Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua
ngành chế tạo máy biến áp là ngành sản xuất vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế,
sử dụng lợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP là điều
kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong quá trình CNH-HĐH. Trong xu hớng
phát triển chung, đặc biệt là cơ chế thị trờng, lĩnh vực chế tạo có tốc độ phát
triển nhanh. ở nớc ta hiện nay có nghĩa là vốn đầu t chế tạo cũng tăng lên. Vấn
đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí,
thất thoát trong sản xuất, chính vì thế kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh là một công tác kế toán quan trọng không thể thiếu đối với
các doanh nghiệp và xã hội. Với nhà nớc, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế tạo nói riêng cần tổ chức
kế toán tốt, hợp lý và khoa học nhằm bỏ ra chi phí ít nhất và doanh thu nhiều
nhất.
Muốn vậy kế toán cần hiểu rõ quá trình tiêu thụ thành phẩm để xác định
kết quả. Thực hiện đợc điều này doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế khi cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác trên thị trờng.
Thực tế thực tập tại Công ty TNHH chế tạo MBA điện lực Hà Nội em
thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và phát triển,
công ty đã dần khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng, điều đó cho thấy
công ty đã có các giải pháp đồng bộ, định hớng kế hoạch hiệu quả, lợi nhuận
ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên đợc nâng cao, sản phẩm của
công ty đợc tiêu thụ khắp mọi miền đất nớc, đợc khách hàng tín nhiệm. Hiểu đ-
ợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh, với kiến thức tiếp thu ở trờng cũng nh qua thời gian thực tập tại
Công ty chế tạo máy biến áp điện lực Hà Nội em quyết định đi vào nghiên cứu
và hoàn thiện bài báo cáo với chuyên đề "Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH chế tạo máy biến áp điện lực Hà
Nội".
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Km 12 - Quốc lộ 1A - thị trấn Văn Điển - Thanh Trì - Hà Nội
ĐT: 04.6875440 - 04.6875478
Fax: 04.6875419
- Các ngành đăng ký kinh doanh:
+ Thiết bị điện, đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 35KV.
+ Chế tạo, sửa chữa, bảo dỡng, bảo trì máy biến áp
+ Sản xuất, sửa chữa, lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện và điện tử có cấp
điện áp đến 110KV.
+ Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc, thiết bị
công nghiệp).
+ Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí.
- Số lợng biên chế thờng xuyên: 88 ngời, trong đó:
+ Quản lý hành chính: 6 ngời
+ Kỹ s: 8 ngời
+ Kỹ thuật viên: 4 ngời
+ Lao động lành nghề: 70 ngời
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, có nhiều năm công
tác về lĩnh vực chế tạo máy biến áp điện lực trong doanh nghiệp nhà nớc. Đội
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
ngũ công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn đợc đào tạo qua trờng lớp là
nguồn lực, là cơ sở tạo ra những sản phẩm đảm bảo chất lợng cho công ty. Công
ty nâng cao trình độ của CBCNV.
Là một doanh nghiệp trẻ, nhng hoạt động sản xuất của công ty hơn 3 năm
qua khá sôi nổi, sản phẩm máy biến áp nhãn hiệu CPDA có chất lợng tốt, chịu
quá tải lớn, khả năng chống sét cao tạo đợc niềm tin với khách hàng trong cả n-
ớc. Công ty đã trang bị một phòng thí nghiệm cấp điện áp chính xác 0,5, điện
áp cao đến 100KV và tần số 100HZ nhằm đảm bảo thí nghiệm các tiêu chuẩn
của nhà nớc và IEC đã đặt ra phù hợp với ISO 9001:2000.
Công ty chuyên sản xuất, sửa chữa bảo dỡng các loại máy biến áp 1 pha,
Thuế VAT 5% 102.045.000
Tổng cộng 2.142.945.000
* Tình hình vốn của công ty
Sau khi thành lập công ty đợc tiến hành tiếp quản số vốn của Sở Kế
hoạch và đầu t bên cạnh đó đợc sự bổ sung từ công ty với số vốn trene công ty
duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng. Khi đi vào hoạt động công ty
đã tự bổ sung thêm kinh phí bằng cách huy động vốn theo quy chế hoạt động
làm số vốn của công ty ngày càng tăng.
Ta có bảng về tình hình vốn của công ty
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu 2005 2006
1. Số vốn kinh doanh 17.989.384.000 23.478.495.000
2. Doanh thu bán hàng 19.129.000.000 24.590.000.000
3. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp (LN trớc thuế)
18.066.930 44.332.140
4. Số lợng CNV 72 88
5. Thu nhập bình quân của 1 CBCNV/tháng 1.806.693 338.172.000
Nhận xét: Nhìn vào chỉ tiêu 2 năm gần đây cho thấy sự phát triển của
công ty đang ngày một lớn mạnh và tự khẳng định chỗ đứng cũng nh tên tuổi
của mình trên thị trờng. Với mức vốn tăng là 5.489.111.000 (30%) so với năm
2005, doanh thu bán hàng cũng tăng lên là 5.465.000.000 (28%) một con số
khá lớn so với một doanh nghiệp mới đợc thành lập 4 năm qua, đó là một thành
tích mà khôngphải doanh nghiệp nào cũng đạt đợc. Khi doanh thu tăng ứng với
nó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng là 23.265.210 (22%) khi doanh
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
nghiệp ngày càng lớn mạnh thì số lợng công nhân viên cũng tăng lên. Số lợng
công nhân viên đã tăng thêm 16 ngời để có thể đảm nhiệm tốt nhiệm vụ đợc
giao. Khi doanh nghiệp phát triển thì mức lơng của CNV cũng tăng cải thiện đời
CBCNV toàn công ty.
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc. Nhiệm vụ thờng xuyên
là tổ chức quản lý, phát triển thị trờng, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và giám
đốc về các lĩnh vực đợc giám đốc uỷ quyền hoặc đợc giao quản lý điều hành.
* Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp
việc giám đốc công ty trong quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị.
- Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tài chính, kiểm tra
giám sát các hoạt động thu chi của đơn vị trong việc thực hiện đúng pháp lệnh
kế toán thống kê đã đợc nhà nớc ban hành và theo phân công của công ty.
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật - vật t: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch,
chiến lợc sản xuất, đấu thầu, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, tổ chức thực
hiện kiểm tra công tác kỹ mỹ thuật, kỹ thuật an toàn, vật t trang thiết bị.
- Phòng sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm phát triển và mở
rộng thị trờng, chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh giám sát và giao hàng đúng hẹn.
- Phòng tổ chức - nhân sự - hành chính: có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao
động, tiền lơng và các chính sách đối với ngời lao động, trách nhiệm thanh tra,
kiểm tra, bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự và thực hiện công tác hành chính trong
công ty.
b) Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Phòng Khoa học
kỹ thuật - vật t
(7)
Phòng Tài chính
- Kế toán
Phòng Tổ chức
nhân sự
Phòng sản xuất
ứng, theo dõi tính lơng và khoản trích theo lơng đồng thời theo dõi công nợ tạm
ứng của từng CBCNV trong doanh nghiệp.
* Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hình thức kế toán đang áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chứng từ,
trình tự đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Sổ Cái
Bảng cân đối
tài khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Để phù hợp với khối lợng công việc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng một hình thức kế
toán linh hoạt, không theo những nguyên tắc cứng nhắc thông thờng, hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp "kê khai thờng xuyên".
Niên độ kế toán là 1 năm tính từ 1/1 đến 31/12
Công ty áp dụng hệ thống kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết
định số 1148 QĐ/TC ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và có sửa đổi, bổ xung
theo thông t 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002.
hao trong tháng.
* Phơng pháp hạch toán
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
TK111 TK211 TK214
TK241 TK211
TK241
Mua tài sản cố định
TK133
Khấu hao TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán TSCĐMua thiết bị
Thu thanh lý
Chuyªn ®Ò KÕ to¸n tiªu thô thµnh phÈm vµ X§KQKD
Lª ThÞ Hµ - Líp: KT6 -K3
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
5. Quy trình ghi sổ sách kế toán
II. Kế toán vốn bằng tiền
A. Tiền mặt
1. Đặc điểm:
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh
nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc, đá quý trong mỗi
doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình. Số tiền thờng xuyên tồn quỹ
phải đợc tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mo,
tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng
hoặc các tổ chức tài chính khác mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chứng từ gốc
Biên bản giao nhận
TSCĐ
Biên bản thanh lý
toán trởng duyệt, phiếu thu đợc chuyển cho thủ quỹ để thu tiền, phiếu thu đợc
trả 1 liên ngời nộp, 1 liên đợc thủ quỹ giữ lại để ghi vào sổ quỹ và cuối tháng
chuyển giao cho kế toán tiền mặt ghi sổ.
Phiếu chi: phản ánh các nghiệp vụ chi tiền mặt đợc lập thành 2 liên: 1
liên lu lại nơi lập phiếu, 1 liên dùng để thủ quỹ chi tiền.
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đủ chữ ký của kế
toán trởng, thủ trởng đơn vị. Sau khi nhận đủ tiền phải ký và ghi rõ họ tên, đóng
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
dấu, và ghi vào phiếu chi. Căn cứ vào số tiền thực chi thủ quỹ ghi sổ sau đó
chuyển cho kế toán tiền mặt.
* Phơng pháp hạch toán:
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
TK112 TK111 TK112
TK131,136,138,141
TK141
511,512,516
Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt Nộp tiền mặt vào ngân hàng
Tạm ứng cho CBCNVThu hồi các khoản phải thu
DT bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu tài chính
211,213,151,152,153,156
TK311,341TK311,341
TK331,333,334,334TK311,341
241,521,527,641,642,635
TK141
Vay ngắn hạn và dài hạn
Vay ngắn hạn và dài hạn
Trả nợ vay ngân hàng, dài hạn
Thanh toán các khoản phải
gốc kèm theo.
2. Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi nhận đợc giấy báo có kế toán vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng vào sổ
tổng hợp, chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng là sổ cái
TK112, kế toán tổng hợp quỹ tiền mặt, TGNH.
3. Trình tự ghi sổ kế toán
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chứng từ gốc
Giấy báo nợ Giấy báo có
Bảng kê chi tiết
Nhật ký chung
Sổ chi tiết
Sổ Cái TK112
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
III. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1. Đặc điểm
- Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị
sản phẩm mới tạo ra hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là t liệu lao động, dụng cụ và các đồ dùng không đủ tiêu
chuẩn để ghi nhận là TSCĐ.
2. TK sử dụng
TK 152 - nguyên vật liệu
TK 153 - công cụ dụng cụ
Và các tài khoản khác.
3. Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
TK621
Giá trị thuế
VAT
TK133
Xuất bán
Xuất để sản xuất, xuất để
sử dụng
Tự sản xuất, thuê gia công
Thu hồi phế liệu
Không thuế
Hàng gửi bán
TK157
TK111,113 TK627,641,642
TK154
627,641,642
TK621
Giá trị thuế
VAT
TK133
Giá trị sử dụng
lần 1
Tự sản xuất, thuê gia công
Thu hồi phế liệu
Phân bổ 1 lần
Giá trị đã sử dụng
627,641,642
142,242
TK153
Không thuế
Giá trị xuất phân
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
Vì vậy tiền lơng là một vấn đề mà cả ngời chủ doanh nghiệp và ngời lao
động đều quan tâm cho nên vấn đề này phải đợc giải quyết hài hoà và thoả
đáng.
Bảo hiểm (BHXH, BHYT) cũng vậy song nó có sự khác nhau cơ bản.
Tiền lơng đảm bảo một cách trực tiếp đối với cuộc sống và nhu cầu của ngời lao
động trong quá trình họ đang làm việc, còn bảo hiểm có vai trò đảm bảo thực
hiện chính sách an ninh cho ngời lao động khi họ không còn khái niệm lao
động trong những trờng hợp ốm đau, bệnh tật hu trí cho ngời tham gia đóng bảo
hiểm.
2. Chứng từ sử dụng
Để tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động, trớc hết phải căn cứ vào sổ
sách lao động, bảng tính chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, khối lợng sản
phẩm hàng ngày trên cơ sở các chứng từ này kế toán tiền l ơng tính ra số lợng
phải trả cho ngời lao động. Từ bảng thanh toán tiền lơng kế toán tổng hợp tiền l-
ơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng, các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy
định phản ánh trên bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
3. Tài khoản sử dụng
TK334. Trong đó chi tiết
TK334: Lơng của công nhân trong công ty
TK 334 101: Lơng cơ quan công ty
TK334 203: Lơng ban dự án công trình.
TK 338. Trong đó chi tiết
TK3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
Lê Thị Hà - Lớp: KT6 -K3
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
TK622. Trong đó:
TK 62203: Ban dự án công trình
Trả lơng, thởng cho ngời lao động
bằng sản phẩm, hàng hoá
TK622,627,641,642
Tiền thởng phải trả ngời
lao động
TK338
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ chi tiết TK bảng
phân bổ tiền lương
& BHXH
Bảng thanh toán
tiền lương & BHXH
Chuyên đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và XĐKQKD
V. Kế toán bán hàng
(xem chi tiết trong phần chuyên đề)
VI. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1. Đặc điểm
- Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi
phí sản xuất kinh doanh có thể biểu hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật đều
phải đợc đo lờng tính toán bằng thớc đo tiền tệ, ngời ta thờng xác định chi phí
sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ nhất định.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động
(BHYT, BHXH) tính vào CP
TK152 TK621 TK152
TK111,112,331
Tiền lơng phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất
Số NVL đã xuất không sử dụng hết
nhập lại kho
Mua NVL sử dụng trực tiếp mà
không qua kho (cho chế tạo SP)
TK154
Cuối kỳ kết chuyển NVL
TK334,338 TK627 TK154
TK153,142,242 TK632
TK152
CP nhân viên
(tiền lương, BHXH, BHYT
TK133
Xuất CCDC dùng cho PX
Xuất NVL dùng cho PX
K/c chi phí sản xuất chung phân bổ
vào chi phí chế biến trong kỳ
CF SXC dưới mức bình thường nhưng
không được phân bổ vào giáthành
TK114
Trích khấu hao TSCĐ
TK331
Chi phí mua ngoài
TK111,112,141
Các khoản phải trả bằng tiền
TK335