BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tiểu luận nhóm
LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG HỆ
THỐNG ĐIỀU HÀNH VỪA ĐÚNG LÚC
(JUST IN TIME) TẠI VIỆT NAM
Cao học K20 – Lớp QTKD - Đêm 4
GVHD: PGS.TS. Hồ Tiến Dũng
Nhóm 1
1. Nguyễn Ngọc Quang
2. Nguyễn Văn Quốc
3. Tăng Hồng Đức
4. Phạm Lý Thanh
5. Cao Thành Nam
6. Nhiêu Quốc Trân
7. Đinh Thị Thùy Vân
8. Nguyễn Thị Tân Tiên
9. Nguyễn Thị Hương
10. Nguyễn Thanh Giàu
11. Lê Thanh Phong
12. Nguyễn Ngọc Tịnh
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 2
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
CHƯƠNG 1
việc cất giữ hàng tồn.
Mục đích (của) JIT, vì vậy, là nhằm giảm thiểu các những hoạt động không gia tăng
giá trị và không di chuyển hàng tồn trong khu vực dây chuyền sản xuất. Điều này sẽ dẫn
đến thời gian sản xuất nhanh hơn, thời gian giao hàng ngắn hơn, sử dụng thiết bị hiệu quả
hơn, yêu cầu không gian nhỏ hơn, tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn, chi phí thấp hơn, và lợi
nhuận cao hơn.
2.2. Lịch sử hình thành
JIT bắt nguồn từ Nhật bản, nơi nó đã được thực hành từ đầu những năm 1970. Nó
được phát triển và hoàn thiện bởi Ohno Taiichi của Toyota, người mà bây giờ được xem
như cha đẻ của JIT. Taiichi Ohno phát triển những triết học này như một phương tiện
nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng với thời gian nhanh nhất. Như vậy, trước đây,
JIT được sử dụng không chỉ để giảm bớt hao phí trong sản xuất mà còn chủ yếu để sản
xuất hàng hóa sao cho hàng hóa đến tay khách hàng chính xác khi họ cần đến.
JIT cũng được biết như một phương pháp sản xuất tinh gọn (Lean) hay sản xuất
không tồn kho, bởi vì yếu tố then chốt psau của việc áp dụng thành công JIT là giảm tồn
kho tại nhiều công đoạn khác nhau dây chuyền sản xuất tới mức tối thiểu. Điều này cần
phải có sự phối hợp tốt giữa những công đoạn sao cho mỗi công đoạn chỉ sản xuất chính
xác số lượng cần thiết cho công đoạn sau. Nói một cách khác, một công đoạn chỉ nhận
vào chính xác số lượng cần thiết từ công đoạn trước.
Hệ thống JIT bao gồm định nghĩa luồng sản xuất và thiết lập khu vực sản xuất sao
cho luồng nguyên liệu khi được đưa vào sản xuất được thông suốt và không bị cản trở, do
đó giảm bớt thời gian đợi nguyên liệu. Điều này yêu cầu khả năng của các những trạm
làm việc khác nhau mà nguyên liệu đi qua tương ứng và cân bằng một cách chính xác, và
như vậy những điểm “thắc cổ chai” trong dây chuyền sản xuất sẽ được loại trừ. Cơ cấu
này bảo đảm rằng nguyên liệu sẽ được gia công mà không có việc xếp hàng hay ngừng lại
chờ.
Khía cạnh quan trọng khác của JIT là việc sử dụng một hệ thống “kéo” (pull) để di
chuyển những tồn kho xuyên qua dây chuyền sản xuất. Với một hệ thống như vậy, những
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 4
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
với lô hàng có kích thước lớn. Điều này sẽ giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện
tích kho bãi.
• Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc.
• Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót thì chi phí sửa lại lô
hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn.
3.4. Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh
Theo phương pháp này, người ta sử dụng các chương trình làm giảm thời gian và chi
phí lắp đặt để đạt kết quả mong muốn, những công nhân thường được huấn luyện để làm
những công việc lắp đặt cho riêng họ, công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp đặt phải
đơn giản và đạt được tiêu chuẩn hóa, thiết bị và đồ gá đa năng có thể giúp giảm thời gian
lắp đặt. Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ để giảm chi phí và thời gian
lắp đặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính lặp lại. Quá trình xử lý
một loạt các chi tiết tương tự nhau trên những thiết bị giống nhau có thể làm giảm yêu cầu
thay đổi việc lắp đặt, sự tinh chỉnh trong trường hợp này là cần thiết.
3.5. Bố trí mặt bằng hợp lý
Theo lý thuyết sản xuất cổ điển, mặt bằng của các phân xưởng thường được bố trí
theo nhu cầu xử lý gia công. Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa trên nhu
cầu sản phẩm. Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm giống nhau, có
nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau. Để tránh việc di chuyển một khối lượng chi tiết lớn
trong khu vực thì người ta đưa những lô nhỏ chi tiết từ trung tâm làm việc này đến trung
tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian chờ đợi và lượng sản phẩm dở dang sẽ được giảm
đến mức tối thiểu. Mặt khác, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm đáng kể và
không gian cho đầu ra cũng giảm. Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 6
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
quả hơn và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau hơn, từ đó tăng cường sự giao tiếp
trong công nhân.
3.6. Sửa chữa và bảo trì định kỳ
Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng có thể gây ra nhiều rắc
rối. Để giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chương trình bảo trì định kỳ,
Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn để xử lý vấn đề chất lượng:
• Một là: thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất. Thực tế cho thấy hệ
thống JIT sản xuất sản phẩm được tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn đến tiêu chuẩn hóa các
phương pháp làm việc, các công nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử
dụng các thiết bị tiêu chuẩn hóa, tất cả những vấn đề trên sẽ đóng góp làm tăng
chất lượng sản phẩm ở các khâu của quá trình sản xuất.
• Hai là: yêu cầu các nhà cung cấp giao nguyên liệu và các bộ phận sản phẩm có chất
lượng cao để giảm thiểu trục trặc do hàng hóa đem tới. Nếu đạt được yêu cầu này,
thời gian và chi phí kiểm tra hàng hóa có thể được loại bỏ.
• Ba là: làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng hóa có chất lượng
cao. Điều này đòi hỏi phải cung cấp thiết bị và công cụ làm việc phù hợp, huấn
luyện phương thức làm việc thích hợp cho công nhân, huấn luyện trong đo lường
chất lượng và phát hiện lỗi, động viên công nhân cải tiến chất lượng sản phẩm và
khi có sự cố xảy ra thì tranh thủ sự cộng tác của công nhân.
3.9. Tinh th7n hợp tác
Hệ thống JIT đòi hỏi tinh thần hợp tác giữa công nhân, quản lý và người cung cấp.
Người Nhật rất thành công trong phương diện này, bởi vì trong văn hoá Nhật Bản, sự tôn
trọng và hợp tác của người Nhật đã ăn sâu vấn đề này. Điều này đòi hỏi một sự đánh giá
đúng về tầm quan trọng của hợp tác và sự nổ lực chặt chẽ để thấm nhuần và duy trì tinh
thần đó.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 8
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
3.10. Lựa chọn người bán hàng tin cậy
Hầu hết hệ thống JIT mở rộng về phía người bán, người bán được yêu cầu giao hàng
hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời điểm giao hàng tương đối chính xác.
Theo truyền thống, người mua đóng vai trò kiểm tra chất lượng và số lượng hàng
mang đến, và khi hàng hóa kém phẩm chất thì trả cho người bán để sản xuất lại. Trong hệ
thống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ đình trệ sự liên tục của dòng công việc. Việc kiểm
tra chất lượng hàng hóa đưa đến được xem là không hiệu quả vì nó không được tính vào
giá trị sản phẩm. Do đó việc đảm bảo chất lượng được chuyển sang người bán. Người
một bảng hiệu, mỗi kanban được gắn với mỗi hộp linh kiện qua từng công đoạn lắp ráp.
Mỗi công nhân của công đoạn này nhận linh kiện từ công đoạn trước đó phải để lại 1
kanban đánh dấu việc chuyển giao số lượng linh kiện cụ thể. Sau khi được điền đầy đủ từ
tất cả các công đoạn trong dây truyền sản xuất, một kanban tương tự sẽ được gửi ngược
lại vừa để lưu bản ghi công việc hoàn tất, vừa để yêu cầu linh kiện mới. Kanban qua đó đã
kết hợp luồng đi của linh kiện với cấu thành của dây truyền lắp ráp, giảm thiểu độ dài quy
trình. Kanban được áp dụng với 2 hình thức:- Thẻ rút (withdrawal kanban): chi tiết về
chủng loại và số lượng sản phẩm mà quy trình sau sẽ rút từ quy trình trước Thẻ đặt
(production-ordering): chi tiết về chủng loại và số lượng sản phẩm mà quy trình sau phải
sản xuất.
So sánh nguyên tắc “kéo” và nguyên tắc “đẩy”
Nguyên tắc kéo Nguyên tắc đẩy
- Đầu ra được kéo dựa trên nhu cầu
khách hàng
- Sản xuất đại trà
- Khâu sau sẽ kéo sản phẩm từ khâu
trước
- Sản phẩm được làm ra đẩy cho khâu kế
tiếp
- Quan tâm đến công việc của khâu kế
- Không quan tâm đến công việc của
khâu kế
- Dòng sản phẩm diễn ra liên tục - Dễ xảy ra tình trạng chất đống
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 10
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
3.12. Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất
Giải quyết sự cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào. Mối quan tâm là những
trục trặc cản trở hay có khả năng cản trở vào dòng công việc qua hệ thống. Khi những sự
cố như vậy xuất hiện thì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng. Điều này có thể buộc
phải gia tăng tạm thời lượng tồn kho, tuy nhiên mục tiêu của hệ thống JIT là loại bỏ càng
xuất, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân.
• Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp.
• Giảm nhu cầu lao động gián tiếp, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
4.2. Hạn chế:
Song song với các lợi ích bên trên, JIT cũng có một số mặt hạn chế như sau:
• Sản xuất phụ thuộc vào nhà cung cấp, nếu như hàng không được cung ứng đúng
thời gian thì tất cả kế hoạch sản xuất sẽ bị trì hoãn.
• Không có sản phẩm thay thế có sẵn để đáp ứng cho những đơn đặt hàng không dự
kiến trước bởi vì tất cả những sản phẩm được làm để đáp ứng nhu cầu thực tế.
• Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo. Ví dụ chỉ cần
một chiếc xe giao hàng của công ty vệ tinh bị kẹt xe trên đường không kịp giao
hàng đúng giờ quy định thì toàn bộ các dây chuyền sản xuất của Toyota trên toàn
quốc phải ngừng hoạt động. Ví như vụ bệnh SARS ở Việt nam và Trung Quốc khi
mà các nhà máy sản xuất phụ kiện của các công ty vệ tinh của Toyota ở Trung
Quốc phải đóng cửa vì lo sợ bị truyền nhiễm bệnh này đã khiến cho các dây
chuyền sản xuất của Toyota ở Nhật và toàn thế giới phải nghỉ theo, kéo theo cả
hàng triệu người làm việc ở các công ty vệ tinh trong và ngoài nước Nhật phải
ngưng làm việc.
• Đòi hỏi toàn xã hội phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuật viên có trình độ và
kiến thức cao, ý thức kỷ luật lao động cao, bởi vì chỉ cần một nhân viên của công
ty vệ tinh vô kỷ luật kiểm tra một con ốc không kỹ thì cả xã hội phải ngưng làm
việc.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 12
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
• Đòi hỏi chính phủ phải có một hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ sản xuất rành
mạch, minh bạch và nghiêm minh, một hệ thống nhân viên chính phủ giữ đúng kỷ
cương tôn trọng pháp luật vì ví dụ chỉ cần một nhân viên hải quan hay cảnh sát của
chính phủ nhũng nhiểu làm khó dễ trong lúc chuyển vận hàng hoá phụ kiện là sẽ
kéo theo việc ngưng hoạt động toàn bộ xã hội liên quan đến Toyota ngay lúc đó.
Liên đoàn kinh tế Nhật bản (Keidanren) hay thông qua chính phủ Nhật đòi hỏi các
thủ trợ giúp của công nhân trong việc nhận ra và loại bỏ những khó khăn đang tồn
tại( sự trì trệ, chất lượng kém…).
• Chuyển đổi dần dần các công việc, bắt đầu ở cuối quá trình và đi ngược trở lên. Ở
mỗi giai đoạn đảm bảo có được những thành công tương đối trước khi chuyển sang
giai đoạn khác. Không được bắt đầu giảm tồn kho cho đến khi các vấn đề chính
được giải quyết.
• Chuyển đổi nàh cung cấp sang JIT là bước cuối cùng. Chuẩn bị làm việc chặt chẽ
với họ. Bắt đầu thu hẹp danh sách các nhà cung cấp, nhận ra ai là người sẵn sàng đi
theo triết lý JIT. Ưu tiên cho các nhà cung cấp có mối quan hệ lâu dài và đáng tin
cậy. Cố gắng dùng các nàh cung cấp ở gần nếu thời gian đáp ứng là quan trọng.
Thiết lập sự cam kết lâu dài với nhà cung cấp. Nhấn mạnh vào tiêu chuẩn chất
lượng cao và tôn trọng gắt gao kế hoạch giao hàng.
• Chẩn bị đương đầu với những trở ngại như : cấp quản lý không cam kết hoàn toàn
hoặc không sẵn sàng dành nguồn lực cho việc chuyển đổi, công nhân hoặc cấp
quản lý không hợp tác, nhà cung cấp không hợp tác,…
Những người dự định theo hệ thống JIT nên nghiên cứu cẩn thận các đòi hỏi và thế
mạnh hệ thống hiện hành của mình trước khi quyết định có nên chuyển sang hệ thống JIT
hay không. Việc ước lượng cẩn thận chi phí và thời gian thay đồi thì rất quan trọng cũng
như đánh giá mức độ nhân viên, các nhà quản lý và nhà cung cấp cần hợp tác với nhau.
6. Mô hình quản lý đồng bộ (SO) và cách quản lý ứng dụng
6.1. Mô hình quản lý đồng bộ 9 quy tắc
- Cân bằng dòng luân chuyển, không tính năng xuất
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 14
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
- Mức độ tân dụng nguồn bị hạn chế quyết định không chỉ khả năng của công ty mà
còn những thúc ép khác của hệ thống
- Sự tận dụng và linh hoạt nguồn không đồng nhất
- Một giờ mất tại nguồn giới hạn sẽ là 1 giờ hao phí của cả hệ thống
- Một giờ tiết kiệm được tại nguồn hạn hẹp sẽ là ảo tưởng
- Nguồn bị giới hạn sẽ kiểm soát cả đầu ra và tồn kho
hoạt động
hướng tới
Xử lý bên trong và bên
ngoài
Xử lý bên trong Xử lý bên trong và
bên ngoài
Dấu hiệu
chính
- Tập trung những đơn
hàng đã kế hoạch trên
cơ sở kế hoạch sản
xuất chính, BOM, và
thời gian lãnh đạo
chuẩn.
- Giàu thông tin dựa
trên những hệ thống
computer phức tạp
- Giảm tồn kho bằng
cung cấp đúng cái khi
cần
- Giảm tồn kho trên cơ
sở giảm kích cỡ lô hàng
và số lần vận hành thiết
bị
- Nhấn mạnh vào cải
tiến liên tục, liên hệ với
những công nhân năng
động
- Nhấn mạnh việc sử
dụng được 100%
Khả năng
thực thi
- Yêu cầu lượng lớn
thông tin chính xác
- Yêu cầu phần cứng
và phần mềm có chi
phí cao
- Thời gian chuẩn bị
để áp dụng trung
bình : 5 năm
- Yêu cầu tái cấu trúc
nhà xưởng, giảm thời
gian vận hành, có quá
trình SX đáng tin cậy
- Thời gian chuẫn bị để
áp dụng trung bình : 5
năm đến 10 năm
- Yêu cầu thông tin
mới nhất
- Phần mềm OPT
mắc, nhưng có thể áp
dụng trong thời gian
ngắn, thay đổi cấu
trúc tổ chức (nhưng
phải thay đổi phương
pháp quản lý, hệ
thống tái chế và hệ
- Năm 2000: thành lập chi nhánh Đà Nẵng và chi nhánh Quảng Ngãi từ các cơ sở
của xí nghiệp 27/7.
- Năm 2002: khai trương cửa hàng giới thiệu sản phẩm đầu tiên trong mạng lưới bán
lẻ tại Trung tâm thương mại Tràng Tiền.
- Năm 2005: bán đấu giá cổ phiếu lần đầu công ty cổ phần Bình Phú.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 17
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
- Năm 2006: chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con. Bán đấu giá cổ
phiếu lần đầu công ty cổ phần 28 Hưng Phú. Bán đấu giá cổ phiếu lần đầu công ty
cổ phần 28 Quảng Ngãi. Chuyển công ty 28 – Xí nghiệp 1 thành công ty TNHH
nhà nước 1 thành viên 28.1. Khánh thành chuyền veston nam chất lượng cao.
- Năm 2008: mở rộng xí nghiệp veston nam chất lượng cao. Đưa vào sử dụng dây
chuyển nước uống đóng chai tinh khiết.
- Năm 2009: ra mắt tổng công ty 28. Mở rộng quy mô hoạt động lĩnh vực kinh
doanh xăng dầu và bất động sản.
- Năm 2011: chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 28.
1.2. Lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH một thành viên tổng công ty 28 là doanh nghiệp hoạt động đa ngành:
- Sản xuất, mua bán hàng may mặc, sản phẩm ngành dệt.
- Kinh doanh vật tư thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, hóa chất phụ vụ ngành dệt,
nhuộm và ngành may.
- Đại lý bán buôn, bán lẻ xăng dầu.
- Đầu tư phát triển các công trình hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Cho
thuê kho, xưởng, bãi đậu xe, văn phòng.
- Sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai.
1.3. Chính sách chất lượng
- Công ty TNHH một thành viên Tổng công ty 28 cam kết cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
- Mọi việc phải làm đúng ngay từ đầu, chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh và giao hàng
đúng thời hạn.
ra.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 19
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
2.4. Bố trí mặt bằng phân xưởng II, xí nghiệp II
2.5.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 20
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
3. Các ứng dụng của JIT vào dây chuyền sản xuất áo sơ mi của phân xưởng II
3.1. Bố trí mặt bằng hợp lý
Việc bố trí trang thiết bị máy móc khác nhau trong cùng khu vực và theo quy trình
công nghệ đã giảm thiểu sự vận chuyển không cần thiết bán thành phẩm giữa các bước
công việc, làm cho quá trình sản xuất liên tục không bị gián đoạn. Công nhân đa năng
cũng được phân bổ vào khu vực này, giúp làm giảm số lượng nhân công mà vẫn đảm bảo
được năng suất và chất lượng sản phẩm.
3.2. Sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ
Tất cả các máy móc đều mới và đồng bộ, được bảo dưỡng định kỳ, cùng với việc
phòng Kỹ thuật được đặt chung trên một mặt bằng đã giúp việc sữa chữa và bảo dưỡng
định kỳ nhanh chóng.
Trên mỗi máy may đều có một đèn tín hiệu, đèn này sẽ sáng và báo hiệu cho nhân
viên kỹ thuật hoặc thợ cơ khí sửa chữa máy móc, không cần mất thời gian cho việc tìm
kiếm và báo sự cố, giúp việc sửa chữa được giải quyết nhanh chóng.
3.3. Giải quyết vấn đề nhanh chóng
Các bộ phận quản lý điều hành sản xuất trực tiếp điều hành bố trí trong phạm vi phân
xưởng, kho nguyên vật liệu ngay tại phân xưởng đã giúp cho các vấn đề phát sinh trong
phân xưởng được giải quyết nhanh chóng, ổn định sản xuất, giúp tăng năng suất.
3.4. Chất lượng đảm bảo
Việc đảm bảo chất lượng được thực hiện ngay từ đầu thông qua bước chuẩn bị sản
xuất với 6 công đoạn, kĩ càng và đầy đủ, nhằm tạo ra một dây chuyền tốt và hoàn thiện,
đảm bảo năng suất và chất lượng cao, tránh được lãng phí nguyên phụ liệu và những sai
phạm đáng tiếc xảy ra.
giúp việc áp dụng JIT tại Việt Nam phát triển hơn, giúp tăng năng suất và chất lượng của
sản phẩm Việt Nam, cạnh tranh với các mặt hàng cùng chủng loại trên toàn thế giới.
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 22
Lý thuyết và ứng dụng JIT tại Việt Nam
TI LIU THAM KHẢO
[1] PGS.TS. Hồ Tiến Dũng, 2009, Quản trị điều hành, Nhà xuất bản Lao động.
[2] www.agtex.com.vn
Nhóm 1 – QTKD – Đêm 4 Trang 23