PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢ I THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIET NAM TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢ I PHÁP - Pdf 20

1

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LUẬT KINH TẾ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VÀ TÌNH TRẠNG NGỪNG HOẠT ĐỘNG
HAY GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN MẤY NĂM GẦN ĐÂY.
NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG NÀY VÀ GIẢI
PHÁP
GVHD: PGS.TS. BÙI XUÂN HẢI
NHÓM 15
2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC
NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 3
1.1

Phân biệt giải thể và ngừng hoạt ñộng của doanh nghiệp
3

2.1.3

Tình trạng giải thể và ngừng hoạt ñộng doanh nghiệp theo khu vực ñịa lý
13
2.2

Nguyên nhân và giải pháp của tình trạng giải thể doanh nghiệp và ngưng hoạt ñộng
của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần ñây.
14
2.2.1

Nguyên nhân
14
2.2.2

Giải pháp
18
1
3

CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ
VIỆC NGỪNG HOẠT ĐỘNG HAY GIẢI THỂ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
1.1
Phân biệt giải thể và ngừng hoạt ñộng của doanh nghiệp
- Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cả về mặt pháp
lý cũng như trên thực tế, theo một trình tự, thủ tục và ñiều kiện do pháp luật quy
ñịnh. Khi doanh nghiệp giải thể, mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược chấm dứt,
các nghĩa vụ của doanh nghiệp phải ñược giải quyết hoàn tất và tài sản còn lại của
doanh nghiệp ñược phân chia cho các thành viên chủ sở hữu của doanh nghiệp.

♦ Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp ñủ số thuế còn
nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp ñồng ñã ký
với khách hàng và người lao ñộng, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách
hàng và người lao ñộng có thoả thuận khác.
- Điều 43 Nghị ñịnh số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ quy ñịnh
hướng dẫn thực hiện thủ tục về tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp ñầy ñủ, cụ thể.
Một số ñiểm chính:
♦ Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng
Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp ñã ñăng ký kinh doanh và cơ quan thuế
ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
♦ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không ñược quá 1 (một)
năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không ñược quá 2 (hai) năm
♦ Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi
- Khoản 3 Điều 57 Nghị ñịnh số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
hướng dẫn sửa ñổi:
♦ Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không ñược quá hai năm.
♦ Phòng ñăng ký kinh doanh nhập thông tin doanh nghiệp ngừng hoạt ñộng vào
hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia ñể theo dõi.
=> Nghị ñịnh mới quy ñịnh thoáng hơn cho doanh nghiệp khi sửa ñổi thời gian tạm
dừng tối ña 2 năm thành tối ña liên tục 2 năm. Giúp cho doanh nghiệp có thể tạm
dừng nhiều lần hơn. Việc lưu thông tin về các doanh nghiệp ñang tạm dừng hoạt
ñộng là một bước tiến mới giúp cho cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu thông tin
doanh nghiệp tạm dừng ở mọi nơi một cách nhanh chóng.
- Nghị ñịnh số 05/2013/NĐ-CP sửa ñổi, bổ sung tại Điều 57 Nghị ñịnh
số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ :5

♦ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñược hồ sơ hợp lệ, cơ quan

- Điểm i khoản 3 ñiều 135 Luật doanh nghiệp quy ñịnh quyền và nhiệm vụ của Hội
ñồng thành viên “Quyết ñịnh giải thể công ty” (ñối với công ty hợp danh).
- Điểm i khoản 2 ñiều 96 quy ñịnh quyền và nhiệm vụ của Đại hội ñồng cổ ñông về
“Quyết ñịnh tổ chức lại, giải thể công ty” (ñối với công ty cổ phần).
- Điều 68 Nghị ñịnh số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số ñiều của Luật Đầu tư hoặc bị Toà án tuyên bố giải thể.
- Điều 28 Nghị ñịnh số 139/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5/9/2007 quy ñịnh về giải
thể doanh nghiệp.
- Điểm 8 mục IV Thông tư số 10/2006/TT-BTC (14/02/2006) của Bộ tài chính hướng
dẫn thi hành Quyết ñịnh số 75/1998/QĐ-TTg (4/4/1998) của Thủ tướng Chính phủ).
- Nghị ñịnh số 05/2013/NĐ-CP sửa ñổi, bổ sung tại Điều 8c Nghị ñịnh
số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về.
- Văn bản số 2571/BCT-XNK của bộ công thương ngày 27 tháng 03 năm 2013 v/v
xuất khẩu hàng hoá thanh lý do giải thể.
b. Hạn chế về mặt pháp lý của những quy ñịnh giải thể doanh nghiệp:
 Tính không khả thi trong luật:
- Theo quy ñịnh tại khoản 2 ñiều 157 Luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ ñược
giải thể khi ñảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản.
- Yêu cầu này nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người lao ñộng, chủ nợ và nghĩa vụ nộp
thuế của doanh nghiệp giải thể. Nhưng thực sự ñiều này là không khả thi vì thông
thường các doanh nghiệp giải thể ña phần là do hoạt ñộng kém hiệu quả dẫn ñến
mất thanh khoản, không còn khả năng chi trả các khoản nợ nữa. Do ñó một thực
trạng xảy ra trong thực tế là hàng ngàn các doanh nghiệp âm thầm ngừng hoạt ñộng,
biến mất trên thị trường.
 Khe hở trong luật:
- Theo quy ñịnh tại khoản 3 ñiều 158 LDN 2005 : Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể
từ ngày thông qua, quyết ñịnh giải thể phải ñược gửi ñến cơ quan ñăng ký kinh
doanh, tất cả các chủ nợ (kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ; thời hạn,
ñịa ñiểm và phương thức thanh toán nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại
7

giải quyết ñược các khoản nợ với cơ quan thuế. Chứng tỏ ñâu ñó trong các chính
8

sách về thuế vẫn còn lỏng lẻo và vẫn còn một số cán bộ có tư cách ñạo ñức không
tốt.
- Do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian nên hiện nay nhiều DN không
tiến hành hoạt ñộng kinh doanh hoặc ñang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh
doanh không làm thủ tục giải thể doanh nghiệp. Việc này ñể lại những hậu quả rất
lớn cho công tác quản lý doanh nghiệp của Nhà nước cũng như chính các thương
nhân.
=> Vì vậy quy trình về giải thể doanh nghiệp hoặc tạm ngừng hoạt ñộng hiện nay cần ñơn
giản hơn nữa ñể khuyến khích các doanh nghiệp, vì một lý do nào ñó mà không hoạt ñộng
nữa sẽ tiến hành thủ tục giải thể, bởi vì, nếu thủ tục quá phức tạp, doanh nghiệp sẵn sàng
“biến mất” mà không cần thông qua thủ tục giải thể. Khi ñó, việc bảo vệ quyền lợi của các
chủ thể có liên quan sẽ trở nên khó khăn hơn.

9

2 CHƯƠNG 2 : TÌNH TRẠNG GIẢI THỂ HAY NGỪNG HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN GẦN ĐÂY. NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH
TRẠNG TRÊN
2.1
Tình trạng giải thể và ngừng hoạt ñộng của các doanh nghiệp Việt Nam
trong thời gian gần ñây (2011 – 2013 )
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giởi năm 2008 ñã kéo dài ñến hôm nay và thật sự
những hệ lụy của nó ñã thực sự thể hiện trong nền kinh tế nước ta trong những năm gần
ñây. Bắt ñầu cuộc khủng hoảng vào cuối năm 2008 ñến hết năm 2009 và qua năm 2010,
nền kinh tế cả nước, ñặc biệt là các doanh nghiệp gồng mình gánh chịu và hy vọng sự
khởi sắc từ kinh tế thế giới cũng như hiệu quả từ chính sách của chính phủ. Trong những

doanh nghiệp ngừng hoạt ñộng, ñiều này có thể thấy rằng sự hy vọng ñối với hoạt ñộng
kinh doanh của các nhà ñầu tư và quản lý doanh nghiệp là rất nhiều. Họ ñang trông chờ
vào một chính sách tốt hơn, phù hợp hơn và hổ trợ tốt hơn cho hoạt ñộng sản suất. Một
thực tế rằng những con số trong các báo cáo này vẫn chưa phản ánh thực sự các doanh
nghiệp giải thể hay ngừng hoạt ñộng. Vì số các doanh nghiệp chưa nộp thuế nhưng ñã
tháo chạy khỏi thị trường là không hề nhỏ và cũng rất khó khăn cho các cơ quan chức
năng quản lý hết ñược tình trạng này.
Ngoài ra trong một cuộc khảo sát của Tổng cục thống kê, ñiều tra 9331 doanh nghiệp
trên cả nước trong năm 2012, cơ quan thống kê phát hiện số doanh nghiệp thực tế ñang
hoạt ñộng chiếm 91,6%, số doanh nghiệp phá sản, giải thể và doanh nghiệp ngừng sản
xuất kinh doanh, ñang hoàn thành thủ tục phá sản, giải thể (gọi chung là doanh nghiệp phá
sản, giải thể) chiếm 8,4%. Trong ñó số doanh nghiệp ñã hoàn thành thủ tục phá sản, giải
thể chiếm 4,1%, số doanh nghiệp ngừng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chờ hoàn
thành thủ tục phá sản, giải thể chiếm 4,3%.
Bảng 2: Tỷ lệ các doanh nghiệp hoạt ñộng và doanh nghiệp phá sản, giải thể trong số
các doanh nghiệp ñăng ký hoạt ñộng.
Tỷ lệ sụt giảm DN trong từng ngành
Doanh nghiệp hoạt ñộng 91,6%
Doanh nghiệp phá sản, giải thể 8,4%
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2012
11

2.1.1 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt ñộng theo loại hình doanh nghiệp và
hình thức sở hữu doanh nghiệp
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức doanh nghiệp
hoạt ñộng với quy mộ khác nhau. Không phải sức chịu ñựng của doanh nghiệp nào cũng
giống nhau trong giai doạn khủng hoảng tinh tế. tuy nhiên nhìn chung thì số các doanh
nghiệp giải thề hay ngừng hoạt ñộng vẫn tập trung vào một số ñối tượng chủ yếu.
Trong số các DN giải thể và ngừng hoạt ñộng năm 2012, Công ty TNHH từ 2 thành
viên trở lên có số DN giải thể nhiều nhất, có 20.352 DN; tiếp ñến là DN tư nhân có số DN

Bảng 4: Tỷ lệ các doanh nghiệp phá sản, giải thể theo hình thức sở hữu
Loại hình doanh nghiệp Tỷ lệ DN phá sản, giải thể
Doanh nghiệp ngoài nhà nước 9,1%

Doanh nghiệp nhà nước 2,7%

Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài 2,4%

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2012
2.1.2 Tình trạng giải thể và ngừng hoạt ñộng theo ngành nghề kinh doanh
Xét theo ngành nghề kinh doanh, nếu như giữa ñầu năm 2011, những doanh nghiệp
trong lĩnh vực xây dựng, bất ñộng sản gặp khó khăn do thị trường ñóng băng, thì nay hầu
như tất cả mọi ngành, nghề ñều ñứng trước nguy hiểm. Trong năm 2012 các ngành có số
doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt ñộng nhiều nhất là Bất ñộng sản; khai khoáng;
nông,lâm,ngư nghiệp, thủy sản và xây dựng. Theo nhận ñịnh của Hiệp hội Chế biến và
xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), ước tính trong năm 2012 thì 20% doanh nghiệp
thủy sản phải phá sản vì thị trường xuất khẩu khó khăn, khó tiếp cận vốn vay. "Đại gia"
thủy sản Bình An ñang tính ñến phương án bán cả nhà máy và một số bất ñộng sản ñể trả
nợ, Công ty TNHH Thủy sản An Khang (Cần Thơ) vừa vỡ nợ 500 tỷ ñồng, doanh nghiệp
tư nhân Vạn Hưng (Sóc Trăng) có giám ñốc bị bắt vì vỡ nợ hàng chục tỷ ñồng… Ngoài ra,
các doanh nghiệp ở những ngành nghề khác cũng gặp khó không kém và ñang ñứng trước
nguy cơ bị phá sản.
Trong những năm 2007 – 2009, thị trường bất ñộng sản sôi nổi bao nhiêu thì ñến
năm 2010 – 2012 thị trường lại ảm ñạm và nhưng băng mùa ñông làm ñau ñầu rất nhiều
nhà quản lý kinh tế. cụ thể cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh bất ñộng sản là nhóm có
tỷ lệ ñứng ñầu về giải thể hay ngừng hoạt ñộng trong thời gian qua. chúng ta ñang loay
hoay phá cái lớp băng ñó ñể giải cứu cho nền kinh tế bởi nó không chỉ ảnh hưởng ñến
riêng bản thân mà còn quan hệ trực tiếp ñến các ngành nghề khác như xây dựng , công
nghiệp hay mật thiết nhất vẫn la thị trường tài chính mà cụ thể là các khoản nợ không hề
13

Bảng 6: Tỷ lệ các doanh nghiệp phá sản, giải thể theo khu vực ñịa lý
14 Khu vực Tỷ lệ doanh nghiệp giải thể hay ngừng
hoạt ñộng
Đồng bằng sông Cửu Long 13,6%

Tây Nguyên 9,9%

Đông Nam Bộ 8,6%

Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 8,2%

Trung du và miền núi phía Bắc 7,2%

Đồng bằng sông Hồng 6%

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2012
Thống kê cho thấy doanh nghiệp giải thể hay ngừng hoạt ñộng tập trung chủ yếu ở
khu vực ñồng bằng song Cửu Long nơi tập trung nhiều khu ñô thị và khu công nghiệp
nhất cả nước. Nhưng nếu tính trên vị trí tỉnh thành phố thì 2 trung tâm lớn của cả nước là
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là nơi có số doanh nghiệp giaỉ thể hay ngừng hoạt
ñộng nhiều nhất. ñây là một ñiều không khó ñể biết khi ñây luôn là 2 ñịa ñiểm ñứng ñầu
cả nước về số lượng doanh nghiệp ñang kí mới cũng như giải thể và ngừng hoạt ñộng.
2.2
Nguyên nhân và giải pháp của tình trạng giải thể doanh nghiệp và ngưng
hoạt ñộng của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần ñây
2.2.1 Nguyên nhân
Tình trạng doanh nghiệp không ngừng giải thể, phá sản hay ngừng hoạt ñộng ñang

- Chính sách ưu ñãi trong ñầu tư, tín dụng thiếu công bằng ñã ñẩy hàng loạt doanh
nghiệp tư nhân và một số doanh nghiệp nhỏ của ñịa phương vào tình trạng kiệt quệ
khi không có cách nào tiếp cận nổi với nguồn tín dụng, vốn cũng ñang duy trì ở
mức lãi suất rất cao từ 15-17%. Nếu doanh nghiệp nào may mắn tiếp cận ñược vốn
vay thì với mức chi phí vốn quá cao và ñầu ra quá hẹp như hiện nay, làm ra ñược
ñồng doanh thu nào cũng chỉ ñủ bù ñắp chi phí vốn. Vô hình chung, các doanh
nghiệp ñang nai lưng ra nuôi ngân hàng.
- Các doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn, ñặc biệt trong việc tiếp cận nguồn vốn thị
trường, dẫn ñến hoạt ñộng ñình trệ hoặc phải ngưng sản xuất. Thực tế cũng cho thấy
ñang hình thành một số dấu hiệu bất ổn của nền kinh tế, mà nổi bật là ở khu vực
16

doanh nghiệp trong nước, nợ nần chồng chất, hàng tồn kho lớn, kéo theo tình trạng
chiếm dụng tiền thuế làm vốn kinh doanh, chiếm dụng vốn.
- Có những doanh nghiệp bị ngân hàng ñốc thúc thu hồi nợ ñành phải ñi cầm cố vay
nợ nóng bên ngoài ñể mong thanh khoản cho ngân hàng. Doanh nghiệp nghĩ rằng
sau ñó sẽ ñược vay tiếp, song lại bị ngân hàng trở quẻ khiến cho Doanh nghiệp lâm
vào cảnh túng bấn khôn cùng và liên tục bị các chủ nợ ngoài ráo riết tìm ñến ñể hỏi
nợ.
- Chưa khi nào mà các doanh nghiệp cùng một lúc phải ñối mặt với muôn vàn khó
khăn như hai năm nay. Nhất là chi phí cho ñầu vào hết sức cao như giá xăng dầu,
nguyên vật liệu, giá thuê ñất, lãi suất ngân hàng, tiền lương công nhân… ñã khiến
cho các doanh nghiệp luôn ñứng trong thế bí vốn ñể tái sản xuất.Tiếp ñến, Chính
phủ cho tăng lương khối doanh nghiệp, cùng một lúc doanh nghiệp gánh rất nặng
các khoản như: lãi suất ngân hàng cao, lương công nhân tăng, bảo hiểm tăng, tiền
thuê ñất cao.
- Ngoài yếu tố là vốn thì hiện tượng này cũng cho thấy những cách làm cũ, mô hình
cũ của doanh nghiệp ñã không còn phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay. Phá sản
là chuyện bình thường của cơ chế thị trường, hàng loạt doanh nghiệp phá sản nhưng
tổng các yếu tố không ñổi, tổng con người, tổng tài sản trong quốc gia không ñổi.

phí. Trong khi ñó, nếu tích gộp cả việc trích quỹ dự phòng rủi ro và trả lãi cho ngân
hàng thì doanh nghiệp hụt vào lãi. Hệ quả là cầm chắc phá sản. Từ giữa tháng
3/2013 dòng vốn cho vay khối sản xuất kinh doanh bắt ñầu ñược hé mở theo sự chỉ
ñạo của ngân hàng Nhà nước, nhiều ngân hàng thương mại còn dành ưu tiên cho
một số nhóm ngành nghề vay với lãi suất chỉ từ 16%/năm. Tuy nhiên trên thực tế,
mặc dù lãi suất tín dụng ñã hạ nhiệt nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng dễ
dàng tiếp cận ñược nguồn vốn. Nhưng câu chuyện doanh nghiệp khó vay vốn ngân
hàng cũng không nóng bằng câu chuyện một số doanh nghiệp "thờ ơ’’ với vốn. Khả
năng "hấp thụ vốn” tín dụng của doanh nghiệp khó khăn.
- Trong bối cảnh hiện nay, không có vốn ñể ñầu tư sản xuất ñã là khó khăn song cũng
có không ít doanh nghiệp dùng vốn tự có ñể ñầu tư vào sản xuất mà vẫn thất bại. Đó
là việc sản phẩm làm ra của các doanh nghiệp không tiêu thụ ñược, bởi sức mua rất
kém. Chính ñiều này ñã tác ñộng ñến tâm lý, tư tưởng của chủ doanh nghiệp và rất
nhiều người lao ñộng. Tuy rằng chủ lao ñộng không bị sức ép về tiền lãi ở ngân
hàng như các doanh nghiệp có vay vốn thì ở những doanh nghiệp dùng vốn tự có
18

này cũng ñau ñầu vì sản phẩm làm ra không tiêu thụ ñược khiến cho ñời sống người
lao ñộng bị ảnh hưởng, trong khi chi phí cho ñầu vào là rất cao.
- Có không ít doanh nghiệp sau khi ñược thành lập, việc ñầu tiên là lập dự án ñể vay
vốn ngân hàng. Khi gặp ñiều kiện khó khăn, sản xuất trì trệ, doanh nghiệp mất khả
năng trả nợ, không ñóng nộp ñược thuế và bảo hiểm, công nhân mất việc làm và
không có lương… dẫn ñến doanh nghiệp khốn ñốn và ñộng thái ñầu tiên của họ là
xin tạm dừng hoạt ñộng rồi xù nợ rồi bỏ trốn.
2.2.2
Giải pháp

Giải cứu cho các doanh nghiệp là ñiều ñang ñược chính phủ quan tâm và coi trọng
bậc nhất trong thời gian gần ñây.
 Các chính sách từ chính phủ

hàng ưu tiên cho các doanh nghiệp vay vốn với lãi suất ưu ñãi, tạo ñiều kiện cho
doanh nghiệp dễ dàng hoạt ñộng, tìm kiếm cơ hội. Tất nhiên, việc dùng mệnh lệnh
hành chính ñể áp ñặt lãi suất như vậy ñã phải là giải pháp tối ưu hay chưa cũng là
vấn ñề gây tranh luận trong giới các nhà kinh tế và những người hoạch ñịnh chính
sách (nhất là trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường).
 Các giải pháp về chính sách thuế:
Nghị quyết 11/NQ-CP cũng nêu rõ ñịnh hướng việc ñiều hành chính sách thuế của nhà
nước trong bối cảnh khó khăn kinh tế hiện thời như sau:
+ Chủ ñộng áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí ñể ñiều tiết lợi
nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu ñược từ việc
ñược sử dụng một số yếu tố ñầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường.
+ Xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu ñầu vào nhập
khẩu phục vụ sản xuất, xuất khẩu ñối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên
liệu như dệt may, da giầy, thuỷ sản, hạt ñiều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục thực hiện tạm
hoàn thuế giá trị gia tăng ñầu vào ñối với hàng hóa thực xuất khẩu trong năm 2011.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc kê khai, áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu ñãi
ñặc biệt theo cam kết tại các thoả thuận thương mại tự do, các chính sách ưu ñãi về thuế
tại các khu phi thuế quan theo ñúng quy ñịnh. Rà soát ñể giảm thuế ñối với các mặt hàng
là nguyên liệu ñầu vào của sản xuất mà trong nước chưa sản xuất ñược; nghiên cứu tăng
thuế xuất khẩu lên mức phù hợp ñối với các mặt hàng không khuyến khích xuất khẩu, tài
nguyên, nguyên liệu thô.
Trong Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 về “một số giải pháp tháo gỡ khó
20

khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường”, Chính phủ ñã ban hành các biện pháp
gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (6 tháng) ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc
doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng trong một số lĩnh vực; gia hạn thời hạn nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp (9 tháng) của các loại doanh nghiệp kể trên, giảm 50% tiền thuê ñất
phải nộp của năm 2012 ñối với một số doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực thương
mại, dịch vụ, gia hạn thời hạn nộp tiền sử dụng ñất ñối với các chủ dự án có khó khăn về

sự.
Khủng hoảng ñương nhiên là nguy cơ. Nhưng trong khủng hoảng cũng có rất nhiều
cơ hội. Nắm bắt ñược cơ hội trong khủng hoảng, doanh nghiệp sẽ làm ñược nhiều việc
hơn, với chi phí thấp hơn so với giai ñoạn bình thường.
Nhà doanh nghiệp phải có ý thức nhanh chóng rút ra bài học từ những thất bại,
không lặp lại những sai lầm ñã dẫn ñến phá sản doanh nghiệp. Tiết giảm chi phí , cơ cấu
lại sản xuất là cách mà nhiều doanh nghiệp hiện nay lựa chọn. Thuốc "lãi suất” và "lạm
phát” ñã ñược chỉ ra như cứu cánh cho doanh nghiệp. Nhưng cũng cần nhấn mạnh rằng,
cộng ñồng doanh nghiệp ñang rơi vào giai ñoạn "sống thực vật”. Do vậy ñổ "thuốc” vào
thời ñiểm này có khi còn nguy hiểm hơn. Binh pháp hiệu quả nhất cho doanh nghiệp hiện
nay ñược các chuyên gia chỉ ra là tự thay ñổi chính bản thân mình, thêm kích thích từ
chính sách nhà nước.
Trước hết các doanh nghiệp cần lưu ý ñến những thất bại của một số lĩnh vực
ngành hàng mà ñã vấp phải ñể chọn nước ñi cho chính mình. Khi ñó, tái cấu trúc trong nội
tại doanh nghiệp phải theo xu hướng cơ cấu kinh tế 2 tầng. Tầng 1 là các doanh nghiệp
chủ ñộng thay ñổi mô hình quản trị, nhân sự, tiết giảm chi phí. Tầng 2 là chủ ñộng chuyên
môn hóa sâu và có quan hệ hợp tác chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp khác, tham gia liên
kết vào các khâu của chuỗi giá trị kinh doanh toàn cầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status