HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG ANGIMEX - Pdf 20

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY VÂN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
ANGIMEX
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 6 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
ANGIMEX
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thuý Vân
Lớp: DH4KT; Mã số SV: DKT030276
Người hướng dẫn: NGÔ VĂN QUÍ
Long xuyên, tháng 6 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: NGÔ VĂN QUÍ
Người chấm, nhận xét 1: ……………………..
Người chấm, nhận xét 2: ……………………
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh ngày….tháng….năm…….
LỜI CẢM ƠN
Dưới sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của đơn vị Xí Nghiệp
Chế Biến Lương Thực I nói riêng và của Công ty Xuất Nhập Khẩu

ứng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đặc biệt là hàng nông sản, trong đó có mặt hàng gạo
đạt mức xuất khẩu cao và được đánh giá là có triển vọng lớn trong thời gian tới. Sự kiện
Việt Nam chính thức trở thành viên của WTO đã mở ra một thị trường rộng lớn cho hàng
nông sản Việt Nam nhưng đồng thời cũng làm gia tăng sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
và quyết liệt giữa DN Việt Nam với DN nước ngoài. Các DN nước ngoài có ưu thế là
nguồn vốn lớn, sản phẩm sản xuất trên nền tảng CNH – HĐH, nên chất lượng và giá cả
phù hợp cộng với kinh nghiệm chiếm lĩnh thị trường đã tạo nên những thách thức to lớn
cho các DN trong nước, đặc biệt là các DN xuất nhập khẩu Việt Nam.
Các DN xuất nhập khẩu với hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu là yếu tố quan trọng
nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, thúc đẩy
nhanh quá trình CNH – HĐH đất nước.Ý thức được tầm quan trọng đó, Công Ty Xuất
Nhập Khẩu An Giang chẳng những đã hoàn thành vai trò của mình mà còn không ngừng
phát triển, nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường quốc tế. Để làm được điều đó,
Công ty đã phải sử dụng đồng vốn đầu tư của mình một cách thật hiệu quả. Vì chỉ có như
vậy, Công ty mới có thể cạnh tranh được với các DN nước ngoài có nguồn vốn đầu tư lớn
hơn. Chính vì vậy mà nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống còn của bản
thân Công ty.
Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng nguồn vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty, tôi đã chọn thực hiện chuyên đề tốt nghiệp là “HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX)”. Thông qua việc thực
hiện chuyên đề này tôi sẽ có được những kiến thức hữu ích về cách sử dụng và quản lý
nguồn vốn, một trong những cách thức quan trọng đã đưa Công ty đạt đến những thành
tựu như ngày hôm nay.
Chuyên đề thực hiện bao gồm 5 chương:
- Chương 1 là chương giải thích lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu là gì,
phương pháp nghiên cứu để đạt đến những kết luận được rút ra và giới hạn của đề tài
nghiên cứu.
- Chương 2 là chương cơ sở lý thuyết, đây là chương xây dựng nền tảng lý luận
cho việc phân tích và đánh giá để đưa ra những kết luận ở chương 4.
- Chuơng 3 là chương giới thiệu tóm tắt về lịch sử hình thành và phát triển của

1..4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu........................................................2
1.4.2.Phương pháp phân tích................................................................................2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết....................................................................................................3
2.1.Khái niệm và phân loại vốn của doanh nghiệp......................................................3
2.1.1.Khái niệm vốn của doanh nghiệp................................................................3
2.1.2.Phân loại vốn................................................................................................3
2.1.3.Nguyên tắc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ...........................4
2.1.4.Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn.........................4
2.2.Tài sản cố định........................................................................................................4
2.2.1.Khái niệm.....................................................................................................4
2.2.2.Phân loại.......................................................................................................5
2.2.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSCĐ.....................................................5
2.2.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ..............................................................5
2.3.Tài sản lưu động......................................................................................................6
2.3.1.Khái niệm.....................................................................................................6
2.3.2.Phân loại TSLĐ............................................................................................6
2.3.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSLĐ.....................................................7
2.3.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ..............................................................7
2.4.Giới thiệu về các chỉ tiêu tài chính.........................................................................7
2.4.1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán..................................................................7
2.4.2.Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động...........................................................8
2.4.3.Tỷ số đòn bẩy tài chính..............................................................................10
2.4.4.Tỷ suất sinh lợi...........................................................................................11
2.4.5.Hiệu quả sử dụng vốn luân lưu.................................................................12
2.5.Giới thiệu về phương pháp phân tích Dupoint.....................................................13
Chương 3: Giới thiệu chung về Công ty ANGIMEX........................................................15
3.1.Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................15
3.2.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu...............................................................................15
3.2.1.Xuất khẩu...................................................................................................15
3.2.2.Nhập khẩu..................................................................................................17

4.4.Một số giải pháp đề nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty......44
Chương 5: Kết luận và kiến nghị...............................................................................46
5.1.Kết luận.......................................................................................................46
5.2.Kiến nghị....................................................................................................48
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ BIẾU BẢNG
 Sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân tích Dupont.....................................................................................14
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mạng lưới tổ chức Công ty ANGIMEX.................................................17
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ biểu hiện vốn luân lưu dương ở Công ty................................................32
Sơ đồ 4.2: Mối quan hệ giữa NC VLL, VLL và vốn bằng tiền.........................................36
 Biểu bảng
Bảng 3.1: Cơ cấu hình thức tiêu thụ...................................................................................16
Bảng 3.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo........................................................................16
Bảng 3.3: Bảng tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ............................................................20
Bảng 4.1: Tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh......................................22
Bảng 4.2: Số vòng quay KPT.............................................................................................23
Bảng 4.3: Số vòng quay HTK .........................................................................................24
Bảng 4.4: Hiệu suất sử dụng TSLĐ....................................................................................26
Bảng 4.5: So sánh tốc độ tăng (giảm) DT, NV và số vòng luân chuyển TSLĐ.......27
Bảng 4.6: Hiệu suất sử dụng TSCĐ....................................................................................28
Bảng 4.7: Đầu tư tài chính DH và tài sản DH khác...........................................................29
Bảng 4.8: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản...........................................................................29
Bảng 4.9: Hệ số nợ..............................................................................................................30
Bảng 4.10: Tỷ số nợ trên vốn CSH và tỷ số nợ dài hạn trên vốn CSH.............................31
Bảng 4.11: Vốn luân lưu.....................................................................................................33
Bảng 4.12: Nhu cầu vốn luân lưu.......................................................................................34
Bảng 4.13: Vốn bằng tiền...................................................................................................35
Bảng 4.14: Khả năng sinh lời của tổng tài sản...................................................................37
Bảng 4.15: Hệ số lãi ròng và hệ số lãi gộp.........................................................................38
Bảng 4.16: Khả năng sinh lời của vốn CSH.......................................................................39

DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
ĐTDH Đầu tư dài hạn
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
EBIT Lợi nhuận ròng trước thuế và lãi vay
HĐĐT Hoạt động đầu tư
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
HTK Hàng tồn kho
KPT Khoản phải thu
LN Lợi nhuận
LNR Lợi nhuận ròng
NC VLL Nhu cầu vốn luân lưu
NH Ngắn hạn
NV Nguồn vốn
ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TTS Tổng tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLL Vốn luân lưu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
ROE Chênh lệch tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
> Lớn hơn
< Nhỏ hơn
= Bằng
Chương 1: Mở đầu GVHD: Ngô Văn Quí
Chương 1

- Đề nghị một số giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty.
1.3.Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu 3 năm hoạt động gần nhất của Công ty từ 2004 – 2005 –
2006.
- Không gian:
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
1
Chương 1: Mở đầu GVHD: Ngô Văn Quí
+ Do thời gian nghiên cứu ngắn và hoạt động của Công ty rất đa dạng nên
người thực hiện rất khó tìm được Công ty khác để so sánh với Công ty được nghiên cứu
nên việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu xuất phát từ phạm vi
nghiên cứu trong nội bộ Công ty.
+ Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu tập trung vào nghiên cứu
các yếu tố liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua mối quan hệ giữa các chỉ số tài
chính cơ bản.
1.4.Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu.
Dựa trên các số liệu, dữ liệu thứ cấp:
- Các báo cáo do công ty cung cấp: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng báo cáo tình hình hoạt
động kinh doanh trong 3 năm 2004 - 2005 – 2006.
- Các tài liệu giới thiệu chung về lịch sử, văn hóa…do công ty cung cấp.
- Các nghiên cứu trước đây.
1.4.2.Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích cơ cấu, so sánh (chiều ngang, chiều dọc): thông qua sự
biến động tăng giảm về giá trị cũng như tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn, từng khoản
mục trong tài sản và nguồn vốn; về vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động nhằm có cái
nhìn tổng quát về tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn, xác định ảnh hưởng của
các nhân tố, đánh giá khả năng thanh toán và đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
đồng thời xác định cơ cấu nguồn vốn, cách tài trợ cho TSLĐ và TSCĐ.

công ty cổ phần; Vốn mà chủ sở hữu của doanh nghiệp phải ứng ra để mua sắm, xây
dựng các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn của chủ sở hữu khi
mới thành lập chỉ có vốn điều lệ (nguồn vốn kinh doanh). Vốn điều lệ là số vốn ghi trong
điều lệ của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động vốn chủ sở hữu còn tăng thêm từ
các quỹ doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh
lệch tỷ giá. Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
kinh phí sự nghiệp.
+ Các khoản nợ phải trả bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của
ngân hàng và các tổ chức tín dụng; các khoản phải trả khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả
như: các khoản phải trả khách hàng, các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản
phải trả công nhân viên…Các khoản phải trả khác này tuy không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp nhưng vì là các khoản nợ hợp pháp nên doanh nghiệp có thể sử dụng coi
như nguồn vốn của mình.
- Vốn của DN xét từ mặt sử dụng:
Có thể chia ra làm vốn kinh doanh và vốn đầu tư.
+ Vốn kinh doanh là số vốn doanh nghiệp đang trực tiếp sử dụng vào mục
đích kinh doanh.
+ Vốn đầu tư là số vốn doanh nghiệp đã hoặc đang ứng ra nhưng chưa
đem lại hiệu quả. Số vốn này nằm trong các hạng mục công trình còn dở dang và các
chứng khoán có giá, chúng sẽ phát huy hiệu quả trong tương lai.
- Căn cứ vào đối tượng đầu tư : vốn chia làm 2 loại:
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Ngô Văn Quí
+ Vốn đầu tư vào bên trong DN tạo nên các loại TSLĐ và TSCĐ.
+ Vốn đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp gồm cả đầu tư ngắn hạn và đầu
tư góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu của đơn vị khác hay của Nhà nước.
2.1.3.Nguyên tắc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển, cho
nên bảo toàn vốn là yêu cầu cần thiết để thực hiện trong mọi quá trình sản xuất. Biểu

- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
4
Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Ngô Văn Quí
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Nếu thiếu một trong 4 điều kiện (hoặc thiếu tất cả) gọi là công cụ, dụng cụ. Trong
nền kinh tế hàng hóa mọi việc xây dựng, mua sắm TSCĐ phải chi trả bằng vốn tiền tệ.
Vốn cố định của doanh nghiệp là giá trị ứng trước về TSCĐ hiện có của doanh nghiệp.
Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng (khấu hao đủ).
2.2.2.Phân loại.
TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình, giá trị hao mòn
luỹ kế. Ngoài ra các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn,
chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng được xem như là TSCĐ.
2.2.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSCĐ.
Về nguyên tắc vốn cố định của DN được sử dụng cho các hoạt động đầu tư dài
hạn, đầu tư chiều sâu (mua sắm, xây dựng, nâng cấp các TSCĐ hữu hình và vô hình) và
các hoạt động đầu tư tài chính khác như mua trái phiếu, cố phiếu, góp vốn cổ phần.
Ngoài ra khi vốn nhàn rỗi, chưa có nhu cầu sử dụng thì DN có thể sử dụng vốn cố định
như các loại vốn, quỹ tiền tệ khác của DN để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
có hiệu quả theo nguyên tắc hoàn trả. Do đặc điểm của vốn cố định và TSCĐ là tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dịch
dần vào chi phí sản xuất. Vì vậy, quản lý tốt TSCĐ có tầm quan trọng đặc biệt trong DN.
Mặt khác, giá trị TSCĐ lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ vốn cố định của
DN, do vậy việc quản lý vốn cố định không chỉ là quản lý về giá trị mà thực chất là quản
lý TSCĐ, nên để quản lý tốt vốn cố định DN phải thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng
TSCĐ theo quy định hiện hành từ việc huy động tối đa TSCĐ vào sản xuất để đảm bảo
sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất.
2.2.4.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Tốc độ luân chuyển của TSLĐ nhanh hơn nhiều so với TSCĐ.
2.3.2.Phân loại TSLĐ.
- Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển. Loại này
có tính lưu động cao nhất nên được xếp vào mục đầu tiên.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các đầu tư chứng khoán, góp vốn liên
doanh, cho vay vốn… có thời hạn thu hồi không quá một năm. Khoản này có tính lưu
động mạnh thứ hai sau tiền.
- Các khoản phải thu: là những khoản tiền mà khách hàng và những bên liên quan
đang nợ doanh nghiệp. Các khoản này sẽ được trả trong thời hạn ngắn (dưới một năm).
- Hàng tồn kho: Bao gồm vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa trong kho, hàng gởi
bán, hàng đang đi đường, sản phẩm dở dang…Những tài sản này có thời gian luân
chuyển ngắn, thường không quá một năm nên được xếp vào TSLĐ.
- Tài sản lưu động khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí
chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.
- Chi sự nghiệp: là các khoản chi sự nghiệp chưa được phê duyệt, quyết toán.
2.3.3.Tầm quan trọng của việc quản lý TSLĐ.
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Ngô Văn Quí
Giá trị các TSLĐ của DN kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng giá trị tài sản của chúng. Quản lý sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hưởng rất
quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Hầu hết các vụ
phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiếu yếu tố, chứ không phải do quản trị vốn lưu
động tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định
và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại TSLĐ và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một
nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối cùng.
Mặt khác mọi hoạt động kinh tế hàng ngày phát sinh ở DN đều có liên quan đến
vốn lưu động, đều trực tiếp làm cho TSLĐ thay đổi. Vì vậy, quản lý tốt TSLĐ có ý nghĩa
quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng đồng vốn, tăng tích luỹ cho DN.

là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu tỷ số thanh toán hiện
hành cao điều đó có nghĩa là công ty sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên nếu tỷ
số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào
TSLĐ hay nói cách khác việc quản lý TSLĐ không hiệu quả (có quá nhiều tiền mặt nhàn
rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng). Một công ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ
có tỷ số thanh toán hiện hành cao, tuy nhiên, trên thực tế hàng tồn kho có tính thanh
khoản kém vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển đổi thành tiền.
2.4.1.2.Tỷ số thanh toán nhanh.
Tỷ số thanh toán nhanh =
TSLĐ – HTK
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh được xác định dựa trên những TSLĐ có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có tính thanh khoản”, “Tài sản
có tính thanh khoản” này bao gồm tất cả TSLĐ trừ HTK.
Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản lưu động trước các khoản
nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và chứng
khoán ngắn hạn.
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao. Tuy nhiên hệ số quá
lớn lại gây tình trạng mất cân đối của tài sản lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng
tiền và chứng khoán ngắn hạn, có thể không hiệu quả.
2.4.2.Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động.
2.4.2.1.Số vòng quay khoản phải thu (KPT).
Số vòng quay KPT =
Doanh thu thuần
KPT
Các khoản phải thu là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho
người bán.
Số vòng quay KPT được sử dụng để xem xét việc thanh toán các KPT. Khi khách
hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các KPT quay được một vòng. Nếu số

tiêu thụ được không. Việc giữ nhiều HTK sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao.
2.4.2.3.Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Hệ số sử dụng tổng tài sản (Số vòng quay tổng tài sản) đo lường hiệu quả sử
dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là TSLĐ hay TSCĐ. Chỉ tiêu này cho
biết cứ một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản công ty càng
lớn. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết công suất
và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn.
2.4.2.4.Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng TSCĐ như máy móc, thiết bị và nhà xưởng.
Nó phản ánh một đồng TSCĐ được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu
đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao. Tuy
nhiên, khi phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý là ở mẫu số nên sử dụng nguyên giá TSCĐ.
Nếu sử dụng giá trị tài sản ròng, nghĩa là giá trị tài sản sau khi đã trừ đi khấu hao thì phải
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
9
Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Ngô Văn Quí
xem xét đến phương pháp tính khấu hao. Bởi vì, phương pháp tính khấu hao có ảnh
hưởng quan trọng đến mức độ chính xác của việc tính toán tỷ số này.
2.4.2.5.Hiệu suất sử dụng TSLĐ.
Hiệu suất sử dụng
TSLĐ

*Tỷ số nợ trên vốn.
Tỷ lệ nợ trên vốn =
Tổng nợ
Vốn CSH
Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại ANGIMEX
10
Chương 2: Cơ sở lý thuyết GVHD: Ngô Văn Quí
Tuy nhiên để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua
đó thấy được rủi ro thật sự về tài chính mà công ty phải chịu), người ta sử dụng tỷ số nợ
dài hạn trên vốn CSH hơn.
2.4.4.Tỷ suất sinh lợi.
2.4.4.1.Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH (ROE).
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH =
Lợi nhuận ròng
Vốn CSH
Đứng trên góc độ của cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên
vốn CSH (ROE). Tỷ số này phản ánh cứ một đồng vốn CSH dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn CSH càng lớn. Khi phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý: vốn
CSH càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH càng nhỏ.
2.4.4.2.Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài
sản càng hợp lý và hiệu quả. Tỷ số sinh lời trên tổng tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ
hệ số lãi ròng và số vòng quay tài sản.
Theo phương pháp phân tích Dupont, khi nhân hệ số lãi ròng với số vòng quay
TTS, chúng ta được biểu thức tính ROA như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status