Đa dạng của các nghiệp vụ kế tóan và thực tiễn các nghiệp vụ kế tóan này - Pdf 20

PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHẢI THU KHÁCH HÀNG
I. KHÁI NIÊM , VAI TRÒ CỦA KHOẢN PHẢI THU:
1. Khái niệm, bản chất nguồn gốc các khoản phải thu:
a. Khái niệm các khoản phải thu:
Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà khách hành còn nợ Công ty.
Khoản phải thu tồn tại một cách tất yếu trong doanh nghiệp. Mọi Công ty đều muốn
hạn chế độ lớn của khoản phải thu. Tuy nhiên, khoản phải thu của doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố như thời gian, tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới cũng như sự
tác động kinh tế nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
b. Bản chất các khoản phải thu :
Khoản phải thu thực chất là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay hay nói
cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng. Khách hàng có thể dựa vào nguồn tài
trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm của các doanh nghiệp để có hàng hóa, nguyên
vật liệu phục vụ cho sản xuất. Hình thức bán hàng trả chậm này là nguồn tài trợ ngắõn
hạn quan trọng đối với hầu hết tất cả các doanh nghiệp va đặc biệt là đối với các Công ty
thương mại.
c. Nguồn gốc các khoản phải thu:
Trong nền kinh tế phát triển người mua thường được mua hàng hóa và dịch vụ mà có thể
trả ngay bằng tiền mặt hoặc có thể trả chậm một thời gian theo sự cho phép của người
bán. Còn người bán hàng là người bán hàng hóa, dịch vụ có thể được thu tiền ngay hoặc
phải đợi môût thời gian. Người bán thường mở rộng tín dụng hơn so với các tổ chức tài
chính -đó là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng. Vậy một khoản phải thu được hình
thành khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng.
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu qủa của
khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lập một chính
sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàng được hữu hiệu
hơn. Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến tồn kho của các doanh nghiệp.
2. Vai trò của các khoản phải thu:
a . Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp đều phải
cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà doanh

dụng bao gồm:
- Tư cách tín dụng (Character): là tính cách riêng hay thái độ tự nguyện đối với nghĩa vụ
trả nợ. Tất nhiên, tuy không thể đo lường một cách chính xác về tư cách tín dụng của
khách hàng, nhưng cũng có thể đánh giá điièu đó dựa trên các dữ liệu về những lần mua
chịu trước đó, qua đó có thể thấy khách hàng tiềm năng đã thanh toán các món nợ nhanh
chóng đến mức nào.
- Thế chấp (Collateral): Là bất cứ loại tài sản riêng nào mà khách hàng có thể sử dụng để
đẩm bảo cho các khoản nợ.
- Vốn (Capital): Là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng. Yếu tố
này được đánh giá bằng việc phân tích các báo cáo tài chính.
- Điều kiện kinh tế (Condition): đề cập đến tiềm năng mở rộng của nền kinh tế hay xu
hướng phát triển của ngành kinh doanh. Thực tế cho thấy khả năng trả nợ của khách hàng
giảm xuống khi các điều kiện kinh tế trong tình trạng xấu. Có thể đánh giá khả năng thích
ứng của khách hàng thông qua nhưng điều kiện kinh tế bất lợi. Chỉ có những khách hàng
nào có tình hình tài chính lành mạnh có khả năng thích nghi cao, được quản trị tốt mới
có thể vượt qua những giai đoạn suy thoái kinh tế.
Phân tích vị thế tín dụng của khách hàng là một công việc rất quan trọng. Mục đích của
công việc này là xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng và so sánh với
những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được
Để làm được điều này trước tiên doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành thu thập thông tin
tín dụng. Những nguồn thông tin cần được sử dụng để đánh giá tư cách tín dụng của
khách hàng bao gồm :
• Các báo cáo tài chính :
Doanh nghiệp có thể yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính, sổ tài chính để
đánh giá khách hàng của họ trong những năm gần nhất.Sau đó tiến hành phân tích các kỳ
• Các báo cáo tín dụng về lịch sử thanh toán nợ với các doanh nghiệp khác :
DN có thể tiến hành những nghiên cứu hoặc mua thông tin về tình hình thanh toán nợ
của các doanh nghiệp trong quá khứ của khách hàng tiềm năng. Những khách hàng có
tình trạng công nợ dây dưa có thể bị từ chối cấp tín dụng.
• Yêu cầu sự hổ trợ của ngân hàng:

Từ 3 điểm trở xuống:Xếp vào nhóm khách hàng C
1.2/ Quyết định mở rộng tín dụng:
Sau khi đã tiến hành các phân tích cần thiết, nhà quản trị cần đưa ra các quyết định tín
dụng:
- Quyết định có gởi hàng và mở tín dụng cho khách nàng mới không ?
- Tỷ lệ cấp tín dụng là bao nhiêu ?
- Đối với khách hàng đã mở tín dụng, cần xem xét và thiết lập một thủ tục để đánh giá lại
mỗi khi nhận được đơn đặt hàng.
Để hiểu rõ các tiến trình phân tích một chính sách tín dụng ta có thể xem sơ đồì sau:
1.3/ Quyết định về thời hạn tín dụng:
Thời hạn tín dụng là khoản thời gian kể từ lúc một khoản tín dụng được cấp cho đến lúc
nó được hoàn trả xong.
Thời hạn cấp tín dụng tùy theo từng ngành kinh doanh và tuy doanh nghiệp. Tuy nhiên
khi thiết lập thời hạn cấp tín dụng các DN đều phải xem xét các yếu tố sau:
+ Xác suất về tình trạng khách hàng sẽ không trả tiền:
Trong trường hợp khách hàng là những DN thuộc những ngành có rủi ro cao hay là
những DN có vị thế tài chính yếu thì cần áp dụng những điều kiện tín dụng hạn chế nhằm
loại bỏ rủi ro.
+ Độ lớn của khoản tín dụng:
Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì thời gian bán chịu sẽ ngắn hơn và đây là
những giao dịch tốn kém với những khách hàng không quan trọng.
+ Tính chất đặc trưng của hàng hóa:
Nếu hàng hóa có giá trị thấp và thuộc loại mau hỏng thì không nên áp dụng tín dụng
thương mại.
Độ dài của thời hạn cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài thì giá càng
cao và ngược lại.
Việc mở rộng thời hạn tín dụng cho khách hàng còn dựa vào việc xác định thời hạn tín
dụng tối thiểu và thời hạn tín dụng tối đa.
• Thời hạn tín dụng tối thiểu : được xác định dựa trên cơ sở
- Thời hạn tín dụng của đối thủ cạnh tranh

% chi phí thu hồi x doanh số tăng thêm
% chi phí mất mát x doanh số tăng thêm Là những thiệt hại do từ chối cấp tín dụng
Do khoản phải thu KH tăng khi doanh số tăng nên Công ty tốn thêm chi hpí thu nợ cho
KPT tăng thêm đó. Chi phí thu nợ gồm: chi phi điện thoại,thu, thủ tục, cử người đi đời
nợ
Xuất hiện nợ khó đòi khi doanh số tăng.
Lợi nhuận ròng tăng thêm Thu nhập tăng thêm - (cp vốn đầu tư + cp thu mua + cp mất
mát) DN căn nhắc khả năng sinh lợi của thời hạn tín dụng mới
Lợi nhuận ròng biên tăng thêm LN ròng biên tăng: vốn đầu tư tăng Cứ đầu tư thêm 1
đồng thì có bao nhiêu đông tiền lời.
Thời hạn tín dụng tối ưu được chọn khi lợi nhuận ròng biên chuyển từ (+) sang (-) và lợi
nhuận ròng biên >0. Ta có thể xem mô hình sau:
Mô hình đánh giá tiêu chuẩn tín dụng
1.4/ Chính sách chiết khấu:
Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị của hóa đơn bán hàng được áp dụng
đốïi với khách hàng nhằm khuyến khích họ mua hàng thanh toán đúng thời hạn.
Yếu tố này là một trong những yếu tố quyết định sự từ chối hay chấp nhận đề nghị chiết
khấu giảm giá của một chính sách tín dụng. Nếu khách hàng trả tiền sớm hơn, Công ty sẽ
không bị chiếm dụng vốn lâu, tiết kiệm được một khoản chi phí vốn nhưng Công ty lại
mất đi phần giảm giá. Vì vậy Công ty cần căn nhắc kỹ lưỡng giữa thời hạn tín dụng và
chiết khấu giảm giá so với lợi nhuận ròng tăng thêmđể đưa ra một mức chiết khấu hợp
ly.ï
Có 3 điều kiện chiết khấu:
- k/d Net N: thời hạn thanh toán N ngày kể từ ngày ghi hóa đơn, nếu thanh toán trong d
ngày đầu thì khách hàng sẽ đưọc hưởng mức chiết khấu là k.
- k/ Cod Net N: Thời hạn thanh toán N ngày kể từ khi ghi hóa đơn, nếu thanh toán ngay
được hưởng chiết khấu là k.
- k/ EOM Net 30: Thời hạn thanh toán cho phép 30 ngày đối với tất cả các khoản nợ
trước cuối tháng, và được hưởng chiết khấu k nếu thanh toán trước trong d ngày đầu
Khả năng khách hàng chấp nhận hay từ chối tín dụng tùy thuộc vào các yếu tố :

Sau khi tìm được giới hạn chiết khấu, ta cho k giao động trong khoản đó và đề ra những
phương án chiết khấu k=k1,k2,k3,
Để tìm được phương án chiết khấu tối ưu, ta có thể tính toán như sau:
Chỉ tiêu Công thức Mô tả
Phương án chiết khấu k1,k2,k3 Là những mức chiết khấu nằm trong khoản C01 và
C02
Doanh số bán tín dụng Doanh số tín dụng có thể bán được tại thời điểm tín dụng
đã chọn.
Kỳ thu tiền bình quân % khách hàng chấp nhận chiết khấu x d + (1-%khach hàng chấp
nhận chiêt khấu) x N -Tỷ lệ chấp nhận mức chiết khấu
- k càng tăng thì kỳ thu tiền bình quân càng giảm
Khoản phải thu (kỳ thu tiền bình quân x doanh số )/ 360 Số tiền khách hàng cồn nợ
Công ty
Khoản phải thu giảm Khoản phải thu (k2) - khoản phai thu (k1) Mức chiết khấu k đã có
tác dụng gia tăng tốc độ thu tiền bán hàng của Công ty
Tiết kiệm chi phí cơ hội vốn Khoản phải thu giảm x C02 Công ty có thêm 1
khoản tiền từ việc giảm khoản phải thu để đầu tư vào các cơ hội kinh doanh khác
Chiết khấu giảm giá Doanh số x % khách hàng chấp nhận chiết khấu x tỷ lệ chiết khấu
Số tiền mà những khách hàng chấp nhận chiết khấu được hưởng .
Tăng chiết khấu giảm giá CK giảm giá k(i+1) -CK giảm giá k(I) Khi mức chiết
khấu tăng thì khoản chiết khấu sẽ tăng thêm
Lợi nhuận ròng tăng Tiết kiệm cp cơ hội vốn - tăng CK giảm giá Lợi nhuận tăng
thêm khi áp dụng mức chiết khấu mới
Tỷ lệ chiết khấu tối ưu được chọn khi lợi nhuận ròng tăng thêm >0 tức là tại mức chiết
khấu k đó lợi nhuận không bị giảm.
2. Quản lý khoản phải thu khách hàng:
Chính sách tín dụng thương mại tác động đêïn quy mô khoản phải thu của doanh nghiệp.
Trong khi đó, khoản này là một bộ phận mà vốn lưu động đã đầìu tư. Khi giá trị khoản nợ
này càng lớn và kéo dài thì doanh nghiệp sẽ mất đi nguồn tài chính để tái đầu tư cho sản
xuất kinh doanh, khi có nhu cầu về vốn thì đi vay và chịu chi phí lãi vay. Vì vậy để quản

chiết khấu của khách hàng lớn hơn phí tổn cơ hội vốn của khách hàng và nhỏ hơn phí tổn
cơ hội vốn của doanh nghiệp khi cho khách hàng hưởng chiết khấu
Phí tổn cơ hội vốn k x 360 Phí tổn cơ hội vốn
của khách hàng (100 - k) x (Nc - Nd) của doanh nghiệp
+ Phí tổn cơ hội vốn của khách hàng có thể là mức lãi vay ngắn hạn tính cho một năm
hay mức lãi suất tiền gởi không kỳ hạn tính cho một năm, tùy theo trường hợp khách
hàng dùng vốn tự do để thanh toán hay vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán.
+ Phí tổn cơ hội vốn của doanh nghiệp là chi phí vay vốn ngắn hạn tính cho một năm và
mức sinh lời của vốn lưu động.
2.2. Chính sách quản lý và thu hồi nợ:
Khi các khách hàng chấp nhận thanh toán chậm trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận thì
doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý để thu hồi nợ đúng hạn. Cần thiết phải theo
dõi chi tiết từng khách hàng để đôn đốc việc thanh toán khoản vốn mà khách hàng đã
chiếm dụng của doanh nghiệp. Hạn chế thu hồi nợ bằng pháp luật vì sẽ không có lợi cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, biện pháp can thiệp bằng pháp luật có thể áp dụng nếu nợ trở
nên khó đòi vá doanh nghiệp không còn biệ pháp nào khác.
Khi đến hạn tín dụng mà khách hàng chưa thanh toán thì khoản nợ này được xem như nợ
quá hạn,ngoài số vốn phải trả , DN có quyền tính thêm chi phí sử dụng vốn quá hạn đối
với khách hàng với mức lãi suất quá hạn tính theo lãi suất quá hạn của ngân hàng là
150% lãi suất bình thường.
Trong công tác quản lý khoản phải thu khách hàng, để hạn chế thiệt hại do việc khách
hàng không trả nợ doanh nghiệp có thể xem xét, đánh giá khả năng xảy ra nợ khó đòi
trong năm kế hoạch để tíến hành lập dự phòng nợ khó đòi vào cuối niên độ kế toán.
Công tác kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản nợ của khách hàng,
do đó các doanh nghiệp cần phải xây dựng và tổ chức công tác kế toán sao cho hợp lý để
theo dõi chi tiết được các khoản phải thukhách hàng cũng như số nợ đã trở thành quá hạn.
Định kỳ doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ của khách
hàng đặc biệt là nợ quá hạn và nợ khó đòi. Có như vậy vốn của doanh nghiệp mới có thể
được thu hồi và tiếp tục được quay vòöng, năng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn được
nguồn vốn kinh doanh.

của khách hàng.
IV. HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG:
1/ Tài khoản hạch toán:
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung
cấp dịch vụ lao vụ ,tài sản, kế toán sử dụng tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”. TK
này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, trong đó phân ra khách hàng đúng hạn,
khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cần lập và biệ pháp sử lý.
Bên nợ:
- Số tiền bán vật tư, hàng hóa, lao vụ,dịch vụ phải thu khách hàng
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng
Bên có :
- Số tiền đã thu ở khách hàng (kể cả tiền ứng trước của khách hàng)
- Số chiết khấu, giảm giá hanìg bán và giá bán của hàng bán bị trả lại trừ vào khoản phải
thu
- Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu ở khách hàng (chênh lệch giảm tỷ giá,
thanh toán bù trừ, xóa sổ nợ khó đòi )
TK 131 có thể vừa đồng thời có sốï dư bên nợ vừa có số dư bên có :
- Dư Nợ : phản ánh sốï tiền DN còn phải thu của khách hàng
- Dư Có : phản ánh sốï tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa.
2/ Phương pháp hạch toán:
+ Khi giao hàng hóa cho người mua hay cung cấp các dịch vụ, lao vụ, kế toán phản ánh
giá bán được người mua chấp nhận:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 : VAT đầu ra
+ Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính hay hoạt đọng bất thường bán chịu
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711,721,121,221 :Số lãi hoặc giá gốc các khoản đầu tư hay tổng giá bán chưa
VAT

Nợ TK 111,112 : số tiền hàng người mua đặt trước
Có TK 131
+ Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trước
Nợ TK 131
Có TK lq(511,711,721,3331)
+ So sánh giá trị số hàng đã giao với số tiền đặt trước của người mua, nếu thiếu người
mua sẽ thanh toán bổ sung; còn nếu thừa trả lại cho người mua:
Nợ TK 131
Có TK lq (111,112,311)
+ Đối với các khoản nợ khó đòi không đòi được, xử lý xóa sổ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 :Tính vào chi phí quản lý DN toàn bộ số nợ đã xóa
Có TK 131
Đồng thời ghi
Nợ TK 004 : Số nợ đã xóa sổ
3/ Sơ đồ hạch toán thanh toán với người mua:
4/ Sổ chi tiết phải thu khách hàng (thanh toán với người mua):
Sổ chi tiết thanh toán với người mua được mở theo từng đối tượng, từng khách hàng.
Mỗi khách hàng được theo dõi trên 1 trang sổ. Sổ này cho biết chi tiết số tiền khách hàng
nợ, số tiền quá hạn trong tháng. Đồng thời có thể cho biết được số nợ quá hạn, đến hạn
của từng thời điểm để kịp báo cáo với nhà lãnh đạo khi có yêu cầu gấp.
3.Số dư cuối tháng
Cột (1), (2), (3) : Ghi trình tự số ngày vào sổ, số tập sổ và ngày tháng của chứng từ
Cột (4): Ghi nội dung phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Cột (5): Ghi TK đối ứng với TK phải thu
Cột (6), (7) : Ghi số tiên phát sinh bên nợ, bên có
Cột (8) : Ghi số tiền quá hạn thanh toán trong tháng, vào đầu tháng khi có số dư đầu kỳ
thì chi tiết ra số tiền quá hạn thanh toán trong tổng số dư.
Cột (9): Nếu trong tháng phát sinh nghiệp vụ trả nợ liên quan đến nợ đã ghi là quá hạn thì
sẽ được ghi số tiền quá hạn được trả vào cột này.
V. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THU HỒI NỢ:

kỳ
- Cột số còn lại cũng chi tiết theo tổng số và số quá hạn
- Ngoài ra báo cáo còn có thêm 1 cột số tiền mất khả năng thanh toán
PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG
A. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN ĐÀ NẴNG :
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty:
Công ty Cổ Phần Thủy Sản Đà Nẵng tiền thân là xí nghiệp quốc doanh khai thác thủy
sản QNĐN được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12 năm 1977. Với
một chức năng là khai thác hải sản trên các phương tiệnkỹ thuật bán cơ giới.
Ngay từ khi mới thành lập toàn Công ty có
- Tổng số vốn : 870.759.000 đồng
- Phương tiện khai thác : 25 tàu
- Tổng số lao động : 172 người
Với phương tiện khai thác thô sơ (bán tự động ) với công suất tàu thuyền từ 33 CV-
110/chiếc, Công ty hoạt động trong một ngành nghề phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết
mùa vụ, ngư trường, nguồn lợi và có nhiều biến cố rủi ro về người và tài sản. Cho nên
loại trừ thời kỳ bao cấp Công ty được sự cung cấp đầy đư vật tư tiền vốn của nhà nước
và bao tiêu toàn bộ sản phẩm khai thác được. Vì vậy ít khó khăn trong sản xuất kinh
doanh nhưng hiệu quả thực tế thì bị lỗ.
Chuyển sang cơ chế mới không cần sự bao cung của nhà nước, Công ty phải tự lo liệu tất
cả do đó gặp rất nhiều khó khăn (khó khăn trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh,
khó khăn do thiếu vốn thiếu vật tư, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm ). Cộng thêm việc
đầu tư kém hiệu quả vào năm 1986 đã đưa Công ty đến dạng doanh nghiệp chuẩn bị giải
thể theo quyêt định 315 /HĐBT.
Để tồn tại một cách có hiệu quả Công ty đã quyết định chuyển hướng sản xuất kinh
doanh bằng việc đầu tư mạnh vào dịch vụ nghề cá bằng nguồn vốn huy động trong cán bộ
công nhân viên Công ty, khép kín dây chuyền sản xuất kinh doanh từ khâu khai thác đến
chế biến các mặt hàng hải sản. Với phuơng hướng trên Công ty đã hoạt động trên nhiều

- Tài Khoản ngoaüi tệ : 362131-370079 tại Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng
- Vốn điều lệ : 3.892.500.000 đồng
Trong đó : Vốn cố định : 3.609.000.000 đồng
Vốn lưu động : 283.500.000 đồng
II. Chức năng - nhiệm vụ của Công ty:
1. Chức năng:
- Khai thác và thu mua hái sán
- Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa .
- Nuôi trồng, chế biến hải sản.
- Cưa xẽ gỗ gia công, đóng mới và sửa chửa tàu thuyền.
- Sản xuất nước đá.
2. Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện kinh doanh xuất
khẩu hái sản, nhập khẩu vật tư thiết bị và hàng tiêu dùng phát triển nghề cá của dất nước
- Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ đồng thời quản lý khai thác tốt và sử
dụng cá hiệu quả nguồn vốn đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất.
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người dân trong
khu vực.
-Quan hệ mua bán và hỗ trợ cho các xí nghiệp đông lạnh trong khu vực, hợp tác để nâng
cao trình độ kỹ thuật, chất lượng sản phẩm.
3. Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm:
Nhìn chung dưới hình thức là một Công ty cổ phần, điều kiện về vốn và cơ sở vật chất
còn rất hạn chế, sau nhiếu năm hoạt động cùng với sự miệt mài và nổ lực hết mình của
tập thể cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn của Công
ty không ngừng tăng lên cụ thể:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001 00/99 (%) 01/00
(%)
1.Giátrị SL hàng hóa
Giá trị ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status