Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu và chính nó
thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hạch toán
kinh doanh độc lập hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
mình. Vấn đè đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để sản xuất kinh
doanh có lãi. Một trong các biện pháp mà doanh nghiệp phải tiến hành là tiết
kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Việc tính chính xác giá
thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc phân bổ và tập hợp chi
phí sản xuất.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty COMA7, với nhận thức kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọng
trong công tác kế toán, cần được hoàn thiện cả về lý luận lẫn thực tiễn phục
vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại Công ty, được sự giúp đỡ, chỉ
bảo tận tình của các cán bộ kế toán trong Công ty và của Thầy giáo hướng
dẫn, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần CơKhớ và Xõy
lắp số 7”, cụ thể tại Xí Nghiệp Đúc, em đã lựa chọn vấn đề này làm chuyên
đề cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần
Cơ khí và xây lắp số 7
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong chuyên đề của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của
các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
hành phân loại chi phí. Tuỳ theo mục đích quản lý và xem xét chi phí dưới
các góc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp.
- 2 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chính như sau:
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi
phí ( phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) có 5 yếu tố chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản
xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và các
khoản trích trên tiền lương theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: số trích khấu hao trong kỳ của
TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch
vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
trong kỳ (như dịch vụ được cung cấp về điện, nước, sửa chữa TSCĐ...)
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các
loại (các yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong
kỳ.
Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biết
kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ.
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi
phí, gồm các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu...sử
dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc,
lao vụ. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng
vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động
ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng
(đội, trại) sản xuất như chi phí về điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ...
- 4 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng (đội,
trại) sản xuất.
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp
CPSX và tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau.
1.2.3. Phân loại chi sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí sản xuất.:
-Chi phí trực tiếp:Là các chi phí liên quan đến tong đối tượng kế toán
tập hợp chi phí và có thể qui nạp trực tiếp cho tong đối tượng đó.
-Chi phí gián tiếp: Là những chi phí lên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp được mà phải tập hợp
qui nạp cho tong đối tượng thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp.
1.24. Các cách phân loại khác:
Trên quan điểm của kế toán quản trị, chi phí sản xuất được phân thành
nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau phù hợp với từng mục đích sử
dụng. Xem xét các cách phân loại chi phí sản xuất để sử dụng chúng các
quyết định quản lý như sau:
*. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản
mục bao gồm :
-Chi phí sản phẩm:
-Chi phí thời kỳ:
*. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy trình công nghệ sản
xuất.
-Chi phí cơ bản: Là các chi phí liên quan trực tiếp đến qui trình công
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
2.2.1. Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, GTSP được chia
làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch
và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản
xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiện
trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính trên cơ sở số liệu CPSX
thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau
khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả
chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức
và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật-tổ chức và công nghệ...để thực
hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà
nước cũng như đối với các đối tác liên doanh liên kết.
- 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
giữa CPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau:
- Nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đến
GTSP là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình công
nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (và đã hoàn thành). Đó là hai mặt của quá
trình sản xuất của doanh nghiệp.
- Về mặt lượng, CPSX và GTSP có thể khác nhau khi có sản phẩm sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ
giữa CPSX và GTSP thể hiện ở công thức tính GTSP tổng quát sau đây:
G = Dđk + C - Dck
Trong đó: G : Tổng giá thành sản phẩm
Dđk: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ
Dck: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Đối với người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì
lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí
đã chi ra. Đặc biệt trong một doanh nghiệp, chi phí sản xuất là một bộ phận
chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn do đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát
được các khoản chi phí sản xuất đó. Nhận diện, phân tích các hoạt động phát
sinh chi phí sản xuất là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí phát sinh ở
toàn doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận sản xuất nói riêng được tốt
hơn, góp phần quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiền lương một cách tiết kiệm
và hiệu quả. mặt khác có biện pháp phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản
phẩm của doanh nghiệp.
- 9 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Chi phí sản xuất và việc tính giá thành sản phẩm có hai chức năng cơ bản
là:
Chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá
- Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáo
tài chính), định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp.
Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳ
một cách đầy đủ và chính xác.
II. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Quá trình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm gồm hai giai đoạn nối tiếp nhau: Giai đoạn tập hợp chi phí theo từng
sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ . . . và giai đoạn tính
giá thành sản phẩm, nhóm sản phẩm . . .
Xác định đối tượng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí
và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí
cần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi
phí và yêu cầu tính giá thành
Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:
- Nơi phát sinh chi phí: Là phân xưởng, bộ phận sản xuất hay giai
đoạn công nghệ. . .
- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. . .
- 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Như vậy thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí là xác
định hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc kế toán
chi phí sản xuất.
Các doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm tổ chức, đặc điểm quản
lý, đặc điểm sản xuất cũng khác nhau. Khi xác định đối tượng kế toán chi phí
sản xuất cần phải căn cứ vào:
* Thứ nhất: Mục đích sử dụng chi phí, kế toán cần xác định chi phí
được xây dựng định mức chi phí và tổ chức chi phí theo từng định mức.
Thông thường CPNVLTT có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập
hợp chi phí đó có thể tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các
chứng từ liên quan đến chi phí trực tiếp, các chứng từ liên quan đến nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp, đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí, trên cơ sở
đó kế toán lập bảng tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan
để ghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tượng.
Nếu nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tượng tập hợp chi
phí sản phẩm thì lúc đó kế toán sẽ dùng phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phân bổ theo công thức:
∑
∑
=
C
T
xTi
i
n
1
Trong đó : Ci : Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng thứ i.
∑C : Là tổng chi phí nguyên vật liệu là tập hợp cần phân bố.
∑T : Là tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
Ti : Là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i.
- 13 -
Ci =
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có
thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, khối lượng sản phẩm sản
xuất... Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là :
Chi phí định mức, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lượng sản phẩm
TK154
TK621
Mua nguyªn liÑu truc tiÕp
®ua vµo s¨n xuÊt
Nguyªn liÖu trùc tiÕp kh«ng
sö dông hÕt nhËp l¹i kho
KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn
liÖu trùc tiÕp trong kú
XuÊt kho nguyªn vËt liÖu
trùc tiÕp ®ua vµo s¶n xuÊt
TK152(611)
TK152(611)
- 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh
toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao
vụ, dịch vụ bao gồm : tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thời gian phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, không được tính vào chi phí nhân công
trực tiếp, các khoản tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp của nhân viên
phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối
tượng chịu chi phí liên quan. Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp
sản xuất nhưng có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực
tiếp được tiền lương phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chính trả theo
thời gian mỗi người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong
ngày... thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính
toán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan. Tiêu chuẩn để
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : Chi phí tiền công định mức.
nhân công trực tiếp cho
các đối tượng chịu chi
phí
Lương chính phụ v à
phụ cấp phải trả cho
công nhân sản xuất
TK 338
Trích
BHXH,BHYT,KPCĐ theo
tiền lương của công
nhân sản xuất
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
sản xuất
(3)
(4)
(2)
(1)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng sản
xuất, từng đội sản xuất.
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tính
giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung của phân xưởng hoặc đội sản
xuất nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của phân
xưởng hoặc đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều
công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản
phẩm, công việc có liên quan tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất
có thể là :
- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp.
(421)
Chi phí trả trước được
tính v o chi phí sà ản xuất
chung kỳ n yà
(2)
(6)
(3)
(1)
TK 214
Khấu hao TSCĐ sử dụng
ở phân xưởng
(4)
TK 111,112,141,331
Chi phí khác bằng tiền
(5)
TK133
(7)
Chi phí sản xuất hoạt
động dưới công suất
TK632
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
2.4. Kế toán tổnghợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
2.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.
Kế toán tập hợp chi phí ssản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kê khai thương xuyên được thực hiện trên TK154 “chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang”.
Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.4
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp KKTX
- 20 -
H ng gà ửi bán
không qua kho
TK157
Dư cuối kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
2.4.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương
pháp kiểm kê định kỳ :
Kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK
áp dụng ở các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chỉ sản xuất một loại hoạt động.
Để tiến hành tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng TK
154 “CPSXKDD” để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào
kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, và sử dụng TK 631
“Giá thành sản xuất”.
Trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.5
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK
(8)
- 21 -
Chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
TK 621
Kết chuyển chi phí
nguyên vật trực tiếp
TK622
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp
(2)
(5)
sổ kế toán chi tiết để tập hợp chi phí theo đối tượng. Mẫu sổ chi tiết tuỳ
thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ mà kế toán có thể tự thiết
kế nhưng nó phải đáp ứng được việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mục
chi phí đồng thời theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
- Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp, yêu cầu quản lý. . . mà kế toán có
thể áp dụng một trong các hình thức kế toán đang được áp dụng trong các
doanh nghiệp.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.nhật ký chứng từ,nhật ký chung…
- Mỗi hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng,
ưu và nhược điểm khác nhau, thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể có
những đặc điểm, điều kiện riêng. Ví dụ với doanh nghiệp có khối lượng công
việc lớn, sử dụng máy vi tính. . . thì thường áp dụng hình thức Nhật ký
chung, hệ thống sổ sách bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp : Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 153, TK 621,
TK 622, TK 627, TK 154. . .
- Các sổ kế toán chi tiết, sổ chi phí sản xuất, các bảng phân bổ nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ
khấu hao tài sản cố định, thẻ tính giá thành sản phẩm, sổ kế toán chi tiết các
TK 621, TK 622, TK 627, TK 154.
- 22 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Khi tính giá thành tất cả 3 hình thức kế toán trên đều có đặc điểm luân
chuyển chứng từ như sau :
III. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong
quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ, chưa đến
kì thu hoạch, chưa hoàn thành bàn giao, còn phải qua một số công đoạn nữa
mới trở thành thành phẩm.
- 23 -
Sổ vật liệu,
bộ phận sản phẩm đã hoàn thành và một bộ phận sản phẩm vẫn còn sản xuất
dở dang đang nằm trên các công đoạn. Bộ phận sản phẩm này mặc dù đang
còn là sản phẩm dở dang mhưng phải chịu chi phí bỏ ra hoặc là có chi phí dở
dang thực tế phát sinh kì trước nhưng kì này mới bổ sung vào giá thánh sản
phẩm . Do vậy để xác định được giá thành sản phẩm chính xác cần phải đánh
giá, kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kì:
Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất có thể đánh giá sản phẩm
làm dở cuối kì theo một trong các Phương pháp sau:
1. Đánh giá SPDD theo CPNVLTT.
Theo phương pháp này, chi phí cho SPDDCK chỉ đánh giá theo khoản
mục CPNVLTT hoặc NVL chính trực tiếp. Công thức tính toán như sau:
Dđk+Cn
Dck = ------------------ x Sd
Stp+Sd
Trong đó: Dđk, Dck : CPSPDD cuối kỳ, đầu kỳ.
Cn :CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trong
kỳ.
Stp, Sd : Sản lượng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ.
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm
tỷ trọng lớn trong GTSP. Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít
nhưng thông tin về CPSXDD có độ chính xác không cao.
2. Đánh giá SPDD theo khối lượng SP hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, mọi CPSX trong kỳ đều được tập hợp cho cả
số SPDD, căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra số SP
hoàn thành tương đương.
- 24 -
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Anh K32 T1
Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (CPNVLTT hoặc CPNVL
chính) thì tính cho SP hoàn thành và SPDD như phương pháp trên.
Đối với các chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độ