MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................2
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP........................................3
1. Khái niệm khu công nghiệp.........................................................................4
2. Cơ cấu của khu công nghiệp........................................................................4
3. Vai trò của khu công nghiệp trong quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá........................................................................5
II. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM............................................................7
1. Những thành tựu đạt được...........................................................................7
2. Những mặt hạn chế....................................................................................14
III. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP.................................................................19
1. Bài học kinh nghiệm..................................................................................20
2. Định hướng và mục tiêu............................................................................20
3. Một số giải pháp.........................................................................................25
KẾT LUẬN...................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................30
PHỤ LỤC......................................................................................................31
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
XHCN.....................................................XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
CNXH............................................CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
TBCN.............................................TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
KCN...............................................KHU CÔNG NGHIỆP
KCX...............................................KHU CHẾ XUẤT
NEP................................................CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI
GDP................................................TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
TNHH.............................................TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XDCB.............................................XÂY DỰNG CƠ BẢN
đề án của mình.
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1. Khái niệm khu công nghiệp
Trong xu hướng phát triển hiện đại của công nghiệp, tổ chức sản xuất
công nghiệp trên lãnh thổ được thực hiện gắn liền với quá trình tăng cường
tích tụ, tập trung sản xuất theo lãnh thổ, hình thành các “tụ điểm” công nghiệp
với quy mô và tính chất khác nhau như cụm công nghiệp, khu công nghiệp
tập trung, khu công nghiệp kỹ thuật cao, khu chế xuất,…
Hiện nay có nhiều tranh cãi có tính học thuật về khu công nghiệp, các
quan niệm này được xây dựng để thực hiện các mục tiêu nhất định như phát
triển các khu công nghiệp, quản lý nhà nước và khu công nghiệp hoặc khai
thác tác động của khu công nghiệp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Theo quan
niệm thông thường, khu công nghiệp là khu vực có tính chất độc lập trong đó
có các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hoá và thực hiện các hoạt động
dịch vụ và có chế độ quản lý riêng. Quy chế khu công nghiệp (Ban hành kèm
theo Nghị định số 192/CP ngày 25/12/1994 của Chính phủ) quy định khu công
nghiệp do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định,
chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công
nghiệp, không có dân cư sinh sống. Tuy nhiên, cũng có quan niệm cho rằng
khu công nghiệp là một khu vực phụ không nhất thiết phải có sự ngăn cách
biệt lập và trên thực tế có nhiều tập đoàn và tổ hợp công nghiệp với một chuỗi
đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộng lớn và
việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn như vậy hình thành một
loại hình tổ chức mới của khu công nghiệp mà không nhất thiết phải có một
quy chế đặc thù.
cán bộ công nhân viên của khu công nghiệp.
Hai là, các cơ sở sản xuất kinh doanh của các ngành sản xuất vật chất
khác (nông nghiệp, ngư nghiệp,…).
Ba là, các cơ sở giao thông vận tải, bưu điện phục vụ sản xuất và đời sống
dân cư.
Bốn là, các cơ sở xử lý phế thải, bảo vệ môi trường.
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
3. Vai trò khu công nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá
Các khu công nghiệp đã và đang tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng
trưởng công nghiệp theo quy hoạch, tăng khả năng thu hút đầu tư, đẩy mạnh
nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải
công nghiệp gây ra. Chính sự phát triển các khu công nghiệp cũng đã thúc đẩy
việc phát triển các đô thị mới, phát triển các cơ sở phụ trợ và dịch vụ, tạo điều
kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nói chung. Vai trò tích cực tác động
của các khu công nghiệp có thể xác định rõ trên một số khía cạnh chủ yếu
như:
- Tạo điều kiện mặt bằng thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp
công nghiệp mới, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp
(bao gồm cả vốn trong và ngoài nước, bao gồm cả vốn đầu tư mở rộng quy
mô sản xuất…).
- Tạo điều kiện để tập trung xử lý chất thải, bảo vệ môi trường thuận lợi
hơn, hợp lý hơn, đặc biệt là đảm bảo việc hình thành một đô thị hợp lý, bền
vững.
- Trên cơ sở thuận lợi về mặt bằng sản xuất, các doanh nghiệp có điều
kiện phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
II. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU
CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1. Những thành tựu đạt được
Xây dựng và phát triển khu công nghiệp ở nước ta được đặt ra trong quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, quá trình triển khai Nghị quyết
của Đảng, xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kì nhất định. Trong giai đoạn vừa qua
(1991 – 2006), hoạt động của các khu công nghiệp trong cả nước đã đạt được
những thành tựu quan trọng.
a. Hình thành hệ thống các khu công nghiệp trên cả nước, huy động được
lượng vốn đầu tư lớn.
Các khu công nghiệp được hình thành trên cơ sở chiến lược, quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, địa phương và
vùng lãnh thổ. Đến cuối tháng 12/2005, các nước có 131 khu công nghiệp,
được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự
nhiên 26.986 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt
18.044 ha. Các khu công nghiệp được phân bố trên 47 tỉnh thành trên cả nước
theo hướng vừa tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở các vùng có lợi
thế và tiềm năng, vừa tạo điều kiện để các địa phương có ít lợi thế hơn, có
động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá. Quy mô các khu công nghiệp đa dạng và phù hợp với từng điều
kiện và trình độ phát triển cụ thể của mỗi địa phương. Phần lớn các khu công
nghiệp thuộc danh mục các khu công nghiệp ưu tiên thành lập theo các quyết
định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Các khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các
thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước. Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện
ngoài và 112 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư đạt hơn 1 tỷ USD và 33
nghìn tỷ đồng. Hình thức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đa dạng, phù hợp với
điều kiện thực tế của từng địa phương. Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế: đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong đó, các khu
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
công nghiệp do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số
lượng lớn nhất: 45 khu công nghiệp với tổng vốn đầu tư 15.673 tỷ đồng; 33
khu công nghiệp được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp với tổng vốn đầu
tư hạ tầng đạt trên 7.424 tỷ đồng, các khu công nghiệp còn lại do doanh
nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 9.835 tỷ đồng (34
khu công nghiệp). Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng
có kinh nghiệm và năng lực quản lý, điển hình là Công ty Phát triển KCN
Thăng Long, Công ty Phát Triển KCN Biên Hoà (Sonadezi), Công ty cổ phần
KCN Tân Tạo,… Trên phạm vi cả nước, đến cuối năm 2005, có 79 khu công
nghiệp đã hoàn thành xây dựng cơ bản và đi vào vận hành; 51 khu công
nghiệp còn lại đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ bản.
Không chỉ vậy, các khu công nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ
tầng và đẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên hệ liên kết ngành
trong phát triển kinh tế. Cùng với việc gia tăng diện tích thành lập mới và mở
rộng hàng năm, trong thời gian qua các địa phương đã thành lập và hoàn
thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng mỗi năm tăng thêm từ 2 – 5 khu công
nghiệp. Trong kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, có thêm 15 khu công nghiệp đi
vào hoạt động. Hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng gắn liền với đất của các khu
2000 đạt khoảng 9,5 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 20%/năm. Trong thời kỳ
2001 – 2005, tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp khu
công nghiệp (kể cả trong và ngoài nước) đạt khoảng 44,4 tỷ USD, gấp 5 lần
so với 5 năm trước. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh
nghiệp khu công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
đã tăng lên đáng kể từ mức khoảng 8% năm 1996 lên 14% năm 2000 và từ
mức 17% năm 2001 lên khoảng 28% năm 2005.
Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp khu công nghiệp trên thị trường thế
giới được nâng cao đáng kể trong thời gian qua. Tổng giá trị kim ngạch xuất
khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp thời kỳ 5 năm 1996 – 2000 đạt
6,2 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 18%/năm; trong 5 năm tiếp sau (2001 –
2005), giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp đạt trên 22,3
tỷ USD, tăng bình quân khoảng 24%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
quân giá trị xuất khẩu công nghiệp của cả nước. Tỷ trọng giá trị xuất khẩu của
các doanh nghiệp khu công nghiệp trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước đã tăng lên từ mức khoảng 15% năm 2000 lên gần 20% năm 2005.
Tổng giá trị nhập khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp thời kỳ
2001 –2005 đạt khoảng 27,3 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 32%/năm và
tăng gấp 3,4 lần so với tổng giá trị nhập khẩu trong 5 năm 1996 – 2000.
Các doanh nghiệp khu công nghiệp bước đầu có đóng góp tích cực vào
ngân sách Nhà nước, trong thời kỳ 2001 – 2005, tổng nộp ngân sách của các
doanh nghiệp khu công nghiệp tăng mạnh và đạt khoảng 2 tỷ USD, tăng bình
quân khoảng 45%/năm và gấp 6 lần so với 5 năm 1996 – 2000.
Khu công nghiệp là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành
nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
và đồng bằng sông Cửu Long, các doanh nghiệp chế biến tại Nam Định, Hà
Nam, Bắc Giang, Cần Thơ,…góp phần tiêu thụ nông sản các hộ gia đình, cơ
sở nông nghiệp ở vùng nông thôn cung quanh, cải thiện một bước đời sống
nông dân. Khu công nghiệp góp phần mở rộng thị trường các yếu tố đầu vào,
đầu ra tại các vùng lân cận, đặc biệt là những địa phương trình độ công
nghiệp phát triển, có sức lan toả lớn, chuyển các địa phương từ cơ cấu kinh tế
thuần nông sang cơ cấu kinh tế công nghiệp hiện đại. Trong thời gian tới, xu
hướng lan toả từ các khu công nghiệp, ở các địa phương này sẽ còn được mở
rộng hơn nữa sang các địa phương khác như Long An, Bình Phước,…
Việc phát triển các khu công nghiệp có tác động rất rõ rệt đến quá trình
quy hoạch, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cũng như quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động của địa phương nơi khu công nghiệp đóng và địa phương lân
cận. Với thế mạnh về công nghệ, thiết bị hiện đại, phương pháp quản lý tiến
bộ, các doanh nghiệp này sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và ổn định. Các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã và đang tác động tích cực tới yếu tố
chất lượng sản phẩm của công nghiệp địa phương, góp phần giúp công nghiệp
địa phương từ chỗ chỉ phục vụ nhu cầu tại chỗ là chính đã vươn ra thị trường
cả nước và xuất khẩu.
Đánh giá một cách chung nhất, có thể nói các khu công nghiệp không chỉ
trực tiếp thúc đẩy công nghiệp của địa phương và của vùng có khu công
nghiệp phát triển mạnh mẽ trong 15 năm qua, mà còn có tác động lan toả rộng
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
rãi tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế từng địa phương và cả
nước. Đó chính là hạt nhân của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền
kinh tế.
d. Các khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc