PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI CỔ PHẦN Á ÂU TRONG GIAI ĐOẠN 20132015 - Pdf 20

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN
NHÓM 01: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯỜNG MẠI CỔ PHẦN Á ÂU
TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2015

Giảng viên HD: TS Trần Quốc Hưng
Lớp: 20QLXD21 – Nh!m: 01
Nh!m học viên thực hiện:
1. Trần Thị Anh - NT
2. Nguyễn Ngọc Bằng
3. Phan Thị Ngọc Bích
4. Nguyễn Thị Biên
5. Phan Thanh Bình
Hà Nội, tháng 06 năm 2013
1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển nhanh, sau hơn 35 đổi mới và hơn 4 năm gia
nhập WTO Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận từ một nước c! nền kinh
tế bao cấp cho tới nay là một nền kinh tế c! sự hội nhập sâu rộng với các nền kinh tế khác
trên thế giới đem lại không ít cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít thức thách cũng
như cơ hội mới. Một trong những ngành nghề chịu sự tác động lớn nhất c! lẽ là ngành tài
chính, ngân hàng được xem là hệ thống tuần hoàn máu cho nền kinh tế.
Những năm 2000 lại đây đánh dấu ra đời của một loại các ngân hàng. Hiện nay với hơn 45
ngân hàng đang hoạt động trong tất cả các tỉnh thành cả nước. Ngân hàng là một trong
những ngành c! sự cạnh tranh mạnh mẽ nhất hiện nay, điều đ! đặt ra cho các nhà quản lý
ngân hàng phải c! những chiến lược hợp lý cho ngân hàng của mình để c! thể tồn tại và

+……
1.1.2. Thông tin liên lạc địa chỉ:
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TPHCM
Tel: (848) 3929 0999
3
Fax: (848) 3839 9885
Email: [email protected]
Website: www.acb.com.vn
1.1.3 Vốn điều lệ
Từ ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn 3 trăm
bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi năm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
1.1.4. Sản phẩm dịch vụ
Huy động vốn (Nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt nam, ngoại tệ và sử dụng
vốn (Cung cấp tín dụng, đầu tư, hồn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và các
dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ,
chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng). Kinh doanh
ngoại tệ và vàng. Phát hành thẻ thanh toán và thẻ ghi nợ.
1.1.5. Mạng lưới kênh phân phối
Gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:
Tại TPHCM: một sở giao dịch và 30 chi nhánh và 103 phòng giao dịch tại khu vực phía
Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh H!a, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh): 15
chinh nhánh và 58 phòng giao dịch tại khu vực miền Trung: c! 11 chi nhánh và 21 phòng
giao dịch.
Tại khu vực miền Tây: 9 chi nhánh và 9 phòng giao dịch tại khu vực miền Đông
1.1.6. Công ty trực thuộc, liên kết liên doanh
- Công ty liên kết công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ ngân hàng Á châu (ACBD). Công ty cổ
phần địa ốc ACB(ACBR)
- Công ty liên doanh công ty cổ phần sài gòn kim hoàn ACB – SJC
1.1.7. Cơ cấu tổ chức
Sáu khối: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh

Bối cảnh nền kinh tế trên thế giới c! nhiều diễn biến phức tạp của giá dầu mỏ, giá vàng
lên xuống thất thường, cơn sốt lương thực… đã tạo điều kiện cho đầu cơ quốc tế tình
trạng lạm phát của các nước trong khu vực diễn biến phức tạp đặc biệt là Trung Quốc, và
các vấn đề nghiêm trọng khác như: bất ổn định chính trị tại các nước Bắc Phi, Tình trạng
khủng hoảng nợ công tại các nước Châu Âu dẫn tới môi trường kinh tế thế giới c! nhiều
diễn biến khôn lường làm tăng rủi ro trong các hoạt động kinh doanh ngân hàng.
- Lạm phát và tăng trưởng:
Lạm phát Việt Nam trong những năm vừa qua 2008 (19,89%) 2009 (6,88%)2010 (11,75%)
2011(18,58%) 2012 (7,5%) .
- Sự tụt trên thị trường chứng khoán
Sự vận động lên xuống của các loại chứng khoán cũng như các loại cổ phiếu cũng c! tác
động ngày càng lớn đối với đời sống kinh tế xã hội. Theo thống kê mới nhất, trong tổng số
632 cổ phiếu đang niêm yết hiện c! 2/3 c! giá trị thấp hơn giá trị sổ sách và hơn 1/3 c! giá
dưới mệnh giá …
2.2.1.2 Yếu tố chính trị và chính phủ:
6
Chính trị: Nếu chính trị Việt Nam được đánh giá ổn định trên thế giới, đây là một yếu tố
rất thuận lợi cho Ngân hàng n!i riêng và nền kinh tế Việt Nam n!i chung.
- Môi trường chính trị ổn định thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp
nước ngoài yên tâm đầu tư
- Các tập đoàn tài chính của nước ngoài đầu từ vốn vào ngành ngân hàng tăng lên làm
tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực này tạo điều kiện thúc đẩy các ngân hàng phát triển.
- Nền chính trị ổn định làm giảm nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công…từ đ! giúp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định ít gặp rủi ro.
Pháp luật: Bất kể doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của pháp
luật, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng.
Một số cơ chế về lãi suất mà NHNN Việt Nam đưa ra:
+ Cơ chế điều chỉnh lãi suất trần ( 1996-2000)
+ Cớ chế điều hành lãi suất c! kèm biên độ (8/2000-5/2002)
+ Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6/2002-2006)

Việt nam phải không ngừng cải thiện công nghệ.
Sự phát triển của Internet và công nghệ cao trong thời gian vừa qua đem lại không ít cơ hội
cũng như các thách thức cho các ngân hàng Việt Nam cải thiện cơ sở vật chât.
2.1.1.6 Yếu tố quốc tế:
Sau 6 năm gia nhập WTO Việt Nam đã c! nền kinh tế hội nhập sâu rộng với nền kinh tế
thế giới, cho nên sự biến động của các nền kinh tế trên thế giới c! ảnh hưởng không nhỏ
tới nền kinh tế Việt Nam n!i chung và ngành Ngân hàng n!i riêng. Sự hộ nhập kinh tế trên
thế giới làm cho các Ngân hàng không chỉ cạnh tranh nội địa với nhau và còn cạnh tranh
với các Ngân hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều.
Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 kéo theo sự sụp đổ của nhiều ngân hàng
trên thế giới, đẩy nền kinh tế vào một giai đoạn vô cùng kh! khăn.
2.2 Phân tích các môi trường tác nghiệp tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.2.1 Khách hàng:
Khách hàng c! hai loại: khách hàng đi vay vốn và khách hàng đ!ng vai trò cung cấp vốn –
tức là đi gửi tiền.
Đối với khách hàng cung cấp vốn thì quyền thương lượng là khá mạnh bởi sự phát triển và
tồn tại của ngân hành là dựa vào nguồn vốn huy động được từ các khách hàng này. Nếu
không thu hút được nguồn vốn từ các khách hàng này thì ngân hàng sẽ không tồn tại.
Trong khi việc huy động vốn ngày càng trở nên kh! khăn trong thời buổi thắt chặt tiền tệ
này.
Tuy nhiên đối với các khách hàng đi vay vốn lại khác, quyền lực thường lượng của đối
tượng này yếu hơn ngân hàng. Khi đi vay vốn khách hàng cần phải trình chiếu thủ tục và
8
quyền cho vay phụ thuộc vào người đánh giá của ngân hàng về tính hiệu quả của khoản
vay.
2.2.2 Nhà cung ứng:
ACB huy động vốn từ các nhà cung ứng: dân chúng, tổ chức, các đối tác chiến lược… và
chịu sự tác động trực tiếp từ các nhà cung ứng này.
NHNN Việt Nam; hệ thống Ngân hàng thương mại và ACB phụ thuộc và bị tác động bởi
chính sách như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tải cấp vốn c! thể thấy rõ sự tác động của n!

cổ phiếu, theo tỷ lệ thực hiện là 5:1.
Nếu cổ đông không mua hết thì cổ phần chào bán thì ACB sẽ chuyển cho công đoàn ngân
hàng để mua lại làm cổ phiếu thưởng cho CBCNV.ACB đặt kế hoạch hoạt động cho năm
2012 khá cao.
- Tổng tài sản đạt 275,000 tỷ đồng ( tăng 34.1% so với cuối năm 2011)
- Huy động vốn đạt 198,000 tỷ đồng ( tăng 43.6% so với cuối năm 2010)
- Dư nợ cho vay đạt 104,600 tỷ đồng ( tăng 20% so với cuối năm 2011)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 4,100 tỷ đồng ( tăng 32% so với cuối năm 2011)
2.3.3 Phân tích khả năng nghiên cứu và phát triển;
ACB luôn chủ động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày
một cao của khách hàng về dịch vụ tiện ích trong thời đại công nghệ thông tin phát triển và
nền kinh tế mở cửa hội nhập và phát triển của Việt Nam. ACB đã cho ra đời g!i dịch vụ
mới như thẻ rút tiền quốc tế.
Thẻ ACB – Citimart visa electron là tên sản phẩm mới của ngân hàng ngoài chức năng
thanh toán và rút tiền tự động trên toàn thế giới, khách mua hàng được giảm giá 3% trên
doanh số mua hàng tại hệ thống siêu thị Citimark, tiện ích của loại thẻ này c! thể phát
hành thẻ cho nhiều thành viên trong gia đình với một tài khoản chung. Đây là hình thức
quản lý nguồn chi tiêu của gia đình rất thuận tiện và đơn giản.
2.3.4 Phân tích các yếu tố văn h!a của Ngân hàng:
ACB luôn chú trọng sự phát triển của con người coi trọng sự sáng tạo và làm chủ trong
công việc. Luôn c! sự tương tác giữa lạnh đạo và nhân viên trong tổ chức.
ACB tạo mọi điều kiện để mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng một
lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho ngân hàng. Chương trình đào tạo của ngân hàng
giúp cho nhân viên c! kỹ năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thống nhất trên toàn
hệ thống.
ACB đa dạng hình thức đào tạo nhằm tạo cho nhân viên c! nhiều cơ hội học tập và phát
triển.
10
2.3.5 Phân tích khả năng sản xuất của công ty:
Là một ngân hàng c! uy tín và c! vị thế trong nước cho nên ngân hàng c! khả năng huy

3.1 Phân tích SWOT
3.1.1 Điểm mạnh (Strenghths)
- Thương hiệu mạnh
- Ngân hàng c! vốn điều lệ và tổng tài sản lớn
- C! hệ thống chi nhánh rộng khắp
- Đội ngũ quản lý mạnh, nguồn lực chất lượng cao
- Đội ngũ nhân viên tận tình, ham học hỏi và c! khả năng tiếp cận kiến thức kỹ thuật hiện
đại
- Ngân hàng chiếm thị phần lớn về huy động vốn, hoạt động tín dụng và các dịch vụ thẻ…
3.1.2 Điểm yếu ( Weaknesses)
- Năng lực quản lý còn khiêm tốn so với trình độ quản lý của một ngân hàng thương mại
c! đẳng cấp quốc tế
- Tỷ lệ thu nhập do hoạt động tín dụng mang lại chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng thu
nhập của ngân hàng
- Việc tuyển dụng nhân viên còn bất cập so với nhu cầu của nghiệp vụ trong sự phát triển
của ngân hàng.
- Việc liên kết của ngân hàng với các ngân hàng khác còn chưa thực sự chặt chẽ
- Mức phát triển của các sản phẩm còn chưa xứng tầm với ngân hàng.
3.1.3 Cơ hội ( Opportunities)
- Hội nhập tạo điều kiện:
+ Tranh thủ vốn, công nghệ và đào tạo đội ngũ nhân viên.
+ Tạo điều kiện cho ACB từng bước mở rộng hoạt động quốc tế năng lực cạnh tranh cũng
như uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế.
+ Sự cạnh tranh ngày càng mở rộng không chỉ với các ngân hàng trong nước tạo điều kiện
cho ACB phát triển năng lực quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên c! khả năng hội nhập
cao
+ Tốc độ phát triển kinh tế nhanh và nền kinh tế c! độ mở ngày càng cao, ngày càng hoàn
thiện cơ chế thị trường
12
+ Trình độ dân trí và thu nhập của người dân tăng cao kéo theo nhu cầu sử dụng dịch vụ

không thể tránh khỏi
trong thời kỳ hội nhập
2. Áp lực cải tiến công
nghệ nâng cao năng
lực cạnh tranh với các
ngân hàng nước
ngoài.
3. Việc mở rộng thị
trường tài chính sẽ
làm tăng số lượng các
ngân hàng c! tiềm lực
tài chính, công nghệ,
năng lực quản lý làm
cho áp lực cạnh tranh
cao
Điểm mạnh
1. Thương hiệu mạnh
Ngân hàng c! vốn điều lệ và
Kết hợp 0 1, 2, 3 và S
1,2,3,4,5 chiến lược
- Tăng cường sức
Kết hợp S1,2,3,4,5 Và
T1,2,3 chiến lược
- Xây dựng chính
13
tổng tài sản lớn
2. C! hệ thống chi
nhánh rộng khắp
3. Đội ngũ quản lý
mạnh, nguồn lực chất

- Không ngừng
nâng cao trình độ
quản lý nắm bắt
thị trường hiệu
quả.
Điểm yếu
1. Việc liên kết của
ngân hàng với các
ngân hàng khác còn
chưa thực sự chặt
chẽ.
2. Mức phát triển của
các sản phẩm còn
chưa xứng tầm với
ngân hàng.
3. Năng lực quản lý còn
khiêm tốn so với
trình độ quản lý của
một ngân hàng
Kết hợp 01,2,3 với W1,2,3
chiến lược:
- Tăng cường liên
kết với các ngân
hàng thương mại
- Tiếp tục phát huy
các sản phẩm thế
mạnh và đưa ra
các sản phẩm phù
hợp với xu hướng
nhu cầu.

ngân hàng c! ưu thế c! tiềm năng phát triển trong tương lai.
Chính sách chuyên môn h!a của ACB cần tập trung vào các lĩnh vực như: bán lẻ, kinh
doanh vốn, dịch vụ thanh toán, tài trợ thương mại, tài trợ dự án đầu tư. Chuyên môn h!a
đối tượng khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp lớn trong cả nước.
3.2.2 Chiến lược đa dạng h!a :
Nền tảng của chiến lược này là : Thay đổi lĩnh vực hoạt động tìm kiếm năng lực cộng
sinh, công nghệ và thị trường.
Các chính sách chiến lược đa dạng h!a của công ty là mở rộng và đẩy mạnh hoạt động
sang hoạt động của ngân hàng đầu tư, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ tài chính khác.
3.2.3 Chiến lược phát triển theo chiều ngang :
Thực hiện mua lại cổ phần của một số ngân hàng nhỏ hơn gia tăng tỷ lệ sở hữu trong các
ngân hàng hiện nay nhằm tạo mối liên kết với các ngân hàng này làm tăng năng lực cạnh
tranh, hỗ trợ hoạt động cho ngân hàng.
3.2.4 Chiến lược liên minh, hợp tác
Trong bối cảnh doanh nghiệp hiện nay, đặc là khi Việt nam đã là thành viên của WTO
vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Bên cạnh các sản phẩm và dịch vụ kinh
15
doanh truyền thống ACB c! sự kết hợp với các tổ chức và doanh nghiệp khác đưa ra
các sản phẩm mới đem lại giá trị gia tăng để thu hút khách hàng.
Thẻ thanh toán liên kết với giữa ACB với các công ty viên thông, ngân hàng, hàng
không, du lịch ) dịch mua trả g!p khi mua các dịch vụ của ngân hàng.
3.2.5 Chiến lược tích hợp
Các chính sách triển khai các chiến lược tích hợp ACB thông qua các liên minh với
nhiều ngân hàng và doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, với 300 chi nhánh trên
toàn quốc và liên kết với nhiều ngân hàng trên thế giới.
Các sản phẩm, dịch vụ sẽ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong thời đại khoa học kỹ
thuật phát triển đồng thời tăng tính trung thành của khách hàng với ngân hàng.
KẾT LUẬN
Với mục tiêu phát triển kinh doanh mở rộng phạm vi hoạt động của mình dựa trên
đánh giá môi trường kinh doanh cùng những nỗ lực không ngừng đưa ACB trở thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status