Các loại hình marketing và việc lựa chọn loại hình phù hợp với hoạt đông của doanh nghiệp - 2 potx - Pdf 20

cho các hoạt động sản xuất như bộ phận cơ điện, bộ phận KCS của công ty các bộ
phận trên chịu sự điều hành chính là Phòng kinh doanh.
Qua cơ cấu tổ chức của công ty thì chúng ta có thể thấy rõ vai trò của Phòng
Kinh doanh xuyên suốt trong cả quá trình hoạt động kinh doanh. Phòng này có chức
năng mua hàng, nhận đơn đặt hàng để đưa cho bộ phận sản xuất, để thiết lập kế hoạch
sản xuất và tiến hành sản xuất đơn hàng, đồng thời có nhiệm vụ tiêu thụ các sản phẩm
cũng như làm công tác thị trường cho việc nhận các đơn hàng và mua hàng , tiêu thụ
sản phẩm.
1.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.1. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm nhiều yếu tố nhau hợp thành và tác động trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1.1. Nhà cung cấp
* Danh mục các nhà cung cấp:
Nguyên vật liệu là yếu tố rất cần thiết cho hoạt động sản xuất, do đó cần có
mối quan hệ tốt để các tổ chức cung ứng nguyên vật liệu . Hầu hết nguyên vật liệu của
Công ty đều nhập từ nước ngoài như: hạt PP, PE, PVC, dầu hoá dẻo, phụ gia…Do đó
công ty mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp chính như Đài Loan, Hàn Quốc,
Malaysia, Singapore,… Bao gồm các nhà cung cấp chủ yếu sau:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Thai Plastic and Chemichal Co.Ltd ( Thái Lan): cung cấp hạt nhựa PP, hạt
nhựa màu.
+ Hsin Meikuang Plastic Ink.Co (Đài Loan): cung cấp hạt nhựa PP, , mực in,
dung môi.
+ Dealin Industrial Co. Ltd ( Hàn Quốc): cung cấp hạt nhựa PP.
+ Cosmonthene The Polentin Co.Pre Ltd ( Singapore): cung cấp hạt nhựa PP.
Ngoài ra, các nguyên liệu phụ được cung cấp từ công ty trong nước. Các nhà
cung cấp trong nước chủ yếu cung cấp cho công ty các loại khuôn mẫu, thiết bị phụ
tùng, xăng dầu, hoá chất …như:
+ Xí nghiệp khuôn mẫu thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phòng kỹ thuật nhựa Hà Nội.

Nhà máy bia Huda Huế Két bia
Nhà máy xi măng Hải Vân Bao xi măng
Điện lực Đà Nẵng Ống nước
Công ty cấp thoát nước Đà Nẵng Ống HDPE
Công ty giống cây trồng Quảng Bình Bao bì, bao dệt PP
Công ty xi măng Nghi Sơn Bao xi Măng
Công ty xi măng Chifon Hải Phòng Bao xi măng
Công ty Cổ phần Anh Thành Đà Nẵng Ống nước
Công ty đường Việt Trì Bao dệt PP
Công ty phân bón Ninh Bình Bao dệt PP
Tổng công ty giống cây trồng Bao dệt PP
Công ty xi măng Hoàng Thạch Bao xi măng
Công ty nước khoàng Phú Ninh Két nước khoáng
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế Toán)
- Khách hàng tiêu dùng:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đối với mặt hàng dân dụng thì khách hàng của loại này khá đa dạng, học có thể
là các tổ chức, các đại lý bán buôn, các nhà bán lẻ, hay là các hộ kinh doanh cá thể có
nhu cầu. Các sản phẩm này thường đã tiêu chuẩn hoá theo khuôn mẫu. Các khách
hàng loại này khá đa dạng, doanh thu từ các loại hàng này là không cao nhưng khách
hàng chiếm số lượng lớn trong danh sách khách hàng của Công ty.
+ Khách hàng nước ngoài:
Đối với khách hàng nước ngoài thì hiện nay công ty đã xuất khẩu các sản phẩm
của mình ra các thị trường các nước Pháp, Đức, Bỉ … Đối với khách hàng nước ngoài
có công trình thi công tại Việt Nam như UNICEF thì công ty hướng phục vụ tốt nhất
nhu cầu của tổ chức nhằm chiếm đuợc lòng tin của mình trước khách hàng sẽ tạo sự
trung thành của khách hàng đối với công ty.
* Mối quan hệ giữa khách hàng và Doanh nghiệp
Trong những năm qua công ty không ngừng cũng cố và xây dựng quan hệ với
khách hàng. Mỗi đối tượng khách hàng, công ty có những chính sách riêng như:

( Nguồn: Phòng kinh doanh & website: www.vietnamplastics.com)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

Qua bảng danh sách các đối thủ cạnh tranh của Công ty ta thấy thị trường mà
công ty đang hoạt động đang chịu sự cạnh tranh rất lớn. Vì các sản phẩm nhựa là các
sản phẩm thông dụng và có tính thay thế cao so với các sản phẩm khác trên thị trường
nên sản phẩm nên sản phẩm nhựa có rất nhiều thị trường.Chính vì điều này mà thu
hút được sự chú ý của các nhà sản xuất và đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh chính của
Công ty và các nhà đầu tư kinh doanh có nguồn tài chính hùng mạnh.
Tất cả các công ty trên ra đời đã rất lâu, có nhiều kinh nghiệm sản xuất và có bạn
hàng truyền thống của mình, đặc biệt đây là những công ty lớn nằm ở hai khu vực Bắc
và Nam là 2 khu vực có tốc độ tăng truởng cao nhất nước ta. Ngoài ra công ty
này còn có xu hướng thâm nhập vào thị trường miền Trung như công ty nhựa Tiền
Phong, nhà máy nhựa Bạch Đằng, công ty nhựa Bình Minh. Điều này ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của công ty vì thị trường chủ yếu của Công ty là ở Miền Trung
và Tây Nguyên.Bên cạnh đó đối với các mặt hàng xuất khẩu thì Công ty cũng gặp đối
thủ cạnh tranh mạnh đó là Trung quốc, do sản phẩm của Trung Quốc rẻ, mẫu mã đẹp.
Nhìn chung, đối thủ cạnh tranh của công ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng mạnh, số
lượng đông, có tiềm năng tài chính cũng như trình độ máy móc, công nghệ lớn hơn
nhiều so với Công ty Cổ phần Nhựa. Do đó trong tương lai, công ty cần phải cố gắng
đầu tư máy móc thiết bị để đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng để giữ vững
và phát triển thị trường của mình.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
1.3. Phân tích thưc trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nhựa
Đà Nẵng
1.3.1.Thực trạng về cơ sở vật chất
1.3.1.1. Mặt bằng kinh doanh
Công ty Nhựa Đà Nẵng được bố trí xây dựng nằm trên đường Trần Cao Vân –
Thành phố Đà Nẵng, là nơi có vị trí thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, nằm ở trung độ của Việt Nam, gần trục giao thông thuỷ bộ Bắc Nam, nằm

6.
7.
Diện tích nhà làm việc
Diện tích kho hàng
Diện tích nhà xưởng sản xuất
Diện tích sinh hoạt
Diện tích công trình phụ
Diện tích sân bãi, đất, lối đi …
Diện tích khác
1.400
1.000
3.800
250
50
10.660
240
8,05
5,75
21,84
1,44
0,29
61,26
1,38
17.400 100
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng)
Nhìn vào bảng bố trí mặt bằng của công ty ta thấy diện tích sân bãi và diện tích
xưởng sản xuất chiếm hầu hết diện tích của Công ty khoảng 82%. Điều này là rất phù
hợp với công ty sản xuất sản phẩm để kinh doanh và đặc biệt hơn cả là đặt tính sản
phẩm với nhiều chủng loại như ống nhựa nên rất cần hệ thống sân bãi, lối đi bên cạnh
hệ thống nhà kho. Bên cạnh đó với tổng diện tích khá lớn là 17.400 m


Đức 1 250kg/h 1995
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
7 Máy tạo hạt nhựa Đài Loan 1 400kg/h 2002
8 Máy SX ống nước lớn PVC Đài Loan 2 40kg/h 1994
9 Máy làm bao ximăng Đài Loan 1 160bao/ph 1997
10 Máy sản xuất HD Việt Nam 1 30kg/h 1994
11 Lò cáp nhiệt đối lưu Việt Nam 1 1996
(Nguồn: Phòng kỹ thuật – Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng)
Nhìn vào bảng danh mục tiêu biểu trên ta thấy rằng máy móc thiết bị của công ty
rất đa dạng với rất nhiều chủng loại nên rất phù hợp cho mục đích sản xuất kinh
doanh, nhiều mặt hàng, sản phẩm của công ty và đa số máy móc, trang thiết bị của
công ty đều nhập từ nước ngoài ( khoảng 80%), nhưng hầu hết máy móc này đều đã
có thời gian sử dụng khá lâu, đa phần đều có năm sản xuất dưới năm 1995 và phần
lớn được nhập từ Đài Loan với công nghệ cũ, năng suất chưa cao.
1.3.2.Thực trạng về sử dụng nguồn nhân lực
Nhân lực là tài sản vô cùng quan trọng của Doanh nghiệp. Họ chính là người
trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho Công ty.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
BẢNG PHÂN CHIA LAO ĐỘNG THEO TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
Năm 2005 Năm 2006

Năm 2007
Chỉ tiêu
Số lượng
(người)
Tỷ lệ

1.3.3. Phân tích thực trạng về tài chính tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng
1.3.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm (2005 – 2007) Bảng : TỔNG KẾT TÀI SẢN QUA CÁC NĂM
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chỉ tiêu
Giá trị TT(%)

Giá trị TT(%)

Giá trị TT(%)
A/TÀI SẢN

I.TSLĐ-ĐTNH 27,449,422,443

78.34 26,221,712,449

73.3 31,638,352,668

79.7
1.Tiền 639,386,171 1.82 2,651,976,064 7.41 2,869,312,223 7.2
2.Các khoản phải
thu
8,781,356,852 25.06 10,054,062,192

28.1 8,702,127,246 21.9
3.Hàng tồn kho 16,877,189,311

48.17 13,327,109,526


45.4
1.Nợ ngắn hạn 13,329,165,156

38.04 12,182,813,929

34.05 16,234,480,019

40.9
2.Nợ dài hạn 1,452,027,830 4.14 2,858,539,117 7.99 1,780,983,389 4.5
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
3.Nợ khác 96,274,264 0.27 0 0 0 0
II.NGUỒN VCSH 20,159,507,135

57.54 20,733,528,128

57.96 21,701,823,169

54.6
1.Nguồn vốn và quỹ 20,211,358,756

57.69 20,741,590,034

57.98 21,674,597,455

54.6
2. Nguồn kinh phí -51,851,621 -0.15 -8,061,906 -0.02 27,225,714 0.07
TỔNG NGUỒN
VỐN
35,036,974,385

xuông vào năm 2006 với tỷ trọng 37,25% và năm 2007 lại tăng mạnh với tỷ trọng là
50.1%. Hàng tồn kho luôn ở mức cao làm cho tốc độ quay vòng của vốn lưu động
giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đồng vốn trong công ty. Nguyên nhân cơ bản
của việc tồn kho luôn ở mức cao là do đặc điểm sản xuất của Công ty từ trước đến
nay là chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên nhu cầu dự trữ là rất lớn.
+ Về TSCĐ & ĐTDH
Đối với TSCĐ& ĐTDH trong 3 năm qua tăng rồi lại giảm cụ thể là năm 2006 là
9,553,168,725đ chiếm tỷ trọng là 26.7% cao nhất so với năm 2005 và 2007 lần lượt là
7,587,551,942đ (21.66%), 8,078,960,909đ (20.3%)
Việc tăng giảm của TSCĐ&ĐTDH chủ yếu là do sự tăng giảm của TSCĐ, cụ thể
năm 2005 với giá trị là 7,557,551,192đ chiếm tỷ trọng 21,57% và tăng mạnh trong
năm 2006 với giá trị là 9,343,107,815đ chiếm 26,12%. Sau đó lại giảm xuống vào
năm 2007 với giá trị là 8,048,960,909đ chiếm 20.3%. Việc tăng lên rồi giảm xuống
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
của TSCĐ là do sự mở rộng và thu hẹp của máy móc, trang thiết bị nhằm mang lại tối
đa sự hiệu quả cho công ty trước sự biến động của nhu cầu thị trường.
Đứng trước một thị trường Nhựa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện
nay, sự tăng giảm về TSCĐ cũng không có gì là khó hiểu, điều này thể hiện sự nhạy
bén, kịp thời trong kinh. Tuy nhiên lại có sự phân bổ không đồng đều về tỷ trọng tài
sản, TSLĐ&ĐTNH luôn chiếm tỷ trọng cao, trong đó lượng tồn kho luôn giữ tỷ trọng
cao nhât nhưng bên cạnh đó công ty đã có chính sách thu nợ khá tốt trong năm qua
* Nguồn vốn
Dựa vào bảng phân tích về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của Công ty không
ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Cụ thể năm 2005 là 35,036,974,385 nhưng tới năm
2007 là 39,717,286,577đ . Sự gia tăng này xuất phát từ sự biến động ở cả hai loại vốn,
đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó:
+ Nợ phải trả của Công ty có xu hướng gia tăng nhưng tăng nhẹ trong 2 năm đầu
năm 2005 là 14,877,467,250đ chiếm tỷ trọng 21,57% sang năm 2006 thì giá trị nơ
phải trả là 15,041,353,046 chiếm tỷ trọng là 42,04%. Nhưng sang năm 2007 chỉ số
này là 18,015,463,408đ chiếm 45.5% tỷ trọng. Sự gia tăng của nợ phải trả chủ yếu là


57,895,012,669

63,860,824,234
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
2 Các khoản giảm trừ 0 0 0
3
Doanh thu thuần (1-2) 54,195,234,973

57,895,012,669

63,860,824,234
4 Giá vốn hàng bán 48,561,610,966

50,568,480,115

54,850,562,664
5
LN gộp (3-4) 5,633,624,007 7,326,532,554 8,875,261,570
6
Doanh thu hoạt động tài
chính
18,958,244 26,804,997 95,639,277
7 Chi phí tài chính 494,811,151 602,751,611 949,590,319
8 Chi phí bán hàng 1,301,205,102 1,979,477,821 2,516,635,786
10
Chi phí quản lý Doanh
nghiệp
1,447,231,995 1,738,646,492 2,107,156,655
11

phẩm của Công ty trên thị trường trước những đối thủ mạnh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
1.3.3.3. Phân tích thông số tài chính
CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu Diễn giải Đvt 2005 2006 2007
THÔNG SỐ KHẢ
NĂNG
THANH TOÁN

Khả năng thanh toán hiện
thời
TSLĐ/Nợ ngắn hạn lần 2.06 2.15 1.95
Khả năng thanh toán
nhanh
(TSLĐ-Tồn
kho)/Nợ ngắn hạn
lần 0.79 1.06 0.72
Vòng quay tồn kho GVHB/Tồn kho Vòng 2.88 3.79 2.74
- Số ngày tồn kho bình
quân
365/Vòng quay tồn
kho
ngày 126.85 96.19 132.73
Vòng quay các khoản phải
thu
Doanh thu
thuần/các khoản
Pthu
vòng 6.17 5.76 7.32
- Thời gian thu tiền bình

của Công ty tăng lên rồi lại giảm xuống nhưng sự tăng giảm này là không đáng kể.
Năm 2005 là 2.06 lần, năm 2006 là 2.15 lần và năm 2007 là 1.95 lần. Chỉ số này cho
biết khả năng thanh toán của công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn, nó
nhấn mạnh đến khả năng chuyển hóa thành tiền mặt của các TSNH trong tương quan
với các khoản nợ ngắn hạn. Với dữ liệu trên chưa thể khẳng định được tình hình kinh
doanh của công ty. Nhưng qua 3 năm thông số này đều lớn hơn 1 điều này có nghĩa là
Công ty thuận lợi trong việc tài trợ cho các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
+ Khả năng thanh toán nhanh
Thông số này là công cụ hỗ trợ, bổ sung cho thông số khả năng thanh toán hiện
thời khi đánh giá về khả năng thanh toán. Thông số này không xét đến lượng tồn kho,
nó tập trung đến các tài sản có tính chuyển hóa thành tiền cao như tiền mặt, phải thu
khách hàng. Qua thông số này qua 3 năm ta có thể thấy được lượng tồn kho của công
ty là rất lớn, tăng lên ở năm 2006 rồi lại giảm xuống ở năm tiếp theo. Điều này có thể
thấy được sự khó khăn trông việc cạnh tranh với các đối thủ trong năm vừa qua. Năm
2007 lượng tồn kho trong công ty chiếm hơn 50% trong tổng TSNH.
Qua hai thông số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh,
đã đặt ra cho công ty một bài toán trong công việc quản lý hàng tồn kho.
+ Vòng quay tồn kho.
Thông số này cho biết hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để chuyển thành phải
thu khách hàng thông qua hoạt động bán hàng trong năm. Thông thường, vòng quay
hàng tồn kho càng cao, hoạt động quản trị tồn kho càng hiệu quả và hàng tồn kho
càng mới và khả nhượng. Tuy nhiên, đôi khi vòng quay hàng tồn kho cao có thể là
dấu hiệu duy trì quá ít hàng tồn kho và do đó có thể xảy ra tình trạng cạn dữ trữ. Vòng
quay hàng tồn kho thấp là dấu hiệu duy trì nhiều hàng hóa lỗi thời, quá hạn, chậm
chuyển hóa. Năm 2006 là năm công ty quản lý hàng tồn kho tốt nhất trong ba năm
trên với 3.79 vòng tương ứng với 96.19 ngày tồn kho nhưng sang năm 2007 thì vòng
quay này là 2.74 giảm hơn so với năm 2005 là 2.88. Qua đây có thể thấy rõ hơn về
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
lượng tồn kho của công ty, nhưng đây cũng là đặc thù của ngành, luôn sẵn sàng sản

+ Thông số nợ dài hạn
Thông số này cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn dài hạn của công ty. Nó biểu thị
tầm quan trọng của nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của công ty. Thông số này của công
ty là không đều qua các năm, tăng lên rồi lại giảm xuống, cao nhất là năm 2006, là
0.12 chứng tỏ năm này công ty khai thác tốt lợi thế đòn bẩy nhất trong 3 năm qua.
Tuy nhiên , cần lưu ý là các tỷ lệ nợ chỉ tính trên số liệu kế toán nên đôi khi cũng cần
tính lại các thông số này theo giá trị thị trường để có được thông tin đánh giá chuẩn
xác hơn.
Thông Số Khả Năng Sinh Lợi
+ Thu nhập trên tổng tài sản( ROA)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Thể hiện hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty qua 3 năm có xu hướng tăng lên
rồi lại giảm nhẹ nhưng chưa cao. Cụ thể năm 2005 cứ 1 đồng đầu tư thì thu về 0.07
đồng tiền lời, năm 2006 là 0.08 và năm 2007 là 0.077.
+ Thu nhập trên vốn chủ(ROE)
Thông số này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho
các cổ đông của họ. Đây có lẽ là thông số qan trọng nhất đối với các cổ đông nắm giữ
cổ phiếu, nó cho thấy khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của họ trong công ty. Trong
trường hợp không có vốn vay thì ROA chính là ROE. Trên đây thông số này tăng đều
trong 3 năm cụ thể là năm 2005 là 0.12, năm 2006 là 0.13, và 0.14 là năm 2007. Nhìn
chung ta thấy hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp có xu hướng tăng trưởng dù
chưa cao.
Nhận xét chung, Công ty Nhựa Đà năng là công ty đã được cổ phần hoá từ năm
2001, từ đó đến nay Công ty đã nổ lực và đạt được nhiều thành quả tốt đẹp. Tuy
nhiên, hiện nay nhiều đối thủ cạnh tranh đang xâm vào thị trường Đà Nẵng nói riêng
và Miền trung – Tây nguyên nói chung vì vậy Công ty cần nổ lực hơn nữa để có thể
đạt được những mục tiêu đã đề ra và đủ sức cạnh tranh được với những đối thủ mạnh.
1.3.4. Sản phẩm của Công ty
Hiện nay, sản phẩm của công ty được phân theo các chủng loại khác nhau:
+ Sản phẩm nhựa PVC cứng và HDPE (uPVC and HDPE pipes): các cỡ từ Φ20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status