Câu hỏi ôn tập thi Công chức thuế: CÂU HỎI LUẬT QUẢN LÝ THUẾ - Pdf 20

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHỤC VỤ KIỂM TRA
TRÌNH ĐỘ CÔNG CHỨC MỚI - LUẬT QLT
(Toàn bộ các nội dung liên quan đến Quản lý thuế) I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ - CÁC BÊN
LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ
Câu 1: Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện thu một số
khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế:
a. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân.
c. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế đối với hộ
kinh doanh nộp theo phương pháp khoán, thuế nhà đất.
d. Thuế nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu
nhập doanh nghiệp.

Câu 2: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, bên gửi thông báo cho người
nộp thuế là:
a. Cơ quan thuế.
b. Bên được uỷ nhiệm thu.
c. Kho bạc nhà nước.
d. Ngân hàng Thương mại.

Câu 3: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được uỷ
nhiệm thu gửi thông báo cho người nộp thuế là:
a. 3 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
b. Ít nhất là 03 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi trên
thông báo thuế.
c. 5 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.

d. Là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài được phép sinh sống tại
Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành nghề).

Câu 7. Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong
cùng một thời gian được đăng ký làm nhân viên tại:
a. Một đại lý thuế.
b. Hai đại lý thuế.
c. Ba đại lý thuế.
d. Không giới hạn số lượng đại lý thuế.
.
Câu 8. Một trong những điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch
vụ làm thủ tục về thuế là người dự thi:
a. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế
toán, kiểm toán, luật.
b. Có bằng đại học trở lên.
c. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế
toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh
vực này.
d. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế
toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ năm năm trở lên trong lĩnh
vực này.

Câu 9: Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế:
a. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế.
b. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế.
c. Người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân khác.
d. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, cơ quan
nhà nước tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về
thuế.


hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường
hợp:
a. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ
quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.
b. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế.
c. Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định
kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Câu 4: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ bao
nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế:
a. Ngày thứ mười.
b. Ngày thứ mười lăm.
c. Ngày thứ hai mươi.

Câu 5: Hồ sơ khai thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền sử
dụng đất được nộp tại:
a. Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này.
b. Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này .
c. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Câu 6: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời
hạn quy định.
b. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
thuế.
c. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.



Câu 10: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế không được gia hạn nộp
thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
b. Người nộp thuế bị thiên tai hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật
chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
c. Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.

Câu 11: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được xoá nợ tiền thuế,
tiền phạt :
a. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp tư
nhân, công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản) đã thực hiện các khoản thanh toán
theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền
phạt.
b. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có khả
năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định của pháp
luật về thuế.
c. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố phá
sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt
theo quy định của pháp luật về thuế.

Câu 12: Bà H mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện
đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà H phải nộp thuế theo
phương pháp:
a. Phương pháp kê khai trực tiếp.
b. Phương pháp kê khai khấu trừ.
c. Phương pháp khoán thuế.

Câu 13: Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm

b. Cục thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân
có cơ sở thường trú hoặc Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế đề nghị
hoàn.
c. Tổng cục thuế.

Câu 17: Trường hợp nào sau đây cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra
quyết định miễn thuế, giảm thuế:
a. Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện thi
công các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN đã có trong dự toán ngân sách
được giao nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có nguồn
để nộp thuế.
b. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí ở
nơi sản xuất, kinh doanh mới.
c. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
có tạm nghỉ kinh doanh.

Câu 18: Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa trong trường hợp:
a. Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật
về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu.
b. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền thuế,
tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế.
c. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền thuế
phải nộp theo quyết toán thuế.

Câu 19 : Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do cơ quan thuế
cấp dưới lập chưa đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ
để hoàn chỉnh hồ sơ:
a. 5 ngày làm việc.


Câu 3: Khi nào tổ chức, cá nhân thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động
b. Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo qui định của
pháp luật.
c. Cả hai đáp án nêu trên

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ

Câu 4: Đối với loại thuế khai theo tháng, quí hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế
không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi,
miễn giảm thuế thì NNT có phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế không?

a. Không phải nộp
b. Có phải nộp
c. Chỉ nộp khi có thông báo của cơ quan thuế

Câu 5: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai
sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung trong các
trường hợp nào?

a. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế.
b. Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế.
c. Trong khi cơ quan thuế đang thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người
nộp thuế.

Câu 6: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng

việc chấp nhận hay không chấp nhận?

a. 5 ngày
b. 10 ngày
c. 15 ngày

ẤN ĐỊNH THUẾ

Câu 11: Nguyên tắc ấn định thuế gồm:
a. Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ
đúng quy định của pháp luật về thuế.
b. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố
liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
c. Câu a và b.

Câu 12: Căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a. Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
b. So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành
nghề, quy mô;
c. Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
d. Tất cả các phương án nêu trên.

Câu 13: Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế
trong trường hợp nào sau đây:
a. Không đăng ký thuế;
b. Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế;
c. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ
quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính

b. 20 hàng tháng;
c. 30 quý tiếp theo;
d. Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Câu 17: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại
đâu?
a. Tại Kho bạc Nhà nước;
b. Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; thông qua tổ
chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm thu thuế;
c. Tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
d. Tất cả các phương án nêu trên.

Câu 18: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu,
tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự nào
sau đây:
a. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền thuế nợ, tiền phạt
b. Tiền thuế truy thu, tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
c. Tiền thuế nợ , tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
d. Tiền phạt, tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh

Câu 19: Ngày đã nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế
bằng chuyển khoản được xác định là ngày:
a. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc
tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế;
b. Kho bạc Nhà nước, hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ nhiệm
thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế;
c. cơ quan quản lý thuế cấp chứng từ thu tiền thuế;
d. Tất cả các phương án nêu trên.


d. 5 ngày làm việc

Câu 24: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau cho
người nộp thuế là:
a. 15 ngày
b. 15 ngày làm việc
c. 60 ngày
d. 60 ngày làm việc

Câu 25: Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế quá thời hạn
quy định ?
a. Trả lãi theo quy định của Chính phủ
b. Trả lãi theo quy định của Bộ Tài chính
c. Trả lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
d. Không phải trả lãi
THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ
Câu 26: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hoá xuất khẩu do cơ quan nào
có thẩm quyền giải quyết:
a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
b. Cơ quan Hải quan.
c. Cơ quan Tài chính.
d. Uỷ ban nhân nhân nơi người nộp thuế có hộ khẩu thường trú.
Câu 27: Hồ sơ miễn, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định
số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế bao gồm:
a. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị
miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm; Tài liệu
liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
b. Tờ khai thuế; Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn,
số thuế được giảm.
c. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị

với người nộp thuế:
a. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh
rộng.
b. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
c. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ
quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d. Cả 3 trường hợp trên.

Câu 3. Trường hợp đoàn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không có
Quyết định kiểm tra thuế thì:
a. Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra.
b. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra thuế bình thường.
c. Đoàn kiểm tra lập biên bản xử lý hành chính người nộp thuế và thực
hiện kiểm tra thuế bình thường.
.
Câu 4. Anh (Chị) cho biết trường hợp người nộp thuế không ký Biên bản
thanh tra thì chậm nhất trong thời hạn bao lâu kể từ ngày công bố công khai
Biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh
tra trình người ban hành Quyết định thanh tra để ban hành thông báo yêu cầu
người nộp thuế ký Biên bản thanh tra.
a. 3 ngày làm việc
b. 5 ngày làm việc
c. 10 ngày làm việc
d. 15 ngày làm việc

Câu 5. Trường hợp qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có
dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
a. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định cưỡng chế thi
hành Quyết định hành chính thuế.

a. Nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo tính toán của cơ quan thuế
hoặc chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng.
b. Nộp hồ sơ khai bổ sung cho cơ quan thuế và nộp đủ số tiền thuế, tiền
phạt theo hồ sơ khai bổ sung vào NSNN.
c. Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế và
các hồ sơ tài liệu kèm theo.

Câu 9. Trường hợp kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế dẫn
đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan thuế:
a. Ban hành Kết luận kiểm tra.
b. Ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính.
c. Ban hành Kết luận kiểm tra, Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm
hành chính.

Câu 10. Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trong trường hợp
cần thiết việc quyết định gia hạn kiểm tra thuế do:
a. Trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định
b. Thành viên đoàn kiểm tra đề xuất, Trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết
định.
c. Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình
người ban hành Quyết định kiểm tra gia hạn kiểm tra

Câu 11. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có
trách nhiệm:
a. Công bố Quyết định kiểm tra thuế, giải thích nội dung Quyết định kiểm
tra cho đối tượng kiểm tra.
b. Công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết định
kiểm tra thuế và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra cho đối tượng kiểm tra.
c. Không cần công bố Quyết định kiểm tra thuế.


khai trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế chưa đúng, số liệu khai không
chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải
nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thì
cơ quan thuế:
a. Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung
thông tin, tài liệu.
b. Ban hành quyết định ấn định thuế.
c. Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

III. KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ: BỘ CÂU HỎI 2
Câu 1. Các trường hợp nào sau đây được Cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế:
a. Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh
rộng.
b. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
c. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản
lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
d. Cả 3 trường hợp trên.

Câu 2. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho Người nộp thuế trong thời
hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày ký.
a. 03 ngày
b. 05 ngày
c. 10 ngày.

Câu 3: Có bao nhiêu nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế:
a. 3 nguyên tắc
b. 5 nguyên tắc
c. 7 nguyên tắc

Câu 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên đoàn thanh tra thuế:

b. Không

Câu 9: Công chức quản lý thuế thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy
định của pháp luật thuế thì bị xử lý:
a. Cảnh cáo
b. Buộc thôi việc.
c. Truy cứu trách nhiệm hình sự
d. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.

Câu 10: Có bao nhiêu hình thức kiểm tra thuế:
a. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
b. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
c. Kiểm tra thuế được thực hiện dưới cả hai hình thức nêu trên

Câu 11: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có
thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế cung cấp thông tin bằng
hình thức nào
a. Bằng văn bản
b. Trả lời trực tiếp
c. Cả 2 hình thức nêu trên

IV. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Câu 1: Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi vi
phạm pháp luật về thuế vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì:
a. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết tăng nặng.
b. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết giảm nhẹ.
c. Xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm
nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên

d. Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế.

Câu 4: Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản và áp
dụng đối với:
a. Vi phạm lần đầu đối với các vi phạm về thủ tục thuế nghiêm trọng.
b. Vi phạm lần thứ hai với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng.
c. Vi phạm về thủ tục thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến
dưới 16 tuổi thực hiện.
d. Vi phạm về thủ tục thuế do người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực
hiện.

Câu 5: Hình thức phạt tiền nào sau đây là không đúng với quy định của
pháp luật:
a. Đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế: mức phạt tối đa không quá
100 triệu đồng.
b. Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi ngày
tính trên số tiền thuế chậm nộp.
c. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng
số tiền thuế được hoàn: phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế thiếu.
d. Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi ngày
tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Câu 6: Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào không có hình thức
phạt cảnh cáo:
a. Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông
tin so với thời hạn quy định.
b. Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
c. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
d. Hành vi vi phạm quy định về chấp hành Quyết định kiểm tra, thanh tra
thuế, cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn,


Câu 9: Trường hợp một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được người
có thẩm quyền ra quyết định xử phạt nhưng hành vi vi phạm đó vẫn tiếp tục
được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ thì:
a. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
b. Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
c. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
d. Tiếp tục ra lệnh đình chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó.

Câu 10: Hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây không áp dụng
khung phạt tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ
đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
b. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn, hợp
đồng kinh tế và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
c. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên
quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà
nước trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.

Câu 11: Trong nhóm các hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông
tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế sau đây, hành vi vi phạm nào không áp
dụng khung phạt tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
b. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế
toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai thuế; số
hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu
cầu.
c. Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa

thuế.
c. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
d. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Câu 15: Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của
mình, đối với hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan
đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, có quyền:
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
c. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
d. Không giới hạn mức phạt tiền.

Câu 16: NNT có hành vi trốn thuế, gian lận thuế được xác định là vi
phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn,
số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số
tiền thuế gian lận là:
a. Phạt tiền 01 lần.
b. Phạt tiền 1.5 lần.
c. Phạt tiền 02 lần.
d. Phạt tiền 2.5 lần.

Câu 17: Trường hợp nào sau đây không bị xử phạt vi phạm pháp luật
thuế:
a. Ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ tài
khoản của NNT vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm
pháp luật về thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường
hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế không còn số dư.
b. Tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp
thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính
thuế.

a. 02 ngày làm việc.
b. 03 ngày làm việc.
c. 04 ngày làm việc.
d. 05 ngày làm việc.

Trích đoạn CÂU HỎI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Câu 1 Thời hiệu khiếu nại là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status