Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, bất kể
quy mô, loại hình, lĩnh vực kinh doanh đều thường xuyên phát sinh các mối
quan hệ thanh toán, với rất nhiều các đối tượng từ nhà cung cấp, khách hàng,
với cán bộ công nhân viên, nhà nước, đến các khoản phải thu, phải trả mang
tính nội bộv.v…Như vậy, có thể nói thanh toán là một phần hành quan trọng
trong mọi doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán các nghiệp
vụ thanh toán không những đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, giữ vững
uy tín với bạn hàng, với các đối tượng liên quan, mà còn nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không,
từ đó dự đoán được khả năng tồn tại, phát triển, cần xem xét khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Nếu mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp sẽ đi dần
đến bờ vực của sự phá sản, phải giải thể vì vỡ nợ. Vì thế, việc tính toán và
phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của
doanh nghiệp là một công việc cần thiết và mang tính bắt buộc.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của các hoạt động thanh toán với khách
hàng và nhà cung cấp cũng như ý nghĩa của việc theo dõi , phân tích khả năng
thanh toán đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như đã nói ở trên, trong
thời gian thực tập tại công ty dược phẩm trung ương I, em đã dành thời gian
nghiên cứu công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty. Công ty
dược phẩm trung ương I là một doanh nghiệp Nhà nước, có quy mô tương đối
lớn, lại là một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường dược phẩm nên các
nghiệp vụ thanh toán diễn ra thường xuyên, trong đó còn có một số nghiệp vụ
thuộc loại này tương đối phức tạp. Chỉ cần nhìn vào cơ cấu tổ chức bộ máy kế
toán của công ty, với 6 kế toán thanh toán, 1 phó phòng kế toán kiêm phụ
trách công nợ trên tổng số 15 kế toán viên, ta có thể thấy tầm quan trọng của
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
1
1
khoản tiền nhất định hoặc một số nợ ước tính trong tương lai.
Quan hệ thanh toán là mối quan hệ kinh tế xảy ra khi một bên có trách
nhiệm hoàn trả cho bên thứ hai một tài sản có giá trị tương đương về một
khoản vay nợ tiền vốn trong sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các mối quan hệ thanh toán này
thường xuyên phát sinh giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với
ngân sách, với các cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu, phải trả mang
tính nội bộv.v… Căn cứ vào nội dung kinh tế, các nghiệp vụ thanh toán trong
doanh nghiệp được chia thành hai loại: các khoản phải thu và các khoản phải
trả.
1.1.2/ Vai trò của kế toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà
cung cấp:
Vai trò của kế toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung
cấp xuất phát từ vai trò, vị trí của các nghiệp vụ này.
Nền kinh tế hàng hóa, cùng với việc xuất hiện hoạt động mua bán, trao đổi
đã làm phát sinh các quan hệ thanh toán, các khoản phải thu, phải trả. Các
nghiệp vụ thanh toán này thường xuyên diễn ra và gắn liền với mọi khâu
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
3
3
Luận văn tốt nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp kinh doanh thương mại. Như vậy, nghiệp vụ thanh toán đóng một vai
trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định của tình hình kinh
doanh, cụ thể hơn là tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với việc ghi chép phản ánh thường xuyên
các nghiệp vụ này trên hệ thống chứng từ, sổ sách sẽ cung cấp cho ban giám
đốc những thông tin kịp thời chính xác về số tiền nợ, thời gian nợ, tình hình
thanh toán với từng đối tượng, khả năng thanh toán trong thời gian kế tiếp …
từ đó có thể có những quyết định kịp thời nhằm đảm bảo cho sự lành mạnh,
1.1.3.2/ Căn cứ vào đối tượng thanh toán:
Căn cứ vào đối tượng thanh toán, các quan hệ thanh toán có thể được chia
thành bảy nhóm:
Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: Là quan hệ phát sinh trong quá trình
mua sắm vật tư, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với các cá nhân, tổ chức
cung cấp hàng hóa, dịch vụ bên ngoài.
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: phát sinh trong quá
trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài.
Quan hệ thanh toán với ngân sách nhà nước: Là quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thông thường bao gồm
các khoản thuế phải nộp như thuế GTGT, thuế môn bài, thuế thu nhập doanh
nghiệp, phí và lệ phí.
Quan hệ thanh toán với công nhân viên: Là quan hệ phát sinh khi doanh
nghiệp sử dụng lao động như các khoản lương, thưởng, phụ cấp… ngoài ra
còn phát sinh các khoản tạm ứng, bồi thường vật chất…
Quan hệ thanh toán nội bộ: Là quan hệ phát sinh giữa doanh nghiệp với các
công ty trực thuộc về các khoản phân phối vốn, thu hộ, chi hộ lẫn nhau, mua
bán nội bộ…
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
5
5
Luận văn tốt nghiệp
Quan hệ thanh toán với các đối tác liên doanh: Là quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp có sự liên doanh với các công ty khác.
Quan hệ thanh toán khác: như quan hệ thanh toán với ngân hàng, các tổ
chức tài chính về các khoản tiền vay, quan hệ về thế chấp, ký quỹ, ký cược…
Đặc biệt, trong quan hệ mua bán hàng hóa, các nghiệp vụ thanh toán diễn ra
giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp thì trong quan hệ thanh
toán này, còn có thể được phân chia theo thời hạn thanh toán và phương thức
thanh toán, như sau:
trả trước, trong đó, hình thức trả sau được sử dụng nhiều hơn. Hai hình thức
này đã tạo ra các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp.
Về phưong thức thanh toán, cùng với sự phát triển ngày càng hiện đại của
nền kinh tế, rất nhiều phương thức thanh toán được sử dụng với mục đích đơn
giản hóa, tạo điều kiện cho hoạt động thanh toán. Trong đó, chia ra làm hai
nhóm cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.
Hiện nay, phương thức thanh toán không bằng tiền mặt ngày càng được sử
dụng phổ biến bởi tính tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể
lượng tiền trong lưu thông.
* Thanh toán bằng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán mà trong đó, bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để
thanh toán trực tiếp cho bên bán khi nhận vật tư, hàng hóa, dịch vụ. Hình thức
thanh toán này có ưu điểm là chi phí giao dịch thấp, nhưng chỉ áp dụng khi
khối lượng thanh toán nhỏ, tính chất nghiệp vụ đơn giản, như thanh toán
lương, các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến các mặt hàng có giá trị nhỏ.
Hình thức thanh toán này bao gồm:
- Thanh toán bằng tiền mặt VNĐ
- Thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ
- Thanh toán bằng thương phiếu, hối phiếu, và các loại giấy tờ có
giá trị tương đương tiền
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
7
7
Luận văn tốt nghiệp
- Thanh toán bằng vàng bạc, đá quý…
*Thanh toán không dùng tiền mặt:
Phương thức này ngày càng trở thành xu hướng thanh toán hiện nay, rất đa
dạng, có thể kể ra đây gồm:
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán mà chủ tài khoản
với tư cách là bên bán ủy nhiệm cho ngân hàng thu tiền từ khách hàng hoặc
toán hay được chấp nhận, chuyển giao khi chứng từ được thanh toán hay được
chấp nhận, chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều kiện khác.
Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu mà có
hai loại là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- ….
Trên đây là các hình thức thanh toán hiện có tại Việt Nam, các doanh
nghiệp có thể tùy theo điều kiện, đặc điểm của đơn vị mình mà chọn các hình
thức thanh toán sao cho phù hợp, đảm bảo nhu cầu thanh toán an toàn và tiết
kiệm các chi phí lưu thông, bảo quản tiền mặt.
1.2/ Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp
trong doanh nghiệp:
1.2.1/ Nguyên tắc, nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách
hàng và nhà cung cấp:
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, cung cấp thông
tin cho quản lý, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng,
thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán các
khoản nợ phải thu, phải trả kịp thời.
Phải kiểm tra, đối chiếu, và có xác nhận bằng văn bản về số nợ phát sinh, số
đã thanh toán và còn phải thanh toán với các đối tượng có quan hệ giao dịch,
mua bán thường xuyên, có số dư nợ lớn.
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
9
9
Luận văn tốt nghiệp
Phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo “đồng Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam” đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ. Cuối kỳ,
phải điều chỉnh số dư các khoản nợ phải thu, phải trả theo tỷ giá thực tế.
Phải theo dõi chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ
phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo
nhà cung cấp theo định kỳ bằng hệ thống ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán
và các báo cáo. Đối với những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên
hay có số dư nợ lớn thì định kỳ, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng
khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ.
Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định, chế độ về thanh toán.
Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho
quản lý để có biện pháp xử lý.
1.2.2/ Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp:
1.2.2.1/ Chứng từ sử dụng:
Chứng từ được sử dụng trong hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà
cung cấp được chia làm hai nhóm, gồm: nhóm chứng từ mua hàng và nhóm
chứng từ thanh toán.
Nhóm chứng từ mua hàng gồm: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT của
nhà cung cấp (với nhà cung cấp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ),
hóa đơn bán hàng thông thường của nhà cung cấp (với nhà cung cấp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp), vận đơn (hóa đơn vận tải), phiếu nhập
kho, biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu thu của người bán khi doanh nghiệp
ứng tiền, giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do doanh nghiệp lập..
Với hàng mua nhập khẩu, tùy theo phương thức thanh toán mà có các
chứng từ tương ứng, ví dụ:
Chứng từ trong phương thức chuyển tiền: gồm hợp đồng thương mại, hóa
đơn, tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
11
11
Luận văn tốt nghiệp
Chứng từ trong phương thức nhờ thu: gồm chứng từ thương mại, hóa đơn,
vận đơn, chứng nhận xuất xứ, bảng kê bao bì chi tiết
Chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ: gồm hóa đơn thương mại,
vận đơn, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận số lượng, chất lượng, bảng kê bao
Dư Nợ: phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả người bán, người cung cấp.
1.2.2.3/ Hạch toán chi tiết:
Kế toán mở các sổ chi tiết thanh toán với các nhà cung cấp, đảm bảo sao
cho số lượng sổ mở ra tối đa bằng số lượng nhà cung cấp. Trong đó, với
những nhà cung cấp thường xuyên thì có thể mỗi nhà cung cấp được mở một
sổ riêng, còn đối với các nhà cung cấp vãng lai, thì có thể theo dõi một số nhà
cung cấp trên cùng một sổ, mỗi người được phản ánh vào một số trang sổ
riêng. Mẫu sổ chi tiết TK 331 đã được Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn
ghi chép.
Riêng với nhà cung cấp nước ngoài được theo dõi trên sổ chi tiết 331 theo
dõi ngoại tệ để tiện cho việc theo dõi giá trị khoản thanh toán với nhà cung
cấp cả về nội tệ VNĐ và cả ngoại tệ.
Việc hạch toán chi tiết nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp được thực
hiện theo trình tự sau:
Hàng ngày, từ những chứng từ và thông tin liên quan, kế toán ghi chép vào
các sổ chi tiết của từng đối tượng. Cuối tháng, số liệu được lấy từ các sổ chi
tiết để lập nên bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với các chỉ tiêu tổng cộng
phát sinh Nợ, Có, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của từng nhà cung cấp. Trong
bảng tổng hợp chi tiết, mỗi nhà cung cấp được thể hiện trên một dòng trong
đó thể hiện rõ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Bảng tổng
hợp chi tiết được sử dụng khi doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ Nhật ký sổ
cái, Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, không sử dụng trong hình thức nhật ký
chứng từ.
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
13
13
Luận văn tốt nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng kế toán máy, các thông tin hàng ngày
được kế toán nhập vào chương trình kế toán máy, chương trình sẽ tự động
Thuế GTGT đầu vào
Luận văn tốt nghiệp
* Với quá trình thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài bằng ngoại tệ,
doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán tùy theo nhu
cầu quản lý các hoạt động thanh toán với nhà cung cấp
Với doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì mọi nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ đều được ghi sổ theo tỷ giá thực tế và phương pháp
hạch toán như sau:
Khi phát sinh các khoản công nợ với nhà cung cấp:
Nợ TK 152, 156, 211: theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : theo tỷ giá thực tế
Có TK 331 : theo tỷ giá thực tế
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng bằng
ngoại tệ thanh toán khoản phải trả cho người bán ( phải được quy đổi ra VNĐ
theo tỷ giá giao dịch thực tế ở thời điểm trả nợ):
Nợ TK 331 : theo tỷ giá ngày ghi nhận nợ
Nợ TK635 : chênh lệch tỷ giá hối đoái do tỷ giá ngày nhận nợ<
tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá hối đoái do tỷ giá ngày nhận nợ>tỷ
giá xuất ngoại tệ)
Đồng thời ghi đơn: Có TK 007
Với doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, để
giảm nhẹ việc ghi sổ kế toán có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ trên
các tài khoản vốn phải thu và tài khoản công nợ phải thu:
Khi phát sinh các khoản công nợ với nhà cung cấp:
Nợ TK 152,153,153,211 : theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : theo tỷ giá thực tế
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
15
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán với nhà
cung cấp theo hình thức nhật ký- sổ cái
Sơ đồ 1.3: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán với nhà
cung cấp theo hình thức nhật ký chung
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
331
Bảng tổng
hợp chi
tiết TK
331
17
17
Chứng từ kế toán
(hóa đơn mua hàng,
phiếu chi…)
Chứng từ kế toán
(hóa đơn mua hàng,
phiếu chi…)
Nhật ký chung
Sổ cái TK 331
Bảng cân đối số phát
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
18
18
Chứng từ kế toán ( hóa đơn mua hàng, bán
hàng, giấy biên nhận nợ, các chứng từ gốc
liên quan
Sổ chi tiết TK 331
Nhật ký chứng từ số 5
Sổ cái tài khoản 331 Bảng tổng hợp chi
tiết TK 331
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán với nhà
cung cấp theo hình thức nhật ký- chứng từ
Trong đó:
: ghi hàng ngày
: đối chiếu, kiểm tra
: ghi cuối tháng
Các doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, quản lý kế toán của
đơn vị mình mà chọn hình thức ghi sổ tương ứng.
1.2.3/ Phương pháp hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng:
1.2.3.1/ Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng, kế toán sử dụng các
chứng từ và chia thành hai nhóm, gồm: các chứng từ bán hàng và chứng từ
thanh toán với khách hàng.
Nhóm chứng từ bán hàng: hợp đồng thưong mại bán hàng, hóa đơn GTGT
bán hàng, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho…
Riêng hoạt động xuất khẩu, bộ chứng từ thường bao gồm: hóa đơn vận
GTGT, hoặc không có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho
người mua
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên Có: phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số
phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân
đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng của tài khoản này để
ghi cả hai chỉ tiêu bên “ Tài sản” và bên “ Nguồn vốn”.
1.2.3.3/ Hạch toán chi tiết:
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
20
20
Luận văn tốt nghiệp
Hạch toán chi tiết với người mua cũng tương tự như hạch toán chi tiết với
nhà cung cấp. Kế toán mở các sổ chi tiết thanh toán với các khách hàng sao
cho số lượng sổ mở ra tối đa bằng số lượng khách hàng. trong đó, với những
khách hàng thường xuyên thì có thể mỗi khách hàng được mở một sổ riêng,
còn đối với các khách hàng vãng lai, thì có thể theo dõi một số khách hàng
trên cùng một sổ, mỗi người được phản ánh vào một số trang sổ riêng. Mẫu sổ
chi tiết TK 131 đã được Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn ghi chép.
Riêng với khách hàng nước ngoài được theo dõi trên sổ chi tiết 131 theo dõi
ngoại tệ để tiện cho việc theo dõi giá trị khoản thanh toán với khách hàng cả
về nội tệ VNĐ và cả ngoại tệ.
Việc hạch toán chi tiết nghiệp vụ thanh toán với khách hàng được thực hiện
theo trình tự sau:
Hàng ngày, từ những chứng từ và thông tin liên quan, kế toán ghi chép vào
các sổ chi tiết của từng đối tượng. Cuối tháng, số liệu được lấy từ các sổ chi
tiết để lập nên bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với các chỉ tiêu tổng cộng
phát sinh Nợ, Có, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của từng khách hàng. Trong
bảng tổng hợp chi tiết, mỗi khách hàng được thể hiện trên một dòng trong đó
Giao hàng theo số tiền ứng khách hàng trả nợ hoặc ứng
trước trước
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ trình tự hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với
khách hàng
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
22
22
Luận văn tốt nghiệp
Các khoản phải thu bằng ngoại tệ: doanh nghiệp tùy theo yêu cầu quản lý
và tùy theo tính chất thường xuyên của các nghiệp vụ phải thu liên quan đến
ngoại tệ mà doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế hay hạch toán để phản ánh
các khoản phải thu này.
Với doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì mọi nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ đều được ghi sổ theo tỷ giá thực tế và phương pháp
hạch toán như sau:
Khi phát sinh các khoản công nợ phải thu với khách hàng:
Nợ TK 131 : Tỷ giá thực tế
Có TK 511 : tỷ giá thực tế
Có TK 3331 : tỷ giá thực tế
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (phải được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá
giao dịch thực tế tại thời điểm trả nợ)
Nợ TK 1122, 1112 : theo tỷ giá thực tế ngày thanh toán
Nợ TK 635 : chênh lệch tỷ giá do tỷ giá ngày thanh toán< tỷ giá
thực tế ngày ghi sổ
Có TK 131 :tỷ giá thực tế ngày ghi sổ
(Có TK 515 :chênh lệch tỷ giá do tỷ giá ngày thanh toán > tỷ giá
thực tế ngày ghi sổ)
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007.
Nợ TK 413
Có TK 131
Hạch toán các nghiệp vụ thanh tóan với khách hàng được thực hiện trên hệ
thống sổ sách khác nhau tùy thuộc vào từng hình thức ghi sổ áp dụng tại đơn
vị.
Hệ thống sổ sách này hoàn toàn tương tự với hệ thống sổ sách trong hạch
toán nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp đối với các hình thức ghi sổ nhật
ký- sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, chỉ khác nhau tên các loại sổ, tức
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
24
24
Luận văn tốt nghiệp
là thay vì sổ của tài khoản 331 thì hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách
hàng sẽ là sổ của tài khoản 131. Riêng hình thức nhật ký – chứng từ trong
nghiệp vụ thanh toán với khách hàng lại có quy trình ghi sổ và hệ thống sổ
khác với nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp. Cụ thể như
Sơ đồ 1.7 : sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán với
khách hàng theo hình thức nhật ký- chứng từ
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Trần Bảo Ngọc Kế toán 45C
Chứng từ kế toán ( hóa đơn mua
hàng, phiếu chi…)
Nhật ký chứng từ số 8
Sổ cái TK 131
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ kế toán chi
tiết TK 131