SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐA DẠNG HOÁ NGUỒN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
I. Sự cần thiết thực hiện đa dạng hoá nguồn đầu t phát
triển giáo dục- đào tạo trong điều kiện hiện nay
1. Bối cảnh kinh tế- xã hội nớc ta từ sau khi đổi mới đến nay:
Đại hội lần thứ VI của Đảng, tháng 12/ 1986, đã thông qua chơng trình đổi
mới kinh tế- xã hội. Qua 15 năm đổi mới, những thành tựu Việt Nam đã đạt đợc là rất
to lớn: đời sống nhân dân đợc cải thiện, dân trí tăng, sức dân đợc giải phóng, xã hội
phát triển, tăng trởng luôn ở mức cao, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, siêu
lạm phát bị chặn đứng
Sau 10 năm (1991- 2000), tổng sản phẩm trong nớc đã tăng gấp đôi. Giá trị sản
lợng các ngành sản xuất đều đạt và vợt chỉ tiêu kế hoạch, đặc biệt là trong lĩnh vực
nông nghiệp và công nghiệp. Tích luỹ nội bộ của nền kinh tế từ mức không đáng kể
đã tăng lên 25% GDP, tổng vốn đầu t phát triển tăng lên từ 11,2% lên 28% GDP. Kết
cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đợc cải thiện rõ rệt. Năng lực hầu hết các ngành đều tăng,
cơ cấu kinh tế có bớc chuyểm biến tích cực. Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp
trong tổng sản phẩm quốc nội giảm dần và chỉ chiếm 1/4 tổng sản phẩm trong nớc,
giảm đáng kể so với hồi đầu thập kỷ (chiếm 38,7%), tỷ trọng công nghiệp tăng từ
22,7% lên 34,5% GDP, khu vực dịch vụ tăng từ 30,6% lên 40,5% GDP.
Tỷ lệ thu ngân sách giai đoạn 1991- 2000 đạt bình quân 20,2% GDP. Số thu
ngân sách Nhà nớc xét về số tuyệt đối đã không ngừng tăng, sau 10 năm (1991-
2000), quy mô thu ngân sách Nhà nớc đã tăng 7,7 lần. Điều này là một yếu tố quan
trọng gốp phần củng cố và tăng cờng tiềm lực tài chính Nhà nớc.
Có thể nói, sau hơn một thập kỷ đổi mới, nớc ta đã có những bớc phát triển
mới về kinh tế- xã hội, từng bớc tăng cờng cơ sở vật chất và điều kiện cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc góp phần nâng cao khả năng độc lập, tự chủ
của nền kinh tế.
2. Sự cần thiết phải đa dạng hoá nguồn đầu t phát triển Giáo dục và Đào tạo:
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sau 15 năm đổi mới, Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nớc, từng bớc hội nhập quốc tế nhằm duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao và

3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Cơ sở vật chất các trờng hiện nay nhìn chung còn thiếu, nhiều nơi đặc biệt
là những vùng khó khăn, tình trạng trờng không ra trờng, lớp không ra lớp còn phổ
biến, tình trạng thiếu lớp phải học ba ca, cá biệt có những nơi phải học đến bốn ca
vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi. Thiết bị giảng dạy còn quá nghèo nàn, lạc hậu.
Trong khi đó, đất nớc đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, cuộc
cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt đã và đang đặt ra những thử thách mới rất
quan trọng đối với hệ thống giáo dục và đào tạo nớc ta. Nhiệm vụ quan trọng của
ngành giáo dục và đào tạo hiện nay là đáp ứng đợc những nhu cầu mới nảy sinh của
kinh tế thị trờng, mở rộng và hiện đại hoá hệ thống Giáo dục và Đào tạo nhằm thực
hiện những mục tiêu: đạt đợc phổ cập trung học cơ sở vào năm 2010, tăng số sinh
viên đại học lên 65% từ năm 1994 tới năm 2004...
Tuy nhiên, để phát triển hệ thống Giáo dục và Đào tạo thì cũng đồng nghĩa với
việc phải tăng ngân sách Nhà nớc dành cho ngành này. Một câu hỏi đặt ra là: Liệu
ngân sách Nhà nớc có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của Giáo dục- Đào tạo không?
Theo dự kiến, nhu cầu kinh phí cho cả 2 mục tiêu tăng quy mô và nâng cao
chất lợng Giáo dục- Đào tạo (tính theo giá cố định năm 1996) là 40.010 tỷ đồng vào
năm 2005, 75.770 tỷ đồng vào năm 2010 và 218.520 tỷ đồng vào năm 2020 trong khi
dự tính khả năng NSNN cho Giáo dục- Đào taọ (theo giá cố định năm 1996) năm
2005 chỉ đạt 27.450 tỷ đồng, năm 2010 đạt 46.440 tỷ đồng và năm 2020 đạt 122.260
tỷ đồng (Những vấn đề chiến lợc phát triển Giáo dục- Đào tạo trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá - Trang 61). Điều này cũng có nghĩa là muốn phát triển
Giáo dục- Đào tạo thì không thể chỉ dựa vào nỗ lực của riêng Nhà nớc mà còn đòi hỏi
sự đóng góp chung của toàn dân, từ đó đã đặt ra một yêu cầu cấp bách hiện nay là
phải thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn đầu t cho Giáo dục và Đào tạo.
3. Những chính sách của Nhà nớc đối với đa dạng hoá nguồn vốn đầu t phát
triển Giáo dục và Đào tạo Xã hội hoá giáo dục:
Xã hội hoá giáo dục là một chủ trơng lớn của Đảng ta đã đợc thể hiện trong
văn kiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảng (khoá VII), Nghị

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. Những mặt làm đợc:
Sau một số năm thực hiện xã hội hoá, chúng ta đã thu đợc một số kết quả nhất
định.
1.1. Thu hút đa dạng các nguồn vốn đầu t phát triển Giáo dục- Đào tạo:
Hiện nay cha thể tính chính xác đợc tất cả cả nguồn thu hay các khoản kinh
đóng góp của gia đình và học sinh cho việc học tập, song có thể ớc tính các nguồn tài
chính ngoài ngân sách nhà nớc chiếm khoảng 25- 30% nguồn tài chính của Giáo dục-
Đào tạo (trong đó học phí và đóng góp xây dựng trờng khoảng 22- 27%). Trong
những năm qua, kinh phí ngoài ngân sách nhà nớc không ngừng tăng lên từ các
nguồn sau:
- Từ các tổ chức, cơ quan, đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân trong cả nớc.
- Từ hợp tác với các cơ quan, các tổ chức quốc tế, các cá nhân nớc ngoài và
Việt Kiều.
- Từ nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và các dịch vụ , t vấn.
- Từ thu học phí, đóng góp xây dựng nhà trờng.
a) Từ các tổ chức, cơ quan, đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân trong cả nớc:
Nhiều nơi trong hoàn cảnh kinh tế còn nhiều khó khắn song chính quyền và
nhân dân địa phơng đã có nhiều quan tâm đầu t cho giáo dục nh: tỉnh Phú Thọ, năm
học 2000 đã huy động các nguồn tài chính tăng 61,2% so với năm học trớc, trong đó
huy động từ lực lợng xã hội và nhân dân chiếm 52,3%. Hay huyện Kim Bảng (Nam
Hà) là một huyện nghèo song Nhà nớc cấp một phần thì nhân dân đóng góp mời
phần, đến nay 100% số xã có trờng học cao tầng, kể cả 7 xã miền núi. Kinh nghiệm ở
Kim Bảng cho thấy tuy nhân dân nghèo nhng toàn Đảng, toàn dân quyết tâm đầu t
cho giáo dục thì việc thay thế trờng lớp tranh tre bằng trờng lớp cao tầng kiên cố là
hiện thực, đã góp phần vào việc nâng cao chất lơng giáo dục, nhiều trờng đã huy
động các nguồn kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra đã có thêm các quỹ của cộng đồng hỗ trợ giáo dục phát triển nh: Quỹ

trờng công lập theo từng bậc học nh sau:
(Nguồn: Bộ Giáo dục)
Qua thống kê trên ta có thể thấy, hệ thống giáo dục ngoài công lập phát triển
mạnh ở bậc học mầm non với tỷ lệ các trờng ngoài công lập lên tới 60% trong khi tỉ
lệ này ở bậc tiểu học chỉ chiếm có 1%. Mà nguyên nhân chủ yếu ở đây là do yêu cầu
phổ cập giáo dục nên Nhà nớc quy định học sinh tiểu học không phải đóng học phí
do đó đã không khuyến khích các bậc phụ huynh đa con em đến học tại các trờng
ngoài công lập ở bậc tiểu học.
Bên cạnh việc tăng quy mô học sinh, đội ngũ giáo viên ngoài công lập các cấp
cũng tăng lên đáng kể. Năm học 2000- 2001 giáo viên ngoài công lập ở nhà trẻ
chiếm: 61,5%, mẫu giáo: 48,7%, tiểu học: 0,4%, trung học cơ sở: 2,0% và trung học
phổ thông: 14%.
8
40%
60%
99%
1%
98%
2%
74%
26%
90%
10%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Mầm non Tiểu học THCS THPT Đại học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status