196 Bàn về Kế toán thuế Giá trị gia tăng trong doanh nghiệp - Pdf 20

Đề án môn học
ĐỀ TÀI: Bàn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU:
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của
ngân sách Nhà nước. Thuế là công cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm…
Chính sách thuế gắn liền với chính sách phát triển của mọi quốc gia đang thực
hiện nền kinh tế chuyển đổi, tiến sâu vào hội nhập quốc tế thì chính thuế năng
động, phù hợp càng trở nên cực kỳ quan trọng. Trong các loại thuế, thuế giá trị
gia tăng đóng góp một phần đáng kể vào ngân sách Nhà nước. Thuế giá trị gia
tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu được nghiên cứu, áp dụng từ sau Đại
chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhắm động viên sự đóng góp
rộng rải của quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, để nhanh
chóng hàn gắn vết thương chiến tranh. Qua nhiều lần sữa đổi bổ sung nhưng
thuế doanh thu vẩn còn nhiều nhược điểm như: chồng chéo, trùng lặp… Đến
năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới với tên gọi là thuế giá
trị gia tăng (viết tắt là TVA), thuế giá trị gia tăng ra đời sau nhiều năm sửa đổi
đã khắc phục được một số nhược điểm của thuế doanh thu. Khai sinh từ nước
Pháp, thuế giá trị gia tăng đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới,
trở thành nguồn thu quan tr ọng của nhiều nước, đến nay đã có hơn 130 nước
áp dụng thuế giá trị gia tăng, chủ yếu là các nước Châu Phi, Châu Mĩ la tinh,
các nước cộng đồng Châu Âu và Châu Á, trong đó có Việt Nam. Luật thuế
GTGT đã được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/1999 và gọi là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là VAT). Việt
Nam chọn thuế giá trị gia tăng là một sự lựa chọn đúng đắn để khuyến khích
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà
em muốn nghiên cứu để hiểu rõ hơn về thuế giá trị gia tăng. Nhưng trong giới
hạn về thời gian, về tài liệu …do đó nội dung em nghiên cứu chủ yếu về cách
hạch toán và một số bất cập hiện nay về kế toán thuế giá trị gia tăng ở Việt
Nam. Vì vậy đề tài nghiên cứu của em là bàn về thuế giá trị gia tăng trong

Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất
4.1) Giá tính thuế. (Luật thuế GTGT)
Giá tính thuế GTGT được quy định như sau:
(1) Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế
nhập khẩu.
(2) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, ssử dụng nội bộ, biếu,
tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
(3) Đối với hàng hoá cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ.
(4) Đối với hàng hoá trả theo phương thức trả góp là giá bán của hàng
hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
2
(5) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công. ư
(6) Đối với hàng hoá, dịch vụ khác là do Chính phủ quy định.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại điều
này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được
hưởng.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại
tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định
giá tính thuế.
(7) Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt ở khâu sản xuất, kinh doanh trong nước là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc
biệt nhưng chưa có thuế GTGT; ở khâu nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa
khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt.
4.2) Thuế suất thuế GTGT
Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng cho các nhóm
hàng hoá, dịch vụ khác nhau. Đó là mức thuế suẩt 0%, 5%, 10%. Trong đó,
thuế suất 0% áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm xuất khẩu

doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
(2) Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
(3) Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa là ba tháng, kể
từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh; đối với tài sản cố định, nếu số
thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế
theo quy định của Nhà nước.
(4) Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào phải được
cơ quan hải quan xác nhận là hàng hoá đã được xuất khẩu đối với hàng hoá
xuất khẩu; phải có hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá, cung ứng dịch
vụ cho bên nước ngoài; phải được thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp
thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu, trả
nợ thay Nhà nước và một số trường hợp thanh toán đặc biệt.
Chính phủ quy định cụ thể thủ tục, điều kiện thanh toán đối với hàng
hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế đầu vào.
(5) Việc khấu trừ thuế đầu vào đối với một số trường hợp đặc biệt do
Chính phủ quy định.
6.2) Căn cứ xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi
trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
đối với hàng hoá nhập khẩu; trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào không có
hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp
luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế.
7, Hoá đơn, chứng từ. (Điều 11 Luật thuế GTGT).
7.1) Việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ đều phải có hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật
7.2) Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
phải sử dụng hoá đơn GTGT và ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định, trong đó

với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập khẩu hàng hoá.
9.3) Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng
chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.
9.4) Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất
thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy
định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định
được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp theo mức thuế suất của hàng
hoá dịch vụ đó mà cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bộ tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và hướng dẫn việc kê khai.
10, Nộp thuế (Điều 14 Luật thuế GTGT)
5
Thuế GTGT được nộp vào ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định
sau:
10.1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào NSNN
theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất
không quá 25 ngày của tháng tiếp theo.
10.2) Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT
theo từng lần nhập khẩu.
Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng
hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập
khẩu.
10.3) Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được
khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định có số
thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dàn hoặc được hoàn thuế
theo quy định của Chính phủ.
10.4) Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam
10.5) Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với

của tài sản cố định theo Điểm C khoản 1 Điều 10 Luật thuế GTGT.
12.2) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản có số thuế nộp thừa.
12.3) Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
Bộ Tài Chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế
theo quy định tại Điều 11 Luật thuế GTGT.

7
PhầnII>HẠCH TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP
I. HẠCH TOÁN THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP
KHẤU TRỪ THUẾ
A> Hạch toán thuế GTGT đầu vào.
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133
“thuế GTGT được khấu trừ”
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã trừ
và còn được trừ.
1) Nguyên tắc hạch toán TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ.
- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh
doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản suất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở
kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu
vào được hạch toán vào TK 133. Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT
được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh

xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
2) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 - thuế GTGT được
khấu trừ.
Bên Nợ: Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số Dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế
GTGT đầu vào còn được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ” dùng để
phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế.
+ TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định” dùng để
phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định
dùng vào hoạt động sẩn xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế.
3) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
3.1) Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp kháu trừ
thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ.
Nợ TK 156: Hàng hoá.
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
Nợ TK 611: Mua hàng ( kê khai định kỳ)
9
...
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu (không được
khấu trừ) được tính vào giá trị hàng mua vào, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 3331(2): thuế GTGT phải nộp
10
3.5) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng
từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vân tải) ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào hàng hoá, dịch vụ mua vào
đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo công thức sau:
Giá chưa có Giá thanh toán
=
thuế GTGT 1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT
Sau khi xác định được giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...
3.6) Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản,
lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không
có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá (mẫu số 04/GTGT) tính số
thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng mua và theo quy
định., sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111, 112, 331... tổng giá thanh toán
3.7) Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho) ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 142 – chi phí trả trước
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 142 – chi phí trả trước
3.9) Các nghiệp vụ đối với tài sản cố đinh (TSCĐ):
(1) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hteo phương pháp khấu trừ
thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài theo giá thực tế bao gồm giá
mua chưa có thuế GTGT đầu vào và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có) ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
12
(2) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuấ
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trả bằng các nguồn kinh
phí khác, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải
thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) và chi phí vận
chuyển, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331.
(3) Khi nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt) kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế
nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 3333 - thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331....

TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế
nhập khẩu ghi:
Nợ TK 241(1)
Có TK 3333 - thuế xuất,nhập khẩu
Có TK 111,112,331…
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán
tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ(không qua lắp đặt)
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu(không
được khấu trừ),ghi:
Nợ TK 241(1) .
Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp
(7) Các trường hợp trên khi TSCĐ mua sắm,lắp đặt hoàn thành đưa vào
sử dụng thì căn cứ vào nguồn vốn đầu tư,kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh
hoặc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 ,441,4312
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
- ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 161 – chi sự nghiệp
Có TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 431(2) - quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3.10.Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán :
- Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán :
Nợ TK 331- phải trả người bán
Có TK 152,153,156,211
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
14

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
TK 3331 có hai TK cấp hai:
- TK 3331(1) - thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ , sản phẩm
tiêu thụ.
15
- TK 3331(2) - thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh sthuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu
2, Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra.
a) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán phăn ánh doanh
thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (chưa có thuế GTGT),
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán)
Có TK 3331(1) - thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 – doanh thu nội bộ (giá chưa có thuế GTGT)
b) Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng là giá thanh toán (giá đã có thuế), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131….
Có TK 511, 512 (tổng giá thanh toán)
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế (chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận
tải, vé sổ số kiến thiết…) căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán
hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT theo công thức:

Giá chưa có giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem)
=
thuế GTGT 1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

tương đương tại thời điểm các hoạt động này) căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán phản ánh doanh thu, thuê GTGT phải nộp của sản phẩm sử dụng
nội bộ
g.1) Trường hợp sẩn phẩm, hàng hoá, dịch vụ (thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) sủ dụng nội bộ dùng vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuê GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử
dụng nội bộ được khấu trừ, ghi:
- Doanh thu (tính theo chi phí để sản xuất ra sản phẩm
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- chi phi bán hàng
Nợ TK 642- chi phi quản llý doanh nghiệp
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ
- Thuế GTGT phải nộp(được khấu trừ tính theo giá bán của sản phẩm
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
17

Trích đoạn Tài khoản 1334 "Thuế GTGT đã được hoàn phải thu” Tài khoản này theo dõi thuế GTGT đã nhận được quyết định đươc hoàn nhưng chưa nhận được HẠCH TOÁN THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ THUẾ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status