Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 81 -
thông với T. Do làm việc với áp suất cao vừa đòi hỏi độ kín nhng lại có khả năng
dịch chuyển tơng đối lên mối ghép giữa trục với thân van phải là mối ghép trung
gian
c. Phân tích chi tiết: Các chi tiết có hình dạng và kết cấu cụ thể đợc thể hiện đầy
đủ trên các hình biểu diễn: chẳng hạn nh chi tiết trục có dạng trrụ nhng có bậc,
chi tiết thân van thì đợc khoan các lỗ thông nhau, và có một lỗ để cho con trợt
chuyển động và thực hiện chức năng cấp dầu. Các lỗ này có thể thực hiện gia công
bằng phơng pháp khoan.
d. Tổng hợp: Van phân phối là một thiết bị điều chỉnh hớng của dòng dầu có áp
suất cao khi qua nó do đó theo chức năng của nó thì khi xem xét đến các mối ghép
là rất quan trọng ở đây ta phải phân tích cụ thể các mối ghép sau:
Chng 8. V k thut trờn mỏy tớnh
Mc tiờu:
- Tỏch c cỏc chi tit t bn v lp
- V c bn v lp t cỏc chi tit ca nú.
Ni dung: Thi gian:20h (LT: 12; TH:8)
1. To lp mụi trng bn v v cỏc phng phỏp nhp
im chớnh xỏc.
Thi gian: 3h
2. Cỏc lnh v c bn.
Thi gian: 8h
3. Cỏc lnh hiu chnh v bin i
Thi gian:7h
4. Xut bn v ra mỏy v, mỏy in
Thanh menu chứa tên nhóm lệnh: còn gọi là menu hàng ngang. Khi kích chuột vào
một tên nhóm lệnh nào đó sẽ có một danh sách các lệnh trong nhóm đó đổ xuống
để ngời vẽ sử dụng
Thanh công cụ: chứa các nút lệnh hay dùng để xử lý tập tin hoặc thao tác với vùng
đang vẽ
Thanh nhóm các thuộc tính: chứa thuộc tính các lớp vẽ đợc sử dụng (loại đờng
nét, cỡ, màu sắc )
Thanh công cụ vẽ và hiệu chỉnh: chứa các nút lệnh vẽ hoặc chỉnh sửa đối tợng vẽ
Con trỏ đồ hoạ: Điểm giao nhau của hai sợi tóc, con trỏ để vẽ
Dòng lệnh: nơi nhập lệnh vẽ từ bàn phím.
c, Thoát khỏi Autocad
- Trớc khi thoát khỏi Autocad cần nhớ ghi lại bản vẽ đang mở trên máy:
Vào File > Save > đặt tên tập tin và lựa chọn th mục chứa nó >
- Thoát khỏi Autocad:
Chọn một trong các cách sau:
Vào lệnh trên thanh công cụ.
Chú ý :
Trong quá trình vào lệnh ta có thể kết hợp cả hai cách trên để việc thực
hiện bản vẽ đợc nhanh hơn.
e, Nhập dữ liệu vào
Phần cấu thành cơ bản nhất của bản vẽ là điểm. Vì đờng thẳng hay hình chữ
nhật đợc xác định bởi 2 điểm. Còn cung tròn và đờng tròn cũng nh hình Ellip
đợc vẽ qua 3 điểm. Khi có điểm ta có thể biểu diễn đợc các đờng, khi có các
đờng thì ta biểu diễn đợc các mặt, khi có các mặt thì ta có thể nhận đợc các
khối mà bản chất của các đờng, các mặt hay các khối đều có thể coi nh là vô
số điểm liên tiếp kề nhau tạo thành. Do vậy ngời ta thờng nói khi đã biết cách
biểu diễn điểm thì ta có thể biểu diễn đợc bất kỳ một hình dạng nào trong không
gian. Để nhập toạ độ của điểm khi ta thực hiện lệnh ta có thể nhập bằng hai cách:
Bằng bàn phím : Ta cho toạ độ của điểm dới dạng toạ độ Đề các hay toạ độ
cực, phơng pháp này cho toạ độ một cách chính xác.
Bằng chuột : Ta có thể bấm chọn điểm một cách thoải mái. Dạng này cho kết
quả không chính xác lắm, nhng khi kết hợp với các yếu tố phụ trợ thì ta vẫn
nhận đợc các kết quả chính xác nh khi cho dới dạng trên.
Chú ý :
Trong quá trình sử dụng ta cần phối hợp cả hai cách đó để việc nhập dữ
liệu đợc nhanh hơn, nhất là khi sử dụng toạ độ cực.
f, Các phím chức năng.
Bấm chuột phải lần 1 thay cho ấn Enter 1 lần.
Bấm chuột phải lần 2 gọi lại lệnh.
Phím F1 : Gọi chức năng giúp đỡ.
Phím F2 : Chuyển màn hình văn bản và đồ hoạ.
Phím F3 : Gọi chế độ bắt dính đối tợng.
Phím F6 : Chuyển sang chế độ toạ độ cực.
milimeters
Chuyển đổi: 1 inch = 1" = 72 pt = 25,4 mm
1 Foot = 1' = 12 inch = 304,8 mm
* Lệnh Limits
Chức năng: Xác lập giới hạn bản vẽ (kích thớc vùng đồ hoạ)
Điểm góc trái phía dới (Lower left corner) <0,0>: gõ Enter chấp nhận
Điểm góc phải phía trên (Upper right corner): 210,297 (cho khổ giấy A4)
* Lệnh Layer
Chức năng: trong bản vẽ autocad các loại đờng nét đợc phân ra thành các nhóm
mỗi nhóm là một lớp vẽ riêng, các lớp vẽ này trùng lên nhau hình thành bản vẽ
(mỗi lớp giống nh một tờ giấy đặt chồng lên nhau hình thành bản vẽ). Trong mỗi
lớp đợc đạt các thuộc tính nh loại đờng nét, cỡ nét vẽ, màu sắc, mở lớp hoặc tắt
lớp
Khi gọi lệnh hộp thoại Layer Properties Manager xuất hiện:
Name: tên nét vẽ
On: bật hoặc tắt lớp vẽ
Freeze: đóng và làm tan băng lớp vẽ
Lock: khoá và mở khoá cho lớp
Color: đặt màu nét vẽ
Line type: gán dạng đờng nét cho lớp vẽ
Lineweight: gán chiều rộng nét vẽ khi in ra giấy cho từng lớp vẽ
Đề cơng bài giảng
c) Cách thực hiện lệnh :
* Bớc 1: Trớc khi vẽ điểm ta phải đặt kiểu điểm và kích thớc của điểm: Bằng
cách vào thực đơn FORMAT, sau đó vào tiếp thực đơn POINTSTYLE, khi hiện ra
hộp thoại :
Ta chọn kiểu điểm và kích thớc điểm trong hộp thoại này sau đó chọn OK.
* Bớc 2 :
Sau khi phát lệnh xong ta chọn vị trí vẽ điểm (trả lời trên dòng Command:
_point Point:) bằng một trong hai cách :
+ Chọn toạ độ theo kiểu áng chừng : Ta bấm chuột vào một điểm bất kỳ trên
màn hình.
+ Chọn toạ độ chính xác : Ta cho toạ độ dới dạng x,y (vẽ 2D) hoặc dạng
x,y,z (dạng 3D).
* Vẽ đoạn thẳng .
a) Tên lệnh : LINE Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ các đoạn thẳng đơn và đôi liên tiếp. Đồng thời nó còn
cho phép vẽ các đờng tự do bằng chuột.
c) Cách thực hiện lệnh :
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 86 -
Ngầm định vẽ đờng đơn, muốn vẽ với các lựa chọn khác ta phải vào thực
đơn LINE trong thực đơn DRAW.
Trong đó có các lựa chọn
+ Segments - Vẽ nhiều đoạn thẳng nối tiếp (dạng ngầm định).
+ 1Segment - Vẽ 1 đoạn thẳng sau một lần phát lệnh.
+ Double Line - Vẽ đờng thẳng kép ( hai đờng song song ).
+ Sketch - Vẽ bằng chuột.
*Vẽ phác hay vẽ tự do bằng chuột còn có thể thực hiện nh sau :
Ngầm định vẽ đờng tròn qua tâm và bán kính. Muốn vẽ với các lựa chọn
khác ta thờng phải vào thực đơn CIRCLE trong thực đơn DRAW. Gồm các lựa
chọn:
+ Radius : Bán kính.
+ Diameter: Đờng kính.
+ Point : Điểm.
+ Tangent : Tiếp tuyến.
* Vẽ cung tròn.
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 87 -
a) Tên lệnh : ARC Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ cung tròn với các lựa chọn khác nhau.
c) Cách thực hiện lệnh :
Ngầm định vẽ cung tròn qua 3 điểm. Muốn vẽ với các lựa chọn khác ta phải
vào thực đơn ARC trong thực đơn DRAW.
Gồm các lựa chọn:
+ Start : Điểm đầu.
+ Center : Tâm cung tròn.
+ End : Điểm cuối.
+ Angle : Góc chắn.
+ Direction : Hớng phát triển.
+ Length : Dài
* Vẽ đoạn thẳng có độ dày.
a) Tên lệnh : TRACE
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ các đoạn thẳng nối tiếp nhau có chung một độ dày
trong một lần phát lệnh.
Sau khi phát lệnh xong ta phải cho vị trí hai đỉnh đối diện của hình chữ nhật
cần vẽ.
Chú ý :
Bề dày của các cạnh hình chữ nhật giống nh bề dày của đờng PolyLine
đã đợc lựa chọn trớc đó.
* Vẽ đa giác đều nhiều cạnh.
a) Tên lệnh : POLYGON Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ đa giác đều nhiều cạnh nội tiếp hoặc ngoại tiếp đờng
tròn.
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong, CAD đa ra số cạnh ngầm định của đa giác đều (cho
trong ngoặc). Ta có thể cho lại số cạnh của đa giác đều cần vẽ và ấn phím ENTER
(nếu chấp nhận số cạnh nh trong ngoặc thì ta chỉ việc ấn ENTER ). Sau đó chọn vị
trí tâm của đa giác. Nếu muốn vẽ đa giác đều nội tiếp đờng tròn thì tiếp sau đó
đánh chữ I và ấn phím ENTER, muốn vẽ đa giác đều ngoại tiếp đánh chữ C và ấn
phím ENTER. Cuối cùng cho bán kính đờng tròn nội tiếp và ngoại tiếp đa giác đó.
Vẽ Ellipse.
a) Tên lệnh : ELLIPSE. Biểu tợng :
b) Công dụng: Lệnh này cho phép vẽ Ellip với các lựa chọn khác nhau.
c) Cách thực hiện lệnh :
Ngầm định vẽ đờng Ellip qua ba điểm. Muốn vẽ với các lựa chọn khác ta
phải vào thực đơn ELLIPSE trong thực đơn DRAW.
Gồm các lựa chọn:
+ Axits : Trục.
+ Eccentricity : Độ lệch tâm
a) Tên lệnh : SOLID
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép phép tô kín những miền vẽ đơn giản đợc cấu tạo bởi các
hình tam giác, tứ giác, đa giác
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải cho các vùng cần tô dới dạng tam giác hoặc
tứ giác.
Chú ý :
Phải lu ý đến thứ tự của các điểm khi chọn trong vùng cần tô.
3, Các lệnh trợ giúp.
Trợ giúp bằng lệnh bắt dính vào điểm đặc biệt của đối tợng (truy bắt đối tợng)
Chế độ bắt dính đối tợng nằm trong thực đơn Object của thực đơn Settings
là dạng chế độ thờng trực. Muốn dùng tức thời trong khi sử dụng một lệnh nào đó
ta có thể thực hiện nhanh hơn bằng cách chọn biểu tợng tơng ứng của nó trên
hộp công cụ hoặc giữ phím SHIFT và nháy chuột phải và chọn trên trình đơn di
động tơng ứng của nó.
Tên gọi Bắt dính vo Biểu
tợng
Tracking Kiểu kết hợp
Snap From Lọc theo điểm
End Point Điểm mút
Mid Point Điểm giữa
Intersection Điểm giao thật sự
Apparent Intersec Điểm có thể giao nhau
Center Tâm đờng tròn
Quadrant Điểm 1/4 đờng tròn
Tangent Điểm tiếp tuyến
Pependicular Điểm vuông góc
Insert Điểm chèn của khối
Đề cơng bài giảng
* Lệnh thông suốt.
a) Tên lệnh: Đánh dấu nháy trớc một lệnh cần chen vào khi đang thực hiện một
lệnh nào đó.
b) Tác dụng : Trong khi thực hiện một lệnh nào đó ta có thể cho thực hiện một lệnh
khác chèn vào và sau khi làm xong nó tự trở về lệnh cũ để làm tiếp.
Ví dụ: đang thực hiện lệnh cắt tỉa hay lệnh
xoá đối tợng, khi cần chọn đối tợng ta
thấy các đối tợng gần nhau quá thì ta có
thể cho tạm thời phóng to hình vẽ bằng
lệnh ZOOM, sau đó ta lại tiếp tục thực
hiện lệnh cắt tỉa (TRIM) hoặc lệnh xoá
(ERASE) đó.
* Thay đổi môi trờng Acad.
* Thay đổi cấu hình Acad
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 91 -
a) Tên lệnh : PREFERENCES hoặc nhấn chuột phải chon Options
b) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong xuất hiện hộp thoại với các mục chọn chính nh sau :
+ FILES : Chỉ ra đờng dẫn đến các tệp cấu hình cơ bản.
+ PEFORMANCE : Cho phép đặt các thông số ảnh hởng đến việc hiển thị các đối
tợng vẽ.
+ COMPATIBILITY : Quy định sự tơng thích giữa Acad R14 với các chơng
trình ứng dụng trên các Acad thế hệ khác.
+ Open and save : Một số quy định chung nh thời gian tự ghi bản vẽ, phần mở
rộng của tệp khi đang vẽ bị mất điện
+ DISPLAY : Quy định về việc hiển thị màn hình khi làm việc
( thay đổi giao diện chính).
4, Hệ lệnh dựng hình và sửa đối tợng vẽ
* Lệnh ngắt bỏ một phần đối tợng.
a) Tên lệnh : BREAK Biểu tợng :
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 92 -
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ ngắt bỏ một phần đối tợng đã vẽ.
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn hai điểm trên đối tợng cần cắt để xác
định phần cần cắt bỏ.
Chú ý
: Luật cắt phụ thuộc chiều dơng đã chọn trong Units (ngầm định theo chiều
ngợc chiều kim đồng hồ).
* Lệnh chia cắt đối tợng.
a) Tên lệnh : DIVIDE Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép chia đối tợng đã vẽ thành các phần bằng nhau.
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn đối tợng cần chia cắt sau đó cho số
phần cần chia.
Chú ý:
Để hiển thị các điểm chia ta phải đặt kiểu điểm và kích thớc cho điểm
chia giống nh lệnh vẽ điểm. Còn lựa chọn Block thì cho phép đặt một Block đã
đợc định nghĩa vào tại vị trí các điểm chia. * Lệnh phóng to thu nhỏ đối tợng.
theo một véc tơ).
* Lệnh kéo dài đối tợng.
a) Tên lệnh : EXTEND Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ kéo dài đối tợng đã vẽ đến các đích đã chọn trớc.
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn các đích cần kéo đến; Sau đó chọn các
đối tợng cần kéo đến các đích đó.
Chú ý :
Việc chọn đích và đối tợng cần kéo dài ta chọn bao nhiêu cũng đợc
nhng đối tợng cần kéo dài đợc kéo dài đến khi gặp đích gần nhất thì thôi.
* Lệnh sửa chữa đối tợng
a) Tên lệnh : CHANGE (PROPERTIES) Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép sửa chữa một số tính chất của các đối tợng đã vẽ.
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn các đối tợng cần phải sửa chữa. Thông
thờng để thực hiện công việc này ta thờng vào trình Modify, sau đó vào mục
chọn Entity thì màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại tuỳ thuộc vào đối tợng đợc chọn
sẽ có các mục chọn tơng ứng. Các mục chọn có ý nghĩa nh sau :
+ Muốn thay đổi màu ta vào mục chọn Color.
+ Muốn đổi Layer ta vào mục chọn Layer.
Muốn thay đổi kiểu đờng nét ta vào mục chọn Linetype.
Tuỳ thuộc vào loại đổi tợng vẽ mà còn có các mục chọn khác để thay đổi.
Chú ý
: Thông thờng để thay đổi nhanh các tính chất cho một đối tợng ta nên
thực hiện bằng cách bấm vào biểu tợng có hình dạng :
- Chọn đối tợng thứ hai ứng với khoảng vát d2.
Chú ý
: Sau khi thực hiện xong bớc B1 thì máy nhớ lại các khoảng cách đã đặt,
lần thực hiện sau nếu vẫn lấy khoảng cách đó thì ta chỉ cần thực hiện theo bớc B2
(ngầm định các khoảng vát). Dạng lệnh thực hiện theo kiểu này ta gọi là lệnh kép. * Lệnh vẽ nối tiếp.
a) Tên lệnh : FILLET Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép vẽ nối tiếp 2 đờng tròn hoặc đờng thẳng với đờng
tròn bằng một cung tròn với bán kích cho trớc.
c) Cách thực hiện lệnh :
Giống lệnh CHAMFER ở trên.
Sau khi phát lệnh xong ta phải thực hiện nh sau:
*B1 : Cho bán kính cung cần vẽ nối tiếp trên hai đối tợng đã vẽ bằng cách :
- Gõ chữ R sau đó nhấn phím ENTER.
- Cho trị số của bán kính R.
Sau đó máy sẽ trở về dòng lệnh Command.
*B2 : Thực hiện vẽ nối tiếp theo bán kính R đã đặt sẵn.
- Ta gọi lại lệnh
- Chọn đối tợng thứ nhất.
- Chọn đối tợng thứ 2.
Chú ý:
Ta cần nối tiếp ở vị trí nào thì ta chọn vào gần vị trí ấy.
Sau khi thực hiện xong bớc B1 thì máy nhớ lại bán kính R đã đặt, lần thực
hiện sau nếu vẫn lấy R đó thì ta chỉ cần thực hiện theo bớc B2 (ngầm định bán
kính nối tiếp). Dạng lệnh thực hiện theo kiểu này ta gọi là lệnh kép.
Lệnh này cho phép tạo các đối tợng mới đối xứng với các đối tợng đã có
trớc qua một trục .
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn các đối tợng cần lấy đối xứng, sau đó ta
chọn 2 điểm làm trục đối xứng; Nếu không muốn xoá đối tợng cũ thì ta nhấn
phím ENTER. Nếu muốn xoá đối tợng cũ thì sau khi thực hiện xong công việc
chọn trục đối xứng ta gõ chữ Y và ấn ENTER.
* Lệnh tạo mảng.
a) Tên lệnh : ARRAY. Biểu tợng :
b) Công dụng:
Lệnh này cho phép sao chép một đối tợng hoặc nhiều đối tợng ra thành
nhiều đối tợng mới với sự sắp xếp khác nhau
c) Cách thực hiện lệnh :
Sau khi phát lệnh xong ta phải chọn các đối tợng cần tạo mảng, CAD đa ra
hai lựa chọn kiểu mảng là theo hàng, cột (R) và kiểu bố trí quay quanh một tâm
(P). Nếu gõ chữ R và nhấn ENTER tức là ta chọn dạng mảng theo hàng và cột. Lúc
này ta phải làm tiếp các bớc nh sau :
+ Cho biết số hàng (number Rows).
+ Cho biết số cột (number Colums).
+ Cho khoảng cách giữa các hàng (distance between rows)
+ Cho khoảng cách giữa các cột (distance between columns).
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 96 -
Chú ý : Trong lựa chọn này, nếu ta bấm chuột trên màn hình khi lựa chọn khoảng
cách các hàng thì CAD sẽ hiểu là ta cho luôn khoảng cách giữa các cột theo số đo
của hình chữ nhật đó.
Còn nếu gõ chữ P và nhấn ENTER tức là ta chọn dạng mảng theo kiểu quay
quanh vòng tròn. Lúc này ta phải làm tiếp các bớc nh sau :
sẽ đi qua các đỉnh của đờng Polyline đã cho.
- Spline: Biến đờng Polyline trở thành đờng cong khác với đờng cong dùng
trong lệnh Fit là nó có thể sửa chữa đợc bằng các Node ( tay nắm).
- Ltypegen: Chỉ có tác dụng khi ta vẽ đờng Polyline bằng đờng khuất hoặc chấm
gạch.
- Undo: Huỷ lệnh vừa thực hiện.
- Exit: Thoát khỏi dòng lệnh.
- Dicuve : Đổi trả lại thành thẳng sau khi dùng lệnh Fit hoặc Spline.
4. Xut bn v ra mỏy v
, mỏy in
Thi gian:2h
4.1 Các bớc chính để in ấn bản vẽ:
In ấn từ bên trong AutoCAD bằng lệnh Plot hoặc Print sẽ gọi hộp thoại
Print/Plot Configuration, ta điều khiển quá trình in bằng hộp thoại này nh hình
sau:
Đề cơng bài giảng
Đặng Văn Hoàn- Khoa Lý thuyết cơ sở - 97 -
Các bớc cơ bản để in ấn bản vẽ nh sau:
Sử dụng lệnh Save để đảm bảo bản vẽ đã đợc lu ở dạng gần nhất trớc khi in.
Đảm bảo máy in hoặc máy vẽ ở trạng thái sẵn sàng in
Gọi hộp thoại Print/Plot Configuration bằng lệnh Plot/Print.
Kiểm tra xem có đúng loại máy in bằng bấm vào nút plot Device and Selection và
chọn cho đúng loại máy in hiện tại.
Xác định khổ giấy theo mong muốn bằng nút size.
Xác định các tuỳ chọn khác: portrait landscape (CAD14 Rotation and Origin
và Pen assignments.)
Xác định và chọn diện
Plot/Print.