Xác định mức protein thích hợp trong khẩu phần đến sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn rừng lai F2 nuôi tại tỉnh Thái Nguyên - Pdf 20

Số hóa bởi trung tâm học liệu
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ QUANG HOÀN XÁC ĐỊNH MỨC PROTEIN THÍCH HỢP TRONG
KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ KHẢ NĂNG
CHO THỊT CỦA LỢN RỪNG LAI F
2
NUÔI TẠ
LUẬN VĂN THẠ ỆP


chân thành nhất đến TS. Bùi Thị Thơm và PGS.TS. Trần Văn Phùng, thầy cô
giáo hƣớng dẫn khoa học đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa
Chăn nuôi ờng Đại họ .
Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới Chi nhánh nghiên cứu và phát
triển động thực vật bản địa - Công ty cổ phần khai khoáng miền núi; Viện
Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên; Bác Trần Thanh Tùng cùng toàn
thể anh chị em công nhân trong trang trại lợn xã Tức Tranh - Phú Lƣơng Thái
nguyên về sự hợp tác giúp đỡ ệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu làm cơ sở cho luận văn này.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua.
9 năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Quang Hoàn

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv

Trang
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
viii

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
2.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm 31
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 32
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 33
ỉ tiêu 34
2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu 39
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. Sinh trƣởng của lợn thí nghiệm 40
3.1.1. Sinh trƣởng tích luỹ của lợn thí nghiệm 40
3.1.2. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 43
3.1.3. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm 46
3.2.1. Khả năng tiêu thụ thức ăn/ngày của lợn thí nghiệm 47
3.2.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm 50
3.2.3. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm 52
3.2.4. Chi phí thức ăn/ kg tăng khối lƣợng của lợn thí nghiệm 54
3.3. Kết quả khảo sát năng suất và thành phần hoá học của thịt lợn 57
3.3.1. Kết quả mổ khảo sát 57
3.3.2. Kết quả đánh giá phẩm chất thịt lợn thí nghiệm 59
3.3.3. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt lợn thí nghiệm 61
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
4.1. Kết luận 63

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
4.2. Tồn tại và đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Số hóa bởi trung tâm học liệu


viii DA
Trang
Bảng 3.1. Khối lƣợng của lợn thí nghiệm qua các kỳ cân (kg) 41
Bảng 3.2. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 43
Bảng 3.3. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm (%) 46
Bảng 3.4. Tiêu thụ thức ăn/ ngày của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) 48
Bảng 3.5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm (kg) 51
Bảng 3.6. Tiêu tốn protein/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm (g) 53
Bảng 3.7. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm (đ) 55
Bảng 3.8: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thí nghiệm 58
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá phẩm chất thịt lợn thí nghiệm 59
Bảng 3.10: Thành phần hoá học của thịt lợn thí nghiệm 61

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ix
Ồ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang

Hình 3.1. Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm 42
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối ở lợn thí nghiệm 45
Hình 3.3. Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm (%) 47
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh tiêu thụ thức ăn/ ngày của lợn thí nghiệm 50
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn thí nghiệm 52
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh tiêu tốn Protein/khối lƣợng tăng KL ở các lô thí nghiệm 54
1


Số hóa bởi trung tâm học liệu

tăng chất lƣợng con giống hay duy trì nguồn gen sẽ tốt hơn. Hiện nay ở địa
phƣơng nuôi lợn rừng và con lai phát huy đƣợc tiềm năng di truyền và đặc
tính tốt của phẩm giống, dễ nuôi theo phƣơng thức tập trung và bán hoang
dã nâng cao thu nhập ngƣời dân địa phƣơng. Tuy nhiên, thức ăn chăn nuôi
chiếm 70-75% tổng chi phí, mà đơn giá của các loại thức ăn giàu protein có
nguồn gốc động thực vật nhƣ khô đậu tuơng, bột cá… thuờng cao, làm tăng
chi phí đầu vào cho chăn nuôi lợn đã thúc đẩy ngƣời chăn nuôi và các hãng
sản xuất thức ăn chăn nuôi tìm cách giảm chi phí thức ăn, tính toán tỷ lệ
protein phù hợp nhằm làm giảm giá thành thức ăn và nâng cao hiệu quả sử
dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế của ngƣời chăn nuôi. Đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu về mức protein thô thích hợp trong khẩu phần của lợn ngoại
và lợn lai nhƣng việc nghiên cứu cân đối mức protein thô thích hợp cho khẩu
phần ăn của giống lợn rừng lai chƣa đƣợc nghiên cứu có hệ thống. Xuất phát
từ nhu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định mức
protein thích hợp trong khẩu phần đến sinh trưởng và khả năng cho thịt
của lợn rừng lai F
2
nuôi tại Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của mức protein thô trong khẩu phần ăn
đến sinh trƣởng và năng suất cho thịt của lợn rừng lai F
2
[♂ rừng x ♀ F
1
(♂
rừng x ♀ địa phƣơng)]. Từ đó xác định đƣợc mức protein thô thích hợp trong
khẩu phần ăn, làm cơ sở để phát triển chăn nuôi lợn rừng lai tại Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài

một số cũng đã xuất phát từ thuần hóa lợn rừng của rừng Việt Nam. Nhƣng tất
cả các nơi nuôi lợn rừng cũng chỉ là theo kinh nghiệm và một phần từ tài liệu
đơn giản, sơ sài của những trang trại ở Thái Lan, hay một vài bài báo viết
dƣới dạng cảm tính hoặc chủ quan mà thôi. Về mặt sinh học và tập tính của
nó nhƣ thế nào thì ít có tài liệu nói đến. Đối với các nhà khoa học Việt Nam
thì hoàn toàn là mới hoặc có đề cập tới dƣới dạng thông tin ngắn.
4

Số hóa bởi trung tâm học liệu

Phân bố giống lợn rừng trên thế giới
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển
Nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục
địa trên thế giới
Phân loại các giống lợn rừng trên thế giới
TT
Tên giống
Nơi phân bố chủ yếu
1
Sus scrofa Affimis
Ấn Độ, Sri Lanka
2
Sus scrofa
Anolamanensis
Tunisia, Algeria, Maroc
3
Sus scrofa
Andamanensis
đảo Andaman - Ấn Độ
4

Sus scrofa Ferus
Bắc châu Âu
14
Sus scrofa Floresianus
đảo Flores – Indonesia
15
Sus scrofa Jubatus
Malaysia
16
Sus scrofa
Trung Quốc
5

Số hóa bởi trung tâm học liệu

Leucomystax
17
Sus scrofa Libycus
Thổ Nhĩ Kỳ; Palestin; Yogoslavia;
Uzebekistan; Kazaktan
18
Sus scrofa Majoli
Miền Trung Italia
19
Sus scrofa
Mandehuricus
Trung Quốc
20
Sus scrofa
Mediterrancus

Sus scrofa Sardous
Cadague; Corse
30
Sus scrofa Serofa
đảo Tây Ban Nha; Bắc Italia; Đức; Pháp;
Benelux; Đan Mạch; Ba Lan, Cộng hoà
Séc; Slovakia; Albania
31
Sus scrofa
Sennaarensis
Sudan
32
Sus scrofa Sibiricus
Munkinok; Sayan; Mông Cổ; Siberia;
Transbaikalia
6

Số hóa bởi trung tâm học liệu

33
Sus scrofa Sukvianus
Trung Quốc
34
Sus scrofa Taivanus
Đài Loan
35
Sus scrofa Ussusicus
Nga; Corse; Trung Quốc
36
Sus scrofa Vittatus

115 ngày, thời gian cho con bú là 3 – 4 tháng. Thời gian để lợn con trƣởng
thành trung bình 7 tháng.
Tuổi đƣợc coi là trƣởng thành về mặt sinh dục có thể giao phối ở con cái
là 8 – 10 tháng, trung bình là 9 tháng. Ở con đực tuổi trƣởng thành về mặt sinh
dục có thể giao phối là 8 – 10 tháng, trung bình là 9 tháng. Thông thƣờng, lợn
rừng cái đẻ vào mùa xuân và việc giao phối xảy ra suốt năm nhƣng tập trung vào
mùa ẩm ƣớt, thông thƣờng là 4 – 8 con. Những con cái trƣởng thành sau 8 – 10
tháng, nhƣng thƣờng cho đến 12 tháng tuổi mới giao phối và những con đực
thƣờng không thích đụng đến những con lợn cái dƣới 1 tuổi.
Lợn rừng cái sinh con trong 1 cái ổ bằng cỏ, lợn con sẽ ở lại ổ vài ngày.
Lợn con thƣờng khỏe mạnh. Trái với vẻ khỏe mạnh ban đầu chỉ có khoảng
một nửa lợn rừng con sống đến trƣởng thành, một vài con chết vì bệnh hay bị
những loài động vật khác ăn thịt. Lợn rừng còn bé đƣợc mẹ cho bú chăm sóc
trong vòng 3 – 4 tháng và dần dần trở nên độc lập.
Trong thiên nhiên hoang dã lợn rừng có thể sống đến 10 năm, đôi khi
chúng có thể sống đến 27 năm.
* Thói quen sinh sống
Lợn rừng hoang dã thƣờng đƣợc phát hiện ở những khu vực rộng lớn,
chúng sống thành bầy đàn, số lƣợng có thể lên đến 100 con, những đàn lợn
rừng này là những thế hệ con và những con chƣa trƣởng thành.
Đàn lợn rừng có thể di chuyển cùng nhau suốt hành trình dài để tới khu
vực định cƣ mới nhƣng không di trú. lợn rừng hoạt động nhiều hơn vào ban
8

Số hóa bởi trung tâm học liệu

đêm, lúc chạng vạng tối và lúc bình minh. Khi lợn đực trƣởng thành nó sẽ rời
khỏi bầy đàn và sống độc lập.
* Thói quen ăn uống
Lợn rừng là loài ăn tạp và đôi khi ăn bừa bãi. Thức ăn hàng ngày là

0,5 – 5
8,33 - 83,33
2 – 4
10 – 12
166,66 - 200,00
4 – 6
15 – 25
250,00 - 416,66
6 – 8
25 – 35
300,00 - 583,33
8 – 10
40 – 50
666,66 - 833,33
Trích: Đào Lệ Hằng (2008) [7]
Tốc độ sinh trƣởng (đối với lợn rừng đã và đang nuôi tại Thái Lan và
Việt Nam) chậm (trung bình chỉ khoảng 0,15 - 0,3 kg/ngày). Tuổi thọ sinh lý
của lợn rừng kéo dài từ 15 - 25 năm.
Đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn rừng
STT
Chỉ tiêu
Mức thể hiện
1
Tuổi động dục lần đầu
6 - 7 tháng tuổi
2
Trọng lƣợng động dục lần đầu
18 - 20 kg
3
Tuổi phối giống

0,5 – 0,7 kg, cai sữa lúc 2 tháng tuổi đạt 3,7 - 4,0 kg và giai đoạn 10 tháng
tuổi là 26,52 – 26,96 kg.
* Tăng trọng của lợn rừng lai qua các giai đoạn:
Tốc độ tăng trọng/ngày là một trong những chỉ tiêu góp phần đánh giá
khả năng sản xuất của một giống lợn. Kết quả cho thấy tốc độ tăng trọng trung
bình của lợn rừng lai tăng dần từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 10. Tốc độ tăng
trọng của lợn rừng lai trung bình giai đoạn sơ sinh đến 10 tháng tuổi đạt 80,0 g/
con/ngày, tốc độ tăng trọng thấp hơn là giai đoạn 2 – 4 tháng tuổi, đạt 70,0
g/con/ngày và cao nhất là giai đoạn 8 -10 tháng tuổi, đạt 80,0 g/con/ ngày.
1.1.1.3. Khẩu phần ăn và tiêu chuẩn thức ăn của lợn rừng và lợn rừng lai F2
a. Đối với lợn rừng:
Khẩu phần thức ăn hỗn hợp tự trộn
Nguyên liệu
Tỷ lệ (%)
Thành phần trong 10 kg TAHH
Thức ăn viên
75
7,5
Cám gạo loại 1
24
2,4
Bột xƣơng
0,5
0,05
Premix khoáng
0,5
0,05
Tổng cộng
100


0,05
Premix khoáng
0,5
0,05
Tổng cộng
100

10 kg TAHH
Năng lƣợng (Kcal/kg)
2700
Protein thô (%)
12-13
(Nguồn: Võ Văn Sự, 2009 [43])
* Vệ sinh phòng bệnh:
- Tẩy giun sán cho lợn vào đầu kỳ khi lợn đạt khối lƣợng 7-10 kg và
trƣớc khi phối giống.
- Tiêm phòng đủ các loại vacxin theo quy định để phòng bệnh cho lợn.
- Định kỳ tẩy uế, khử trùng chuồng nuôi và dụng cụ chăn nuôi.
- Thƣờng xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống.
- Mùa đông che chắn giữ ấm cho lợn, mùa hè tạo thoáng mát cho
chuồng nuôi.
Thức ăn và cách cho ăn:
- Thức ăn đảm bảo đầy đủ chất dinh dƣỡng, không bị ôi thiu, mốc.
- Mức ăn trong ngày của lợn nái chửa còn phụ thuộc vào thể trạng của
lợn nái. Lợn nái gầy phải cho ăn tăng, lợn nái quá béo phải giảm thức ăn đã
phối trộn nhƣng phải tăng thức ăn thô xanh.
12

Số hóa bởi trung tâm học liệu


Số hóa bởi trung tâm học liệu

động chủ yếu của ruột già là sự lên men chất xơ do tác động của hệ vi sinh vật
ở manh tràng, kết tràng và hoạt động phân hủy protein thừa trong thức ăn bởi
các vi khuẩn gây thối tạo thành các chất độc Crezon, Fenol, Indol, Scatol. Các
chất độc này đƣợc hấp thu vào máu và đƣợc giải độc ở gan. Nếu các chất này
nhiều quá sẽ gây ngộ độc cho gan và thải ra ngoài qua phân, gây mùi thối khó
chịu, làm ô nhiễm môi trƣờng, ngoài ra còn là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
(Trích Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, (2006)[34].
Nhƣ vậy, trong mọi trƣờng hợp sự lên men bởi vi sinh vật ở manh
tràng, kết tràng lợn đều tạo ra sinh khối vi sinh vật thải ra ngoài theo phân và
nguồn nitơ này cùng với nitơ thừa trong thức ăn gây ra sai số đáng kể trong
việc xác định tỷ lệ tiêu hóa thực của nitơ trong thức ăn ăn vào. Điều này bắt
buộc các nhà dinh dƣỡng học phải nghiên cứu loại trừ trong các phƣơng pháp
thí nghiệm thử mức tiêu hóa. Hoạt động tiêu hóa của lợn vào ban ngày thƣờng
lớn hơn ban đêm và thời gian thức ăn lƣu lại trong đƣờng tiêu hóa ở lợn
khoảng 24 giờ. Tuy nhiên, có một phần nhỏ thức ăn sẽ thải trong khoảng 4-5
ngày (Trần Văn Phùng, 2004) [19].
1.1.2.1. Tiêu hóa protein trong cơ thể của lợn
Protein là cơ sở của sự sống, nó đóng góp vào nhiều chức năng quan
trọng trong cơ thể lợn. Protein nằm trong các mô cơ chiếm 1/2 tổng protein cơ
thể, số còn lại là nằm các cơ quan, nội tạng, máu và lông; đồng thời có một
lƣợng nhỏ trong các enzyme và một số chất tiết khác của cơ thể. Trong cơ thể
lợn, protein luôn ở trạng thái động, tức là luôn có protein mới đƣợc tổng hợp
để sinh trƣởng, để tích luỹ thịt nạc và bù đắp phần hao hụt do sự phân giải
protein. Tuy nhiên, trong thực tế thật khó có thể xây dựng khẩu phần có
protein lý tƣởng. Ta có thể biểu diễn sự phân bố protein thức ăn khi vào cơ
thể ở dạng đơn giản nhƣ sau:
14


Nitơ tiêu hoá đƣợc
Nitơ tích luỹ
(nitơ sản xuất)
Nitơ thải ra trong
nƣớc tiểu (Duy trì)
15

Số hóa bởi trung tâm học liệu

truyền về trao đổi chất, phù hợp với tính chất thức ăn và chế độ nuôi dƣỡng.
Ở các giống lợn ngoại đƣợc chọn lọc theo hƣớng chuyên nạc, đã hình thành
kiểu trao đổi chất thích ứng với tỷ lệ protein cao trong khẩu phần, để có
nguyên liệu cho tổng hợp protein tích luỹ cho tăng trọng phần nạc. Về bản
chất sinh hóa, đó chính là khả năng tăng cƣờng sự chế tiết và hoạt tính men
tiêu hoá protein trong dịch tuỵ để đủ khả năng phân giải số lƣợng protein
đƣợc tăng cƣờng ở mức cao trong thức ăn cho nhu cầu tăng trọng. Theo
T.Corring và R. Saucier (1972) (Trích theo Nguyễn Văn Tịnh, 1996 [22]) đã
thí nghiệm cho lợn ăn các mức protein khác nhau đã thấy rằng, lƣợng tiết
cũng nhƣ hoạt tính của men kimosine tăng rõ rệt. Từ đó các tác giả cho rằng
có sự thích ứng của men trong dịch tuỵ với sự thay đổi của chế độ dinh dƣỡng
nói chung và chế độ protein nói riêng. Còn Grossman (1942) và Rebout
(1966) (Trích theo Nguyễn Văn Tịnh, 1996 [22) cho rằng men kimosine đáp
ứng đƣợc tất cả sự thay đổi về thành phần protein của thức ăn theo chiều
hƣớng thích ứng với sự tăng mức protein khẩu phần, hàm lƣợng protein của
khẩu phần càng cao, hoạt tính của men càng tăng mạnh. Qua đó, chúng ta có
thể nhận xét rằng, quá trình chọn lọc đặc tính di truyền về tăng trọng phần nạc
của lợn gắn liền với sự thay đổi hoạt tính của men trong những điều kiện
tƣơng thích để phù hợp với sự gia tăng hàm lƣợng protein trong khẩu phần.
Ảnh hưởng chế biến thức ăn và kỹ thuật cho ăn: Ở lợn tính chất thức
ăn, thành phần dinh dƣỡng có ảnh hƣởng tới tiết dịch tiêu hoá, hoạt tính men,

các đối tƣợng lợn và đƣa thành tiêu chuẩn ăn.
Một vấn đề có tính quy luật là ở cơ thể trƣởng thành, nói chung không
có sự tích luỹ protein, mà chỉ là sự đổi mới protein theo nguyên tắc giữ cân
bằng nitơ. Nhƣng ở lợn thịt sinh trƣởng, nếu với khẩu phần chỉ cung cấp đủ
nhu cầu protein cho duy trì, thì khi tăng tỷ lệ protein khẩu phần sẽ dẫn đến

Trích đoạn Phƣơng pháp xử lý số liệu Khả năng tiêu thụ thức ăn/ngày của lợn thí nghiệm Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt lợn thí nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status