báo cáo thực tập Viện công nghệ sinh học trực thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam (VAST hoặc IBT) - Pdf 20

MỞ ĐẦU

Sau thời gian học tập tại trường bộ môn Cộng nghệ sinh học đã tổ
chức đợt thực tập giáo trình kéo dài gần 3 tuần tại các cơ sở sản xuất áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật của Công nghệ sinh học và tại bộ môn Công nghệ
sinh học trường Đại Học Nông Nghiệp 1. Được sự quan tâm, giúp đỡ tận
tình của các thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên chức tại các cơ sở,
chúng em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm, những bài học quý báu. Qua
đợt thực tập này mỗi sinh viên chúng em được rèn luyện, khám phá thực tế
sản xuất. Cũng như đã tìm thấy được những định hướng cần thiết cho tương
lai của bản thân. Qua đợt thực tập em thấy mục đích đạt được:
- Nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên hiểu rõ hơn về chuyên
nghành công nghệ sinh học, tìm hiểu về hướng nghiên cứu, công việc cụ thể
của một số trung tâm công nghệ sinh học đang làm, mục đích mà họ hướng
tới trong tương lai, được va chạm với thực tế công việc từ đó có được những
bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.
- Mỗi sinh viên đánh giá được thực trạng của nghành, biết được thuận
lợi và khó khăn của nghành công nghệ sinh học hiện nay từ đó tìm ra định
hướng các giải pháp khắc phục khó khăn ngay khi đang còn là sinh viên,từ
đó tạo điều kiện tốt cho công việc học tập và nghiên cứu của mình
- Sinh viên biết được mục tiêu, phương hướng của các trung tâm
nghiên cứu, viện công nghệ sinh để từ đó có thể định hướng cho tương lai
sau khi ra trường.
-Sinh viên nắm được quy trình chọn tạo và sản xuất lúa thuần, lúa lai,
và kinh nghiệm trong quá trình khử lẫn, khử đực…và một số kinh nghiệm
thực tế trong sản xuất nông nghiệp, điều đó góp phần tạo điều kiện tốt cho
công việc tương lai sau này.
1
- Giúp sinh viên nắm được một số kĩ thuật,kinh nghiệm thực tế của kĩ
thuật nuôi trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu.Biết được những khó
khăn và thuận lợi của nghành nuôi trồng nấm từ đó nếu có điều kiện thì mỗi

Tổ chức của IBT:
Ban giám đốc :
Giám đốc: PGS.TS. Lê Trần Bình
Phó giám đốc: PGS.TS. Trương Nam Hải
PGS.TS. Phan Văn Chi
PGS.TS. Nông Văn Hải
TS. Trần Đình Mẫn
Quản lý hành chính:
Đứng đầu: Bùi Chi Lăng
Hội đồng khoa học:
Chủ tịch: PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Đào
Phó chủ tịch: PGS.TS. Trương Nam Hải
Thư ký: PGS.TS. Ngô Đình Bình
3
Các phòng thí nghiệm nghiên cứu :
- Công nghệ tế bào động vật (ACB)
- Công nghệ gene động vật (AGT)
- Công nghệ DNA ứng dụng (ADT)
- Hợp chất có hoạt tính sinh học của vi sinh vật (BCM)
- Sinh học tế bào sinh sản (BRC)
- Công nghệ sinh học tảo (ABT)
- Công nghệ enzyme (EBL)
- Công nghệ phôi(EBL)
- Enzyme học (EZL)
- Công nghệ sinh học môi trường
- Công nghệ lên men
- Trại thực nghiệm sinh học
- Kỹ thuật di truyền
- Di truyền học vi sinh học
- Miễn dịch học

3. nhiệm vụ của viện.
- Tận dụng và phát triển hiệu quả nguồn gen nhiệt đới. Bao gồm vsv, động
vật và thực vật.
- Viện Công nghệ sinh học cũng là đơn vị quản lý hệ thống phòng thí
nghiệm trọng điểm Quốc gia về Công nghệ gene (National Key Laborary of
Genomics) với các trang thiết bị hiện đại của thế giới như: hệ thống máy
5
khối phổ Qstar, hệ thống máy xác định trình tự gene ABI PRISM 3100, hệ
thống microarray, máy real-time PCR, cụm tin sinh học hiện đại,…
4. Các lĩnh vực hoạt động chính
Có 5 lĩnh vực hoạt động chính của Viện Công Nghệ Sinh Học:
 Sinh học phân tử và công nghệ gene
- Ứng dụng của sinh học phân tử trong phân loại, giữ gìn sự đặc trưng
và đa dạng nguồn tài nguyên di truyền
- Nhận dạng và phân tích các chức năng của gene theo mục đích nghiên
cứu.
- Trao đổi thông tin trực tuyến về tin sinh học.
 Công nghệ sinh học vi sinh vật
- Sự chọn lọc, đánh giá, khai thác những chủng vi sinh vật biến đổi mới
để phục vụ cho nông nghiệp, chế phẩm sinh hoc, xử lý rác thải, xử lý
thức ăn.
- Phát triển các hệ thống lên men, các công nghệ mới nhằm nâng cao
hiệu quả biểu hiện của các chủng vi sinh trong việc sản xuất các loại
protein tái tổ hợp và các chất có hoạt tính sinh học
 Công nghệ sinh học enzyme và protein
- Tinh sạch và cải biến theo hướng có lợi các loại enzyme có khả năng
thương mại hóa cao
- Sàng lọc các loai protein mới có tiềm năng ứng dụng trong y sinh
- Thiết kế và phát triển các loại protit có hoạt tính sinh học
6

quả có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Nổi bật là kết quả giải mã gene virút
cúm, khi dịch cúm gia cầm bùng phát ở nước ta năm 2003. Với trang thiết bị
của PTNTĐ Công nghệ gene, từ Việt Nam những trình tự gene đầu tiên của
virút cúm trên các mẫu gia cầm và thủy cầm mắc bệnh đã được gửi lên đăng
ký tại Ngân hàng Gene quốc tế. Viện đã phối hợp với Bệnh viện Nhi Trung
ương phân tích gene trên hàng trăm ca bệnh nhi nghi nhiễm virút cúm, giúp
chấn đoán bệnh và có giải pháp điều trị nhanh chóng. Viện cũng đã xây
dựng thành công quy trình công nghệ sản xuất vắcxin phòng virút cúm
A/H5N1 trên cơ sở chủng virút làm vắcxin của quốc tế. Viện đã tiến hành đề
tài giải mã hoàn chỉnh bộ gene ty thể ở người Việt Nam (với ba dân tộc đại
diện trước mắt là Kinh, Tày, Mường) và hiện nay vẫn đang tiếp tục từng
bước giải mã gene ty thể của các dân tộc khác trong cộng đồng 54 dân tộc
Việt Nam. Viện Công nghệ Sinh học đã phối hợp với Viện Pháp y Quân đội,
Bảo tàng Quân khu 4 và các cơ quan khác thực hiện giám định miễn phí trên
100 bộ hài cốt liệt sĩ và trả lại tên chính xác cho 47 liệt sĩ vô danh
Viện cũng đang chủ trì hoặc tham gia các nghiên cứu và phát triển các chế
phẩm sinh học bằng công nghệ gene dùng trong y-dược, các vắcxin tái tổ
hợp cho chăn nuôi; phát triển các chế phẩm sinh học trong xử lý ô nhiễm
dầu và các điểm nóng ô nhiễm chất độc da cam, dioxin...Ngoài ra viện đã
hoàn thành bộ sưu tập BT là một trong bộ sưu tập lớn nhất khu vực châu Á
Thái Bình Dương và thế giới với hơn 2000 chủng đã sang lọc được 59 chủng
BT có hoạt tính cao .Tìm ra vsv chịu nhiệt cao được phân lập ở độ sâu
3000m có khả năng sống 195 atm và 125
0
C.
8
Phương hướng hoạt động của viện trong những năm tới.
Viện đã phát triển hợp tác nghiên cứu với hơn 40 đơn vị thuộc các Bộ
ngành. Nhiều đoàn khách quốc tế , trong đó có nhiều đoàn cấp cao của các
Bộ KH&CN, các Viện Hàn lâm các nước, các nhà khoa học nổi tiếng (có

*Nhiệm vụ :
-Sản xuất giống cho 5 triệu ha rừng
-cung cấp giống cây trồng hằng năm cho thành phố Hải Phòng
*Các chủng loại sản xuất
-Cây phục vụ cho công tác trồng rừng mhư Keo Tai Tượng , Keo lai, Phi
lao, ngoài ra còn có các giống cây phục vụ cho trồng rừng ngập mặn như Sú,
Vẹt.
-Cây trồng làm bóng mát như: Sấu, Phượng, Bằng lăng, hoè....
*MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ VƯỜN ƯƠM
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status