Mục LụC
a.Phần mở đầu.
Mục LụC 1
Chứng từ..........................................................................................................10
Nợ 10
Có..................................................................................................10
Tổng số phát sinh tăng..................................................................12
Tổng số phát sinh tăng..................................................................12
Tổng số phát sinh tăng..................................................................13
Tài khoản Doanh thu bán hàng..................................................................14
Diễn giải..........................................................................................................15
Số phải thu......................................................................................................15
Số đã thu.........................................................................................................15
Số còn phải thu................................................................................................15
Số....................................................................................................................15
Ngày................................................................................................................15
D đầu kỳ..........................................................................................................15
Tài khoản 152................................................................................................17
Sổ chứng từ : Tạm ứng cho cán bộ X..............................................................17
1
2
Phần mở đầu
Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh hay qúa trình vận hành nền
kinh tế của mỗi quốc gia, cần phải sử dụng rất nhiều công cụ quản lý khác
nhau. Một trong những công cụ quan trọng nhất là kế toán. Có rất nhiều định
nghĩa khác nhau về kế toán: Kế toán là nghệ thuật ghi chép phân loại và tổng
hợp theo một cách riêng có bằng tiền các nghiệp vụ, sự kiện có tính chất tài
chính và giải thích kết quả của nó theo liên đoàn quốc tế về kế toán hay kế
Cùng với sự phát triển sản xuất, yêu cầu đối với công tác kế toán cũng
ngày càng nâng cao. Do đó phơng pháp tài khoản cũng nh các phơng pháp
khác đang từng bớc đợc bổ sung và hoàn thiện để phát huy tác dụng cao hơn.
Trên cơ sở những kiến thức về bộ môn lý thuyết hạch toán kế toán, mà cụ thể
là về phơng pháp tài khoản kế toán, em đã lựa chọn đề tài Phơng pháp tài
khoản kế toán và việc vận dụng phơng pháp tài khoản kế toán để xây dựng hệ
thống tài khoản kế toán.
4
B. Phơng pháp tài khoản kế toán và việc vận dụng ph-
ơng pháp tài khoản kế toán để xây dựng hệ thống
tài khoản kế toán.
Chơng I
Phơng pháp tài khoản kế toán.
I.Phơng pháp tài khoản kế toán ý nghĩa và cơ sở ph ơng pháp
luận của phơng pháp tài khoản kế toán.
1.1. Khái niệm phơng pháp tài khoản kế toán và ý nghĩa phơng
pháp tài khoản kế toán.
Trong quá trình hoạt động của một đơn vị nào, thì cũng cần phải có một
nguồn tài chính hay chính là một lợng tài sản nhất định. Xét trên tầm vĩ mô
đối với nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, nhà nớc đó muốn tồn tại và
phát triển đợc cũng phải cần có một nguồn ngân sách nhất định. Gắn liền với
sự vận động và phát triển của một doanh nghiệp hay một nền kinh tế là các
hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở những thời gian và địa điểm khác nhau.
Những hoạt động đó diễn ra đã làm thay đổi quy mô, hình thái của tài sản
trong đơn vị. Để có thể hệ thống hoá đợc thông tin toàn bộ hoạt động kinh tế
nhằm phục vụ cho lãnh đạo và quản lý kinh tế tài chính, quản lý tài sản ở đơn
vị, hạch toán kế toán đã xử dụng phơng pháp tài khoản kế toán:
Phơng pháp tài khoản kế toán Hay còn gọi là phơng pháp đối ứng tài
cụ thể từ các sổ kế toán, các số liệu này không thể tự có đợc mà phải qua quá
trình hệ thống hoá thông tin phân loại và tổng hợp thông tin tơng ứng với từng
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Bên cạnh đó phơng pháp tổng hợp cân
đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn ở trạng thái tĩnh, còn phơng
pháp tài khoản kế toán phản ánh cụ thể từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn ở
trạng thái tĩnh và vận động, do đó hai phơng pháp này bổ sung cho nhau trong
việc cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của các đối tợng sử dụng thông tin kể
toán. Phơng pháp tài khoản kế toán có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý kinh
tế tài chính nói chung cũng nh trong công tác kế toán nói riêng, cụ thể là:
Nhờ có phơng pháp tài khoản kế toán, kế toán viên có thể hệ
thống hoá đợc thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài
chính ở các đơn vị phục vụ cho lãnh đạo và quản lý tài chính của
nhà nớc, của nghành, của đơn vị. Thông qua các tài khoản kế
toán và việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
vào tài khoản kế toán mà các nhà quản lý có thể nắm bắt đợc các
thông tin kinh tế tài chính, là cơ sở để đa ra các giải pháp, phơng
pháp quản lý có hiệu quả.
Nhờ có phơng pháp tài khoản có thể hệ thống hoá các thông tin
cụ thể chi tiết về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản ở
từng đơn vị phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh, yêu cầu
phân cấp quản lý kinh tế trong đơn vị, cũng nh yêu cầu quản lý
tài sản trong đơn vị.
Ví dụ: Để phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại
ngân hàng hoặc kho bạc nhà nớc, kế toán sử dụng tài khoản 112
(Tiền gửi ngân hàng ) và mở sổ chi tiết theo rõi từng loại tiền gửi
6
(Tiền Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại và các loại vàng bạc, kim
khí quý, đá quý ). Căn cứ vào các giấy báo có, báo nợ hoặc bản
về các mối liên hệ giữa các sự vật hiện tợng, giữa các bộ phận trong đơn vị
hạch toán, giữa các mặt đối lập của sự vật, giữa cái chung và cái riêng.
Kinh tế chính trị học cho ta biết những khái niệm định nghĩa các phạm
trù của sản xuất hàng hoá nh chi phí lợi nhuận Bên cạnh đó kinh tế chính trị
còn nêu lên các quy luật kinh tế có liên quan đến quá trình sản xuất, nội dung
các chỉ tiêu.
7
áp dụng những thành tựu của hai môn khoa học cơ bản này, phơng
pháp tài khoản kế toán đã phản ánh một cách có khoa học đối tợng kế toán ở
bốn khía cạnh sau: Tính đa dạng, tính hai mặt , tính vận động, tính cân bằng
thông qua hình thức biểu hiện và kết cấu của tài khoản kế toán và qua cách
ghichép thờng xuyên liên tục có hệ thống trên tài khoản kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
2. Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán và tính khoa học
của tài khoản kế toán .
2.1.Nội dung tài khoản kế toán.
Biểu hiện cụ thể của phơng pháp tài khoản kế toán là các tài khoản kế
toán sử dụng và cách ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
vào tài khoản kế toán.
Nh vậy tài khoản kế toán chính là hình thức biểu hiện của phơng pháp
kế toán. Tài khoản kế toán là cơ sở kế toán (bảng liệt kê) đợc sử dụng để phản
ánh kiểm tra một cách thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình hiện có và
sự vận động của từng đối tợng kế toán cụ thể.
Tuỳ vào mức độ cụ thể mà tài khoản kế toán có nhiều cấp khác nhau.
Xét về mặt hình thức, tài khoản kế toán chính là một phơng tiện của kế toán đ-
ợc dùng để ghi chép phản ánh sự tăng giảm của các khoản mục trên báo cáo
tài chính .
Xét về mặt bản chất, tài khoản kế toán chính là một công cụ phơng pháp
kế toán phân loại các đối tợng kế toán để phản ánh và kiểm tra thờng xuyên
Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa,
hoạt động của các doanh nghiệp sẽ không ngừng mở rộng phạm vi. Để có thể
quản lý tốt các đơn vị phải thờng xuyên kiểm tra, giám sát các đối tợng kế
toán một cách thờng xuyênthông qua các tài khoản kế toán để có thể thu thập
xử lý và cung cấp kịp thời các thông tin phục vụ cho việclãnh đạo điều hành
đem lại kết quả cao.
2.2. Kết cấu của tài khoản kế toán.
2.2.1 Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán.
Các đối tợng kế toán cụ thể phản ánh ở các tài khoản kế toán có nội
dung kinh tế khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, yêu cầu quản lý khác
nhau Nh ng xét về mặt vận động của chúng thì bất kỳ đối tợng kế toán cụ thể
nào cũng luôn luôn vận động theo hai mặt đối lập sau: Tăng và giảm, thu và
chi , nhập và xuất, vay và trả. Vì vậy để phản ánh liên tục, có hệ thống sự vận
động của từng đối tợng kế toán cụ thể do các doanh nghiệp kinh tế tài chính
phát sinh, tác động đến, đồng thời để thể hiện rõ tính hai mặt của vận động với
từng đối tợng kế toán cụ thể tài khoản kế toán bao giờ cũng có kết cấu hai bên.
Thông thờng trang sổ tài khoản kế toán đợc xây dựng kiểu đối chiếu
một bên. Để phản ánh sự vận động của tiền mặt bao gồm các hoạt động thu chi
quỹ tiền mặt, tài khoản kế toán xây dựng kiểu đối chiếu một bên phản ánh đối
tợng kế toán là quỹ tiền mặt có mẫu nh sau:
Tài khoản Tiền mặt.
Tháng Năm
9
Chứng từ Diễn giải Số tiền
Số Ngày Nợ Có
D đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
.
Cộng phát sinh
Tài khoản :vốn kinh doanh
Nợ Có
Số d đầu kỳ: (Phản ánh vốn kinh
doanh hiện có đầu kỳ )
Số phát sinh tăng:(Phản ánh vốn
kinh doanh tăng trong kỳ )
Số phát sinh giảm:(Phản ánh vốn
kinh doanh giảm trong kỳ )
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Số d cuối kỳ: (Phản ánh vốn kinh
doanh hiện có cuối kỳ )
Ví dụ: kết cấu của tài khoản Tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản 112
11
Số d đầu kỳ : Số tiền mặt, ngoại tệ,
Vàng đá quý.hiện gửi ngân hàng
ở thời điểm đầu kỳ hạch toán .
Số phát sinh tăng:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,đá
quý gửi vào Ngân hàng. -
Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng
do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối
kỳ(Đối với tiền gửi ngoại tệ).
Số phát sinh giảm:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
đá quý rút ra từ Ngân hàng.
- Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm
do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối
kỳ(Đối với tiền gửi ngoại tệ).
Số phát sinh tăng:
- Số tiền vay ngắn hạn phát sinh
trong kỳ.
- Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá
hốiđoái tăng(Nợ ngoại tệ).
Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm
Số d cuối kỳ : Số tiền còn nợ về
khoản vay ngắn hạn cha trả ở thời
điểm cuối kỳ hạch toán .
Số d cuối kỳ của cả hai loại tài khoản trên đợc tính nh sau:
Sở dĩ hai loại tài khoản này có kết cấu nh trên vì những nguyên nhân sau:
Do vốn và nguồn vốn là hai mặt biểu hiện khác nhau của tài sảnở đơn
vị, do vậy kết cấu phản ánh hai đối tợng kế toán vốn kinh doanh và
nguồn vốn kinh doanh phải ngợc nhau để phản ánh rõ các đối tợng kế
toán nào thuộc vốn kinh doanh hay thuộc nguồn vốn kinh doanh.
Số d đầu kỳ của tài khoản vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh
phản ánh số hiện có của hai đối tợng này ở thời điểm đầu kỳ vì kết cấu
của hai loại tài khoản này ngợc nhau nên số d đầu kỳ của chúng phản
ánh ở hai bên khác nhau. Nếu số d tài khoản vốn kinh doanh phản ánh ở
bên nợ thì số d của tài khoản nguồn vốn ở bên có. Theo quy ớc hiện
nay, số d đầu kỳ của tài khoản vốn ở bên Nợ, còn số d tài khoản Nguồn
vốn ở bên có. Số d cuối kỳ này là số d đầu kỳ sau nên số d đầu kỳ và số
d cuối kỳ đợc phản ánh cùng bên.
13
Số d cuối kỳ = Số d đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng tổng số phát sinh giảm.