TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA LỚP 12 CÁC TỈNH TRONG CẢ NƯỚC - Pdf 20


TUYỂN TẬP ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI HÓA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT
KIÊN GIANG NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN THI : HÓA HỌC

( Đề thi có 02 trang) Thời gian : 180 phút ( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 01/11/2012

(Vòng 1)
Câu I (4 điểm) :
1. Phi kim R có electron viết sau cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng đại số bằng 2,5.

a. Tìm phi kim R. Viết cấu hình electron có thể có của R.
b. Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
c. Sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần.

4
.
3. So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của các chất sau: KCl, KBr, KI. Giải thích?

Câu III (2 điểm) :
Cho cân bằng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 25
0
C: CO
2

(k)
+ H
2 (k)
⇌ CO
(k)
+ H
2
O
(h)Chất CO
2
H
2
CO H
2
O
0
298

0
H
Δ
của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy tính
0
1273

của phản ứng thuận ở 1000
0
C
và nhận xét?

Câu IV (5 điểm) :
1. Viết các phương trình phản ứng sau và cho biết ứng dụng của mỗi phản ứng:
a. PdCl
2
+ H
2
O + CO →
b. Si + KOH + H
2
O →
c. N
2
H
4
+ O
2

d. Zn

2
từ dung dịch Mg
2+
0,01M và pH để kết tủa hoàn toàn nó.
Biết rằng Mg(OH)
2
được coi là kết tủa hoàn toàn khi nồng độ ion Mg
2+
sau khi kết tủa chỉ còn là 10
-6
M và
Mg(OH)
2
có tích số tan T = 6.10
-10
.
2. Độ tan của H
2
S trong dung dịch HClO
4
0,003M là 0,1mol/l. Nếu thêm vào dung dịch này các ion Mn
2+

và Cu
2+
sao cho nồng độ của chúng bằng 2 . 10
-4
M thì ion nào sẽ kết tủa dạng sunfua?
Biết T
MnS

Cho H= 1; O= 16 ; Al = 27 ; Fe = 56 ; Cu = 64.
HẾT
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm. Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT
KIÊN GIANG NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC – VÒNG 1- Môn : HÓA HỌC

CÂU I NỘI DUNG 4 ĐIỂM

1. 2,5 đ

= - 1/2 ; Phân lớp cuối 3p
4
⇒R là lưu huỳnh (S)
* Cấu hình electron của các nguyên tố.
B (Z=5) : 1s
2
2s
2

2p
1
F (Z=9) : 1s
2
2s
2

2p
5
S (Z=16) : 1s
2
2s
2

2p
6
3s
2

3p
4

1

⇒ cấu hình các nguyên tố nhóm VI
B
(Cr, Mo ).
* Với α = 10 ⇒ cấu hình electron của A: [Khí hiếm] (n -1)d
10
ns
1

⇒ cấu hình các nguyên tố nhóm I
B
(Cu, Ag ). 0,5đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,375đ

1. 1,5đ
2. 0,5đ 3. 1đ 1. Viết CTCT, nêu dạng hình học, trạng thái lai hóa của nguyên tử trung
tâm trong các phân tử và ion sau: BeH
2
, BCl
3
H

2
.

B

Cl Cl
* H
2
O

; CTCT : O : , gấp khúc (chữ V), lai hóa sp
3
.

H H
O
-
*
3
NO

: CTCT - O- N ; tam giác phẳng, lai hóa sp
2
.
O

2. Sắp xếp theo chiều tăng dần góc liên kết:
H
2
S < CH

0,375 đ
0,375 đ
0,5 đ
0,5 đ

0,5 đ

Cho cân bằng sau với các dữ kiện nhiệt động của các chất ở 25
0
C:
CO
2

(k)
+ H
2 (k)


CO
(k)
+ H
2
O
(h)Chất CO
2

GΔ của phản ứng và nhận xét phản
ứng có tự xảy ra theo chiều thuận ở 25
0
C hay không?
2. Giả sử
0
H
Δ của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Hãy
tính
0
1273
GΔ của phản ứng thuận ở 1000
0
C và nhận xét?
HD: CO
2

(k)
+ H
2 (k)
⇌ CO
(k)
+ H
2
O
(h)

1.
2
000

SS+ = (197,9 + 188,7) – (213,6 + 131,0) = 42 J/mol.

000
298 298( ) 298( )
()
td td
Gtd H TSΔ=Δ−Δ=40700 – 298 . 42 = 28184 J/mol

0
298
()GtdΔ > 0 nên phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận ở 25
0
C
2. Vì
0
H
Δ
của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ nên:

2
2
T
G
T
Δ
=
1

⎝⎠
⎣⎦
= - 12766 J/mol


0
298
()GtdΔ < 0 nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận ở 1000
0
C. 0,375 đ 0,375 đ

0,25 đ
2. 3,5 đ 1. Viết các phương trình phản ứng sau và ứng dụng của mỗi phản ứng:
HD: a. PdCl
2
+ H
2
O + CO → Pd + 2 HCl + CO
2

Phản ứng này dùng để nhận biết khí CO trong hỗn hợp khí, những hạt rất
nhỏ Pd tách ra trong dung dịch làm màu đỏ của dung dịch PdCl
2
trở nên
đậm hơn.
b. Si + 2 KOH + H
2
O → K
2
SiO
3

+ 2 PH
3

PH
3
rất độc, nên dùng Zn
3
P
2
để làm thuốc diệt chuột.

2.Cho m gam hỗn hợp bột Al, Fe, Cu vào 200 gam dung dịch HNO
3
63%.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A và 7,168
lít khí NO
2
(ở 27,3
0
C và 1,1 atm). Chia A làm 2 phần bằng nhau.
Phần một cho tác dụng với lượng dư dung dịch NH
3
, thu được 3,41
gam kết tủa.
Phần hai cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau khi phản
ứng kết thúc lấy kết tủa đem nung tới khối lượng không đổi, được 2,4
gam chất rắn.
a. Hãy chứng minh kim loại đã tan hết ? Xác định giá trị của m? Tính
nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
b. Cho toàn bộ khí NO

y mol 6y mol ymol 3y mol
Cu
+ 4 HNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2 NO
2
↑ + 2 H
2
O
z mol 4z mol z mol 2z mol

3
200.63
2
100.63
HNO
n ==(mol);
2
1,1.7,168
0,32
0,082.300,3
NO
n == (mol)
Theo phương trình nHNO
3
td = 2. nNO

x/2 mol x/2 mol
Fe(NO
3
)
3
+ 3 NH
3
+ 3 H
2
O → Fe(OH)
3
↓ + 3 NH
4
NO
3

y/2 mol y/2 mol
Cu(NO
3
)
2
+ 6 NH
3
+ 2 H
2
O → [Cu(NH
3
)
4
](OH)

0,375 đ
0,375 đ

0,375 đ

Trang 5

2
↓ + 2 NaNO
3

z/2 mol z/2 mol
* Nung ở nhiệt độ cao :
2 Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
↓ + 3 H
2
O
y/2 mol y/4 mol
Cu(OH)
2
→ CuO

↓ + H
2
O
z/2 mol z/2 mol
* Gọi n
Al
= x mol, n
Fe
= y mol, n
Cu
= 200 + 5,3 - 0,32 . 46 = 190, 58 gam
n
HNO
3
dư = 2 - 2 .0,32 = 1,36 (mol)
C%dd Al(NO
3
)
3
=
0,06.213.100
6,705%
190,58
=
C%dd Fe(NO
3
)
3
=
0,02.242.100
2,539%
190,58
=
C%dd Cu(NO
3
)
2
=

0,16
0,32
0,5
MddNaNO MddNaNO
CC M===2,18
4,36
0,5
MddNaOH
CM==
0,25 đ

0,25 đ 0,375 đ 0,25 đ


1. 2đ
2. 2đ
1.
Tính pH để bắt đầu kết tủa Mg(OH)
2
từ dung dịch Mg
2+
0,01M và pH

= 6.10
-10

⇒ 0,01 . [OH
-
]
2
= 6.10
-10

⇒ [OH
-
] = 2,45 . 10
-4
(M)
pOH = -lg[OH
-
] = -lg 2,45 . 10
-4
= 3,61
pH = 14 - 3,61 = 10,39.
♣ Tính pH để kết tủa hoàn toàn Mg(OH)
2
:
Kết tủa được coi là hoàn toàn khi [Mg
2+
] = 10
-6
M, nên ta có:
[Mg

2
S trong dd HClO
4
0,003M là 0,1mol/l. Nếu thêm vào
dung dịch này các ion Mn
2+
và Cu
2+
sao cho nồng độ của chúng bằng
2 . 10
-4
M thì ion nào sẽ kết tủa dạng sunfua? Biết T
MnS
= 3 . 10
-14
,
T
CuS
= 8 . 10
-37
, K
H
2
S
= 1,3 . 10
-21
.
HD:
. Các phương trình phản ứng
HClO

HS
HS
SK
H
−−−

+
⎡⎤
== =
⎣⎦
⎡⎤
⎣⎦ Vậy
22 4 17 21
. 2.10 .1, 4.10 2,8.10Mn S
+− − − −
⎡⎤⎡⎤
==
⎣⎦⎣⎦
< T
MnS

⇒ nên không kết tủa.

22 4 17 21
. 2.10 .1, 4.10 2,8.10Cu S
+− − − −
⎡⎤⎡⎤0,125 đ

0,125 đ

0,5 đ 0,5 đ
0,125 đ

0,5 đ
0,125 đ

Trang 7

CÂU VI NỘI DUNG 2 ĐIỂM Chỉ được phép dùng dung dịch NaOH 0,1 M và chất chỉ thị
phenolphtalein, hãy phân biệt 3 dung dịch mất nhãn đựng trong 3 lọ

SO
4
+ H
2
O

Dung dịch C: H
2
SO
4
+ 2 NaOH → Na
2
SO
4
+ 2 H
2
O
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
* Khi kết thúc phản ứng thành phần chủ yếu của các dung dịch là:
Na
2
SO
4
→ 2 Na
+
+
2
4

< V
NaOH(A)
< V
NaOH(C)
⇒ Dựa vào thể tích NaOH tiêu thụ cho phản ứng ta có thể nhận biết từng
dung dịch trên.
(HS có thể nhận theo hướng khác, nhưng đúng vẫn tính điểm tối đa) 0,5 đ
0,5 đ

0,5 đ
2. Cho các chất sau: (2S,3S)-butan-2,3-điol; (2R,3R)-butan-2,3-điol; (2S,3R)-butan-2,3-điol.
a. Viết công thức cấu tạo các hợp chất trên (theo công thức chiếu Fisơ).
b. Trong các chất trên, chất nào không có tính quang hoạt.

Câu II (3 điểm):
1. a. Cho anilin và phenylamoni clorua, chỉ rõ chất nào là chất rắn, chất nào là chất lỏng, chất nào ít
tan, chất nào tan trong nước ở điều kiện thường? Giải thích?
b. Nếu có một lọ hợp chất trên có ghi công thức đã mờ được dự đoán là phenylamoni clorua.
Nêu phương pháp hoá học xác định xem công thức đó đúng không?
2. Nêu cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chứa đồng thời các chất sau: Toluen, C
6
H
5
OH, C
2
H
5
OH,
CH
3
COOH.
Câu III (3 điểm):
1. Cho sơ đồ sau:
C
6
H
6

⎯→ E
a. Xác định các chất A, B, C, D, E và hoàn thành sơ đồ phản ứng (có ghi rõ điều kiện phản ứng).

b. Gọi tên các chất A, B, D, E.
2. Từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết khác coi như có đủ. Viết sơ đồ phản ứng điều chế : axit
axetilenđicacboxylic (axit butinđioic), ghi rõ điều kiện phản ứng.

Câu IV (3 điểm):
Một hỗn hợp X gồm H
2
và 2 hiđrocacbon A, B chứa trong bình có sẵn một ít bột Ni. Thể tích bình
là 8,96 lít, P
1
=2 atm (0
o
C). Đun nóng bình một thời gian rồi đưa về 0
o
C thì áp suất trong bình lúc này là
P
2
=1,5atm và được hỗn hợp khí Y.
Dẫn
1
2
hỗn hợp khí Y qua nước brom thì nước brom phai màu một phần, thu được một
hiđrocacbon duy nhất A đi ra khỏi bình Br
2
. Đốt cháy hoàn toàn A thu được CO
2
và H

3. Tính tỉ khối của hỗn hợp X, Y đối với H
2
.

Câu V (4 điểm):
Một hỗn hợp Y gồm 2 chất hữu cơ A, B không tác dụng với dung dịch Br
2
và đều tác dụng với
dung dịch NaOH. Tỉ khối của Y đối với He bằng 17,8.
Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thì thấy phải dùng 4 gam NaOH, phản ứng cho ra
một ancol đơn chức và 2 muối của axit hữu cơ đơn chức. Nếu cho toàn bộ lượng ancol thu được tác dụng
với Na lấy dư, có 672 ml khí (ở đktc) thoát ra.
1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B.
2. Gọi tên các chất A, B và xác định các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu VI (3 điểm):
Một hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O, N với m
C
: m
H
: m
O :
m
N
= 9: 2,25 : 8 : 3,5 . Tỉ khối hơi của
A đối với metan xấp xỉ bằng 5,69.
1. Xác định công thức phân tử của A.
2. Lấy 9,1 gam A cho tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, có khí B mùi khai bay
ra có thể tích là 2,24 lít (đktc) và dung dịch E. Đốt cháy hết B thu được 4,4 gam CO
2


3
BaCO
n
=
19,7
197
= 0,1 mol
Ba(OH)
2
+ CO
2
→ BaCO
3
+ H
2
O
0,1mol 0,1mol
Ba(OH)
2
+ 2CO
2
→ Ba(HCO
3
)
2
0,1 mol 0,05 mol
Ba(HCO
3
)
2


2
HO
m

=

m
kết tủa
-
2
CO
m
- ∆m


2
HO
m
= 19,7 – (44.0,2) – 5,5 = 5,4g


2
HO
n
=
5, 4
18
= 0,3 mol
Ta thấy :

n
=
0, 2
0,1
= 2 ;
số nguyên tử H =
2
2.
HO
M
n
n
=
2. 0,3
0,1
= 6
n
O(M)
= 2
2
CO
n
+
2
HO
n

- 2
2
O0,25đ 0,25đ

0,25đ
0,5đ

2
2
– OH
C
2
H
5
OH
2
0
450 ,
HO
MgO


⎯⎯⎯→
CH
2
= CH – CH = CH
2
0
,,txtP

⎯⎯→
(-CH
2
–CH=CH–CH
2
-)
n


CH
3
Cl
+Cl
2

0
1500
ln
C
l

⎯⎯→
C
2
H
2

0
600 ,CC

⎯⎯⎯→
C
6
H
6

3
3
CH Cl

OH H
CH
3

CH
3
OH H
H OH
CH
3

(2S,3S)-butan-2,3-điol (2R,3R)-butan-2,3-điol
CH
3
H OH
H OH
CH
3
(2S,3R)-butan-2,3-điol
b. Chất không có tính quang hoạt là: (2S,3R)-butan-2,3-điol. Vì có mặt phẳng
đối xứng.

0,25đ

0,25đ
3CÂU II NỘI DUNG 3 ĐIỂM

1. 1,5 đ

3
Cl là chất rắn tan trong H
2
O vì nó là hợp chất ion họ muối amoni
b. Các phương pháp hoá học xác định
- Lấy một mẫu thử cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
thấy có kết tủa trắng xuất
hiện chứng tỏ có ion Cl
-

C
6
H
5
NH
3
Cl + AgNO
3
→ C
6
H
5
NH
3
NO
3
+ AgCl↓
- Lấy một mẫu thử khác cho tác dụng với dung dịch NaOH, lắc nhẹ cho phản ứng
hoàn toàn, nếu đúng là C

2
+ 3Br
2
→ C
6
H
2
Br
3
–NH
2
↓ + 3HBr

2. Nêu cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chứa đồng thời các chất sau:
Toluen, C
6
H
5
OH, C
2
H
5
OH, CH
3
COOH.
HD:
* Cho dung dịch NaOH vào hỗn hợp, phân 2 lớp, chiết lấy toluen.
PU: C
6
H

5
ONa + CO
2
+ H
2
O → C
6
H
5
OH + NaHCO
3

* Cho dung dịch H
2
SO
4
vào hỗn hợp còn lại, tiến hành chưng cất (CO
2
) tách ra
trước, sau đó thu được CH
3
COOH ; Chất rắn còn lại là NaHSO
4
.
CH
3
COONa + H
2
SO
4

0,25x4=


Viết đúng
mỗi ptrình

0,125x4=
0,5đ 4
CÂU
III
NỘI DUNG 3
ĐIỂM

1.
1,5 đ

A
Mg
ete khan
+

⎯⎯→
B
32
CH CH CH O
ete khan
=

⎯⎯⎯⎯→
C
2
HO
H
+

⎯⎯→ D
[
]
O

⎯→
E
a. Xác định các chất A, B, C, D, E và hoàn thành sơ đồ phản ứng(có ghi điều kiện).

b. Gọi tên các chất A, B, D, E.
HD:

2
O, H
+
C
6
H
5
-CH -CH
2
-CH
3
OH
[O]
C
6
H
5
-C -CH
2
-CH
3
O
(C)
(D)
(E)
Cl
A: Clobenzen
B: Magie phenyl clorua
D: 1-phenylpropan-1-ol
E: Etyl phenyl xeton

Br
+Mg
ete khan
CH
3
CH
2
MgBr
CH
CH

BrMgC
CMgBr
1/CO
2
2/H
2
O
HOOC-C

C-COOH
Sơ đồ
có đk



5

CÂU
IV
NỘI DUNG 3 ĐIỂM

1.
1,25 đ

=2 atm (0
o
C). Đun nóng bình một thời gian rồi
đưa về 0
o
C thì áp suất trong bình lúc này là P
2
=1,5atm và được hỗn hợp khí Y.
Dẫn ½ hỗn hợp khí Y qua nước brom thì nước brom phai màu một phần,
thu được một hiđrocacbon duy nhất A đi ra khỏi bình Br
2
. Đốt cháy hoàn toàn A
thu được CO
2
và H
2
O theo tỉ lệ khối lượng 88 : 45.
Đốt cháy hoàn toàn ½ hỗn hợp Y thu được 30,8 gam CO
2
và 10,8 gam
H
2
O. Giả thiết thể tích bình không đổi, thể tích bột Ni không đáng kể và trong
quá trình nung chỉ xảy ra phản ứng hợp H
2
.
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B.
2. Tính phần trăm thể tích của các chất trong hỗn hợp X và hỗn hợp Y.
3. Tính tỉ khối của hỗn hợp X, Y đối với H
2

=
88
44
= 2 <
2
HO
n
=
45
18
= 2,5 ⇒ A là Ankan
* C
n
H
2n+2
+
31
2
n
+
O
2
→ nCO
2
+ (n + 1) H
2
O


44
Hỗn hợp Y :
*
2
CO
n
=
30,8
44
= 0,7 mol ;
2
HO
n
=
10,8
18
= 0,6 mol
* Khối lượng ½ Y: m
Y
= m
C
+ m
H
= 12. 0,7 + 1,2. 0,6 = 9,6g
*
Y
M
=
9, 6
0,25 đ
0,5 đ

Tìm CT B
0,125 . 4=
0,5đ



3
0,5 đ + Nếu B là C
2
H
4
thì sản phẩm gồm 2 chất C
4
H
10
và C
2
H
6
( trái với giả thuyết) : loại

hỗn hợp Y có cùng số nguyên tử C.
* C
4
H
10
+ 13/2 O
2
→ 4CO
2
+ 5 H
2
O
a/2 2a
* C
2
H
2
+ 5/2 O
2
→ 2 CO
2
+ H
2
O
b/2 b
* ta có :
20,7
0,8 0, 2 0, 6
ab
ab


410
%
CH
V
=
0,1
0,8
. 100 = 12,5 % ;

22
%
CH
V =
0,5
0,8
.100 = 62,5 % ;

2
%
H
V
=
0, 2
0,8
.100=25 %
* Hỗn hợp Y: C
2
H
2

0, 6
. 100 = 16,67% ;
*
24
%
CH
V
=
0, 2
0, 6
.100 = 33,33%

22
u
%
CH d
V
=
0,3
0, 6
. 100 = 50 %
3.
X
M
=
0,1.58 0,5.26 0, 2.2
0,8
+
+
= 24
0,125 . 4=
0,5đ

0,125 . 3=
0,375đ 0,125 . 3=
0,375đ


Một hỗn hợp Y gồm 2 chất hữu cơ A, B không tác dụng với dung dịch Br
2


COOR và R
2
COOR
R
1
COOR + NaOH → R
1
COONa + ROH (1)
R
2
COOR + NaOH → R
2
COONa + ROH (2)
ROH + Na → RONa +
1
2
H
2
(3)
0,06mol ← 0,03 mol
Theo PT (1) , (2) : n
ancol
= n
NaOH
=
4
40
= 0,1 mol
≠ 0,06 (loại)
*TH2: A là axit, B là este , công thức : R

,
C
m
H
2m
O
2

=
0,04 (14 32) 0,06(14 32)
0,1
nm++ +
= 71,2

56n + 84m = 392 hay 2n + 3m = 14
n 1 2 3 4 5
m 4
10
3

8
3

2
4
3

0,25 đ

0,25đ 0,25 đ 0,25 đ

M

8

HCOO
C
H
CH
3
CH
3
iso-propyl fomat
CH
3
COOCH
2
CH
3
: Etyl axetat
CH
3
CH
2
COOCH
3
: Metyl propionat

* Với n = 4, m = 2
A : C
4
H
8
O
2

CH
3
;
HCOO
C
H
CH
3
CH
3
; HCOOCH
3

0,25 đ

0,25 đ 0,25đ

9
CÂU VI NỘI DUNG 3 ĐIỂM 1. 1đ 2. 1đ

3. 1đ


y
O
z
N
t
. M
A
= 5,69 .16 = 91
* x : y :z : t =
9
12
:
2, 25 8 3,5
: : 0, 75 : 2, 25 : 0, 5 : 0, 25 3: 9 : 2 :1
11614
==
* CT ĐG: (C
3
H
9
O
2
N)
n
: 91n = 91



n =1
* CTPT A : C

3
hay amin
n
B
=
2
CO
n ⇒ B có 1 nguyên tử C ⇒ B là: CH
3
-NH
2

*

Công thức cấu tạo A : CH
3
COONH
3
CH
33. * CH
3
COONH
3
CH
3
+ NaOH
0

4
+ Na
2
CO
3

0,1mol
→ 0,1 mol
*


4
CH
V
= 0,1.22,4= 2,24 lít
0,25 .4=



Ề THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: HÓA HỌC – Lớp: 12 THPT
Phần trắc nghiệm - Thời gian làm bài: 45 phút
Đề thi gồm 02 trang
Câu 1: Cho các mệnh đề sau:
(1) Tơ poliamit kém bền về mặt hoá học là do có chứa các nhóm peptit dễ bị thuỷ phân.
(2) Cao su lưu hoá, nhựa rezit, amilopectin là những polime có cấu trúc mạng không gian.
(3) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác được cao su buna-N.
(4) Dãy chất: 1,1,2,2–tetrafloeten; stiren; vinyl clorua đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
(5) Tơ nilon-6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
(6) Trùng hợp acrilonitrin thu được tơ olon.
Số mệnh đề sai là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Hấp thụ hết a mol hỗn hợp khí X gồm SO
2
và CO
2
có tỷ khối so với H
2
là 27 vào bình đựng 1 lít dung dịch
Y chứa KOH 1,5a M và NaOH a M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Biểu thức liên hệ
giữa m và a là
A. m = 160a. B. m = 184a. C. m = 151,5a. D. m = 203a.
Câu 3: Trong số các mệnh đề sau về phenol (C
6
H
5
OH):

2
bằng
A. 6,25. B. 10. C. 10,75. D. 11,5.
Câu 5: Cho các mệnh đề sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp saccarozơ và tinh bột thu được một loại monosaccarit.
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(4) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(5) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(6) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
Số mệnh đề đúng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 6: Cho 0,1 mol một este X mạch hở tác dụng với 100 gam dung dịch chứa NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được
111,4 gam dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 16,4 gam chất rắn khan. Số công thức cấu tạo thỏa mãn với X

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 7: Thủy phân hết một lượng hexapeptit X mạch hở, thu được: 4,31 gam Ala-Gly-Val-Gly-Glu; 7,20 gam Gly-Val-
Gly-Glu; 7,35 gam Ala-Gly-Val; Ala-Ala; Ala-Gly; Alanin và axit Glutamic (số mol của Alanin và axit Glutamic bằng
nhau). Tổng khối lượng của Ala-Ala, Ala-Gly, Alanin và axit Glutamic thu được là
A. 13,06 gam. B. 13,78 gam. C. 12,64 gam. D. 14,36 gam.
Câu 8: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng dung dịch chứa NH
4
Cl và NaNO
2
. (2) Cho FeS vào dung dịch HCl (loãng).
(3) Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaHCO
3


CaO (r) + CO
2
(k).
(3) FeO (r) + CO (k)

Fe (r) + CO
2
(k). (4) 2SO
2
(k) + O
2
(k)

2SO
3
(k).
(5) N
2
(k) + 3H
2
(k)

2NH
3
(k). (6) 2NO
2
(k)

N

+5
. Giá trị m là
A. 3,52. B. 2,96. C. 2,42. D. 2,88.
Câu 12: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KClO
3
và KMnO
4
, thu được O
2
và 8,66 gam chất rắn. Dẫn
toàn bộ lượng O
2
qua cacbon nóng đỏ, thu được 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 17,6. Hấp thụ
hết Y vào nước vôi trong dư, thu được 4 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KClO
3
trong X là
A. 45,17%. B. 56,33%. C. 54,83%. D. 43,67%.
Câu 13: Hòa tan hết 8,8 gam hỗn hợp Fe và Cu (có tỷ lệ khối lượng tương ứng là 7 : 4) trong 200 ml dung dịch X
chứa HCl 2M và HNO
3
0,5M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO
3
dư vào dung dịch Y trên, thu được m
gam kết tủa, biết các phản ứng tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N
+5
. Giá trị m là
A. 68,2. B. 57,4. C. 60,1. D. 65,5.
Câu 14:

, NaHSO
4
, Ba(HCO
3
)
2
. D. NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, Mg(HCO
3
)
2
.
Câu 15: Chia dung dịch X chứa Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
và NaHCO
3
thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch CaCl
2

3
)
2
dư, thu được
chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của chất rắn T là
A. Cu, Al
2
O
3
, MgO. B. Cu. C. Cu, MgO, Fe
3
O
4
. D. Cu, MgO.
Câu 19: Cho 7,56 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm C
2
H
2
và H
2
qua Ni đun nóng, thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm 3
hiđrocacbon, tỷ khối của Y so với H
2
bằng 14,25. Cho Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br
2
dư. Khối lượng của
Br
2
đã tham gia phản ứng là
A. 24,0 gam. B. 18,0 gam. C. 20,0 gam. D. 18,4 gam.

Giám thị số 1
Giám thị số 2 Trang 3/3 - Mã đề thi 135

PHIẾU ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
MÔN HOA HỌC 12 THPT
Mã đề: 135

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D

Mã đề: 213

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D

Mã đề: 358

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status