kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh cung cấp máy văn phòng gia bảo - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌCCẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHỊ
MSSV: LT11434
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
CUNG CẤP MÁY VĂN PHÒNG GIA BẢO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ – 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHỊ
MSSV: LT11434
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
CUNG CẤP MÁY VĂN PHÒNG GIA BẢO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC
Cần Thơ – 12/2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập và rèn luyện đạo đức tác phong tại trường Đại học Cần
Thơ em xin chân thành cảm ơn:
Quí thầy cô đã giảng dạy, dìu dắt em trong suốt thời gian theo học tại trường.

Ngày …. tháng …. Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huỳnh Nhị
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
iv
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC iv
DANH MỤC PHỤ LỤC vii
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu về không gian 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1. Những vấn đề chung 3
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng 3
2.1.1.2. Phương thức bán hàng 3
2.1.1.3. Phương pháp xác định giá nhập – xuất kho hàng hóa 5
2.1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp 6
2.2. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP 8
2.2.1. Kế toán chi tiết hàng hóa 8

3.3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 31
3.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty 32
3.3.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH cung cấp máy Văn Phòng
Gia Bảo 34
3.3.4. Hình thức kế toán 35
4.1. PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG, THANH TOÁN TIỀN HÀNG, CHẾ ĐỘ KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY GIA BẢO 37
4.1.1. Các phương thức bán hàng của Công ty 37
4.1.1.1 Trình tự kế toán trường hợp bán buôn theo hình thức trực tiếp 37
4.1.1.2. Trình tự kế toán theo trường hợp bán lẻ 37
4.1.2. Phương thức thanh toán tiền hàng 38
4.1.3. Chế độ kế toán áp dụng 38
4.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY GIA BẢO TRONG
THÁNG 4 NĂM 2013 38
4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng 38
4.2.1.1. Chứng từ sử dụng 38
4.2.1.2. Tài khoản sử dụng 38
4.2.1.3. Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Công ty 39
4.2.1.4. Ghi sổ kế toán 40
4.2.2. Kế toán doanh thu tài chính 40
4.2.2.1. Chứng từ sử dụng 40
4.2.2.2. Tài khoản sử dụng 40
4.2.2.3. Phương pháp hạch toán 40
4.2.2.4. Ghi sổ kế toán 41
4.2.3. Kế toán thu nhập khác 41
4.2.3.1. Chứng từ sử dụng 41
4.2.3.2. Tài khoản sử dụng 41
4.2.3.3. Nghiệp vụ thực tế 41
4.2.3.4 Ghi sổ kế toán 42
4.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán 42

4.3.1. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty trong 3 năm giai đoạn 2010 – 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 54
4.3.2. Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty trong 3 năm giai đoạn 2010 – 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 57
4.3.3 Phân tích tình hình chi phí của Công ty trong 3 năm giai đoạn 2010 – 2012 và 6
tháng 2013 58
4.4.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 61
4.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 62
4.4.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu (ROE) 62
4.5. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIA BẢO 65
4.5.1. Ưu điểm 65
4.5.2. Tồn tại chủ yếu 65
4.6. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
BÁN HÀNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIA BẢO
66
CHƯƠNG 5 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1. KẾT LUẬN 68
5.2. KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 71
vii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giai đoạn 2010 và
6 tháng 2013…………………………………………………………………… 71
Ph
ụ lục 2: Sổ cái, sổ chi tiết bán hàng doanh thu bán hàng của Công Ty Gia
B

B
ảng 4.5. Kết quả chi phí của công ty giai đoạn 2010 – 6 tháng năm 2013…….60
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 6
tháng năm 2013………………………………………………………….………64
ix
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 – 2012… 53
Hình 4.2 K
ết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 6 tháng
2013………….………………………………………………………………… 57
Hình 4.3 K
ết quả chi phí của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng 2013…61
Hình 4.4 Các ch
ỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012 – 6
tháng 2013 …….…63
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSCĐ : Tài sản cố định
KQKD : Kết quả kinh doanh
DNTM : Doanh nghiệp thương mại
GTGT : Giá trị gia tăng
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
CP : Chi phí
HH: Hàng hóa
TK: Tài kho
ản
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
1

chi phí giúp các nhà qu
ản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của
các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên mà em đã chọn đề tài:

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cung
c
ấp máy văn phòng Gia Bảo” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán
hàng, xác định kết quả kinh doanh v
à phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty TNHH cung cấp máy văn phòng Gia Bảo (sau đây được gọi tắt là Công
ty Gia B
ảo), trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty.
- Phân tích hi
ệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao
hi
ệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi nghiên cứu về không gian

Hàng hóa được mua và dự trữ trước trong kho, sau đó mới xuất bán ra. Có hai hình
th
ức giao hàng:
Bán hàng t
ại kho: khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho của đơn vị bán hàng. Thời
điểm ghi nhận doanh thu l
à khi khách hàng nhận hàng. Mọi rủi ro mất mát do người mua
chịu. Kế toán theo dõi trị giá hàng xuất bán qua kho.
Bán hàng theo hình thức chuyển hàng: bên bán xuất kho gửi hàng và giao hàng tại
địa điểm quy định trong hợp đồng cho b
ên mua. Khi xuất hàng kế toán xuất hóa đơn giá
trị gia tăng, khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận kí vào hóa đơn thì doanh thu
m
ới được ghi nhận. Mọi rủi ro mất mát do người bán chịu. Kế toán theo dõi trị giá xuất
kho trên tài khoản hàng gửi đi bán.

- Bán hàng không qua kho ( bán hàng vận chuyển thẳng)
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không phải qua thủ tục nhập kho của doanh
nghiệp.
4
Theo phương thức vận chuyển hàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là khi khách
hàng nh
ận được hàng và chấp nhận thanh toán. Trong quá trình vận chuyển hàng rủi ro
mất mát do bên bán chịu. Kế toán theo dõi trên hàng gửi đi bán.
Theo phương thức giao nhận tay ba
( nhà sản xuất – doanh nghiệp – khách hàng):
theo phương thức này thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm giao hàng cho khách
hàng và r
ủi ro mất mát thì do khách hàng chịu và kế toán theo dõi trên chỉ tiêu giá vốn
hàng bán.

5
2.1.1.3. Phương pháp xác định giá nhập – xuất kho hàng hóa
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, trị giá thực tế xuất kho của vật tư, hàng hóa được
xác định dựa vào đơn giá nhập thực tế của từng lần nhập để chọn làm đơn giá tính
trị giá xuất mà không theo thứ tự đơn giá của các lần nhập. Vì vậy, theo phương
pháp này, với cùng một số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho có thể có nhiều giá trị
xuất khác nhau tùy thuộc vào đơn giá được chỉ định để chọn làm đơn giá xuất.
* Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính
theo công thức:
Giá thực tế hàng
Xu
ất kho
=
S
ố lượng hàng hoá
xu
ất kho
* Giá đơn vị bình

quân
Khi s
ử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:
Giá đơn vị b
ình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc
kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị b
ình
quân c

tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước.
* Phương pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính
theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng xuất
dùng trong kỳ
=
Giá h
ạch toán của hàng xuất dùng
trong k

* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
2.1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở
doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá
vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và
hình thành k
ết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Theo m
ột định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá.
N
hư vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng

lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong
kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các
đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà cho vay… Đặc
biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng
kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không
những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu
quả mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính,
cơ quan thuế… phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh
tế tài chính, chính sách thuế…
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như
toàn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan
tr
ọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống
còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của bán hàng và xác định
8
kết quả kinh doanh như vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu
kinh doanh có vai trò h
ết sức quan trọng:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và

c định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi
thu
ần của hoạt động bán hàng.
- Ph
ản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các
trạng thái: Hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến,
hàng gửi đại lý… nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Ph
ản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm

- Sổ, thẻ kho
Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phương pháp kế toán chi tiết:
* Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối
lượng nhập, xuất, tồn.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh
điểm kể cả mặt khối lượng v
à giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các
phi
ếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn
kho của từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá
để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị.
: Ghi hàng ngày

: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lượng.
- Ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối
chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ
ghi 1 lần cuối tháng.
Phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi

kho
Thẻ kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
t
ổng
h
ợp
về vật
tư,
hàng
hoá
: Ghi đối chiếu
Phiếu xuất
kho
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
11
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiền
của từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn
kho nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số dư ở các kho về để tính số tiền dư cuối tháng

Ctừ xuất kho
Sổ
kế
toán
t
ổng
hợp
12
2.2.2.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghi
ệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
-
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng
* Khái niệm
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
(n
ếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT). Hóa đơn bán hàng,
hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng , hoặc giá thỏa thuận
giữa người mua và người bán.
* Tài khoản sử dụng

- Thu nh
ập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn.
- Thu nh
ập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
- Thu nh
ập về các hoạt động đầu tư khác.
- Lãi t
ỉ giá hối đối.
- Chênh l
ệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác .
Thuế TTĐB, xuất khẩu,
GTGT (trực tiếp) phải nộp
TK 521, 531, 532

TK 511 TK 111,112,131
TK 911
TK 3387
TK 3331
TK 111, 112
K
ết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng hoá,
sản phẩm, dịch vụ
Thuế GTGT
TK 333


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status