc đại chiến này so với
các lĩnh vực khác. Từ năm 1914 đến năm 1938 vốn FDI tăng gấp đôi, đạt 26 tỷ
USD. Trong thời kỳ này đánh dấu sự thu hút vốn FDI của hoa Kỳ, lợng vốn FDI
vào Hoa Kỳ đã tăng từ dới 20% đến trên 28%, ngợc lại vốn FDI của Anh giảm từ
4
45% xuống 40%. Do ảnh hởng của hai cuộc chiến tranh thế giới nên di c lao động
và phát triển khgoa học, công nghệ trong thời kỳ này cũng bị hạn chế.
Thứ ba, giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1990 : chiến tranh thế giới lần thứ
hai kết thúc đã đánh dấu quá trình khôi phục hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Khoa học, công nghệ thời kỳ hậu chiến tranh thế giới thứ hai đã phát triển nhanh
chóng, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải và truyền thông. Sự phát triển của khoa học
công nghệ đã góp phần vào quá trình thúc đẩy hoạt động FDI do làm giảm chi phi
của các doanh nghiệp. Để bảo vệ quyền sử hữu trí tuệ, nhất là những sáng chế,
phát minh liên quan đến công nghệ tiên tiến, tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
là địa chỉ tiếp nhận FDI. Dòng FDI bao gồm: từ các nớc công nghiệp phát triển
5
sang các nớc đang và kém phát triển; từ các nớc công nghiệp phát triển sang các
nớc công nghiệp phát triển và đầu t từ các nớc đang phát triển sang các nớc đang
phát triển và các nớc công nghiệp phát triển. Cụ thể nh sau:
Dòng FDI từ các nớc t bản phát triển sang các nớc đang và kém phát triển.
Trớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (trớc năm 1914), xu hớng vận động của đầu
t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu từ các nớc t bản phát triển sang các nớc đang và kém
phát triển. Nguyên nhân của xu hớng vận động này là nhằm khai thác và duy trì
sự bóc lột đối với các nớc thuộc địa. Trong thời kỳ Chiến tranh thế giới thứ nhất
và thứ hai, dong FDI vào các nớc đang và kém phát triển đã bị giảm sút do bị ảnh
hởng của chiến tranh. Tuy vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai,nhất là sau khi
Hoa Kỳ có một số chính sách đàu t sang một số nớc nh: Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc, các nớc ASEAN-5 dòng FDI vào các n ớc đang phát triển đã đợc
khôI phục và phát triển rất nhanh. Hiện nay, Trung Quốc đang là nớc thu hút và
sử dụng thành công FDI, với FDI tăng từ 3,5 tỷ USD năm 1990 lên 52,7 tỷ USD
năm 2002. ấn Độ trong thời gian này đã tăng từ 0,4 tỷ USD năm 1990 lên 5,5 tỷ
USD vào năm 2002. Ngoài ra, một số nớc đang phát triển tại các nớc châu Mỹ La
tinh nh Brazin, Mexico, Argentina,Chile và các n ớc vùng Caribbean đang là
những nớc tiếp nhận một số lợng vốn FDI từ các nớc phát triển.
Dòng FDI từ các nớc t bản phát triển sang các nớc t bản phát triển. Từ
năm 1980 cho đến thời điểm hiện nay, dòng FDI đã có những thay đổi căn băn,
đã xuất hiện và ngày càng gia tăng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài từ các nớc
công nghiệp phát triển sang các nớc công nghiệp phát triển. Xu hớng này đã góp
phần hình thành trục trung tâm đầu t lớn nhất trên thế giới (Triad of Foreign
Direct Investment) gồm có: Hoa Kỳ, Tây Âu và Nhật Bản. Việc hình thành trục
Trung tâm đầu t thế giới nói trên là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Vào những năm 80 của thế kỷ XX, cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật đã
phát triển mạnh mẽ tạo ra những biến đổi nhảy vọt của lực lợng sản xuất. Nhiều
ngành công nghiệp mũi nhọn mới ra đời và xuất hiện tại các nớc phát triển nh
vi mc ớch qun lý mt cỏch cú hiu qu doanh nghip .
T chc hp tỏc v phỏt trin kinh t (Organisation for Economic
Cooperation and development OECD ) cng a ra nh ngha v du t trc
tip nc ngoi tng tự nh IMF . Tuy vy, OECD cú quan nim rt rng v
nh u t nc ngoi . Theo quan im ca OECD , nh u t nc ngoi l
cỏ nhõn hoc t chc cú th thuc c quan Chớnh ph hoc khụng thuc c
quan Chớnh ph t ti nc ngoi .
U ban thng mi v phỏt trin ca Liờn hp quc ( UNCTAD ), Trong
bỏo cỏo u t th gii nm 1996 ó a ra nh ngha v u t trc tip nc
ngoi nh sau :
u t trc tip nc ngoi l u t cú mi liờn h, li ớch v s kim
soỏt lõu di ca mt phỏp nhõn hoc th nhõn (nh u t trc tip nc ngoi
hoc cụng ty m ) i vi mt doanh nghip mt nn kinh t khỏc ( doanh
nghip FDI hoc chi nhỏnh nc ngoi hoc chi nhỏnh doanh nghip ).
UNCTAD cũn a ra mt s khỏi nim khỏc cú liên quan n u t trc tip
nc ngoi. C th nh sau:
Th nht , dũng vn FDI ra v dũng vn FDI vo l vn c nh u t
nc ngoi u t vo doanh nghip FDI ti nc tip nhn u t.
Cựng vi khỏi nim ny cú ba khỏi nim sau:
7
-Vn u t c phn l c phn ca nh u t trc tip nc ngoi mua t
doanh nghip nc tip nhn u t, khụng phi c phn ca doanh nghip
trong nc ti nc i u t.
-Li nhun tỏi u t l c tc khụng c chuyn cho nh u t nc ngoi
m c gi li nhm mc ớch tỏi u t.
-Cỏc giao dch vay v n bờn trong cụng ty l cỏc khon vay ngn hn hoc di
hn gia cụng ty m v cụng ty thnh viờn.
Th hai, vn c phn u t trc tip nc ngoi ( Foreign Direct
Investment istock ) l giỏ tr ca c phn v vn d tr (bao gm c li nhun
gi li )thuc v cụng ty m, cng thờm cỏc khon n rũng ca cỏc cụng ty
FDI l mt d ỏn mang tớnh lõu di. õy l c im phõn bit gia u t
trc tip nc ngoi v u t giỏn tip (portfolio investment). u t giỏn tip
thng l cỏc dũng vn cú thi gian hot ng ngn v cú thu nhp thụng qua
vic mua, bỏn chng khoỏn (c phiu hoc trỏi phiu). u t giỏn tip cú tớnh
thanh khon cao hn so vi u t trc tip, d dng thu li s vn u t ban
u khi em bỏn chng khoỏn v to iu kin cho th trng tin t phỏt trin
nhng nc tip nhn u t.
FDI l mt d ỏn cú s tham gia qun lýca cỏc nh u t nc ngoi.
õy cng l mt trong nhng c im phõn bit gia u t trc tip vi
u t giỏn tip. Trong khi u t giỏn tip khụng cn s tham gia qun lý
doanh nghip, cỏc khon thu nhp ch yu l cỏc c tc t vic mua chng
khoỏn ti cỏc doanh nghip nc nhn u t, ngc li nh u t trc tip
nc ngoi cú quyn tham gia hot ng qun lý trong cỏc doanh nghip FDI.
Tuy vy, nh u t nc ngoi phi cú bao nhiờu phn trm c phn mi c
phộp tham gia qun lý doanh nghip FDI ? Theo hng dn ca OECD v B
Thng mi Hoa K thỡ nh u t nc ngoi phi chim ti thiu 10% c
phiu thng hoc quyn b phiu trong cỏc doanh nghip FDI cho nh u
t cú ting núi hay tham gia qun lý trong cỏc doanh nghip FDI.
i kốm vi d ỏn FDI l ba yu t: hot ng thng mi (xut nhp
khu); chuyn giao cụng ngh; di c lao ng quc t, trong ú di c lao ng
quc t gúp phn vo vic chuyn giao k nng qun lý doanh nghip FDI.
FDI l hỡnh thc kộo di chu k tui th sn xut, chu k tui th k
thut v ni b hoỏ di chuyn k thut. Trờn thc t, nht l trong nn kinh
t hin i cú mt s yu t liờn quan n k thut sn xut, kinh doanh ó
buc nhiu nh sn xut phi la chn phng thc u t trc tip ra nc
ngoi nh l mt iu kin cho s tn ti v phỏt trin ca mỡnh. Ngoi ra, u
t trc tip ra nc ngoi s giỳp cho doanh nghip thay i c dõy chuyn
cụng ngh lc hu nc mỡnh nhng d c chp nhn nc cú trỡnh
phỏt trin thp hn v gúp phn kộo di chu k sn xut.
FDI l s gp nhau v nhu cu ca mt bờn l nh u t v bờn kia l
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
9,000
1991
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Vốn đầu tư (triệu USD)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
S
ố
d
ự
á
n
vi vn ng ký
Cụng nghip v xõy dng 59 69 10
Dch v 34 25 (9)
Nụng, Lõm, Ng nghip 7 6 (1)
Chúng ta có thể so sánh rõ hơn thông qua biểu đồ dới đây.
Biu 2: C cu vn u t trc tip nc ngoi theo ngnh.
So với vốn đăng ký, vốn thực hiện trong lĩnh vực công nghiệp và xây dung
có tỷ trọng lớn hơn, chiếm 69% vốn thực hiện. Lĩnh vực nông lâm ng
nghiệp chiếm 6% vốn thực hiện và lĩnh vực dịch vụ chiếm 25%. Từ đây có thể
thấy rằng tỷ lệ các dự án đã triển khai thực hiện trong lĩnh vực công nghiệp và
xây dựng cao hơn so với các lĩnh vực khác. Số liệu cụ thể nh sau:
Bảng 2 :Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam theo các lĩnh vực ( tính
đến tháng 10/2005) (đơn vị tính : Triệu USD) .
STT
Lnh vc S d ỏn Vn u t Vn thc hin
1
CN nng 1.161 12.210,08 6.326,31
2
CN nh 1.633 8.206,71 3.189,37
3
Xõy dng 304 3.942,21 2.157,90
4
CN thc phm 257 3.083,78 1.882,98
Vn ng ký
Nụng,
Lõm,
Ng
Nghip
7%
Cụng
GTVT-Bu in 158 2.907,51 716,68
10
Khỏch sn-Du lch 171 2.849,07 2.121,81
11
XD khu ụ th mi 4 2.551,67 51,29
12
Dch v khỏc 416 1.112,82 350,99
13
Vn húa-Yt-Giỏo dc 201 1.103,26 273,05
14
XD h tng KCX-KCN 20 986,10 521,37
15
Ti chớnh-Ngõn hng 53 702,55 611,93
(Ngun: Bỏo T, TBKT , www.vneconomy.com.v n )
1.1.1.2.2-Về hình thức đầu t
Tính đến hết năm 2005, hình thức 100% vốn nớc ngoài (kể cả BOT) chiếm
74,1% về số dự án và 48% về tổng vốn đăng ký; hình thức liên doanh chiếm
22,4% về số dự án và 43% về tổng vốn đăng ký; còn lại là hình thức hợp doanh,
công ty cổ phần và công ty quản lý vốn. Đầu t theo hình thức 100% vốn nớc
ngoài có xu hớng gia tăng nhanh chóng về số các dự án, tuy nhiên, do dự án quy
mô nhỏ và vừa chiếm đa số nên mặc dù chiếm đa số về số dự án nhng về quy mô
vốn đăng ký của các dự án đầu t theo hình thức 100% vốn nớc ngoài không cao
hơn nhiều so với hình thức liên doanh.
Về vốn thực hiện, hình thức liên doanh có tỷ trọng vốn thực hiện lớn hơn cả,
chiếm 40% tổng vốn thực hiện. Hình thức hợp doanh có tỷ lệ vốn thực hiện cao,
vợt vốn cam kết.
Biểu đồ 3: Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t.
13
Vn ng ký.
Hp
ký (%)
Vn thc
hin(%)
(%) vn thc hin
so vi vn ng
ký
Liờn doanh 43 40 (3)
Hp ng hp tỏc kinh doanh 9 20 11
100 % vn nc ngoi 48 40 (8)
1.1.1.2.3-Về đối tác đầu t
Các nớc châu á vẫn là đối tác đầu t chính vào Việt Nam, chiếm 70,6% tổng
vốn đăng ký, trong đó Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc (3 nhà đầu t lớn nhất vào
Việt Nam) và Trung Quốc (kể cả HongKong) chiếm 45% tổng vốn đăng ký vào
Việt Nam, 24% là đầu t từ các nớc ASEAN. Các nhà đầu t từ EU chiếm 14% tổng
vốn đăng ký, châu Mỹ chiếm 10%, Australia. New Zealand chiếm 2% và các nớc
khác khoảng hơn 1%.
Biểu đồ 4 : Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đối tác đầu t.
14
Vn ng ký.
10%
4%
1%
24%
45%
14%
2%
Chõu M
Chõu u
Nc khỏc
ASEAN
45 46 1
EU 14 16 2
Australia v New Zealands 2 1 (1)
Nc khỏc 1 6 5
Trong số các nớc công nghiệp phát triển (G8) ngoài Nhật Bản đang là nớc
đứng đầu về vốn đầu t thực hiện tại Việt Nam, các nớc còn lại đầu t cha lớn và ch-
a tơng xứng với tiềm năng.
Bảng 5 ; 10 nớc và vùng lãnh thổ dẫn đầu về đầu t trực tếp nớc ngoài vào
Việt Nam (tính đến tháng 10/2005) (đơn vị tính : Triệu USD).
STTNc, vựng lónh S d Vn u t Vn thc hin T trng
15