Vai trò, vị trí của kinh tế hộ nông dân trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU
Nền văn minh nông nghiệp ra đời sớm nhất và đã tồn tại hàng vạn năm trên Trái
Đất, là một ngành không thể thay thế được, cho dù trong thế kỷ XXI và sau này nữa khi
các trình độ kỹ thuật điện tử, hoá sinh phát triển cao độ. Nông nghiệp – nông dân – nông
thôn đã trải qua nhiều thăng trầm của các phương thức sản xuất. Nhiều nước đi tìm con
đường khác nhau để rút ngắn quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Họ đã thử
nghiệm phương pháp bần cùng hoá nông dân, để trên cơ sở đó thiết lập các xí nghiệp
nông nghiệp tư bản chủ nghĩa với lao động nông nghiệp làm thuê. Mãi cho đến cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỷ XX người ta vẫn lầm tưởng con đường phát triển nông nghiệp theo
kiểu công nghiệp như vậy. Nhưng từ thực tế nông nghiệp diễn ra hoàn toàn trái ngược. Ơ
các nước tư bản phát triển, các nước đang phát triển cũng như ở các nước xây dựng xã
hội theo mô hình xã hội chủ nghĩa, thì cuối cùng nền nông nghiệp cũng hình thành các
trang trại với những quy mô khác nhau, sử dụng lao động gia đình là chủ yếu. Trên cơ sở
nhu cầu phát triển các nông hộ (trang trại gia đình) hợp tác với nhau sản xuất hàng hoá,
dịch vụ với quy mô đa dạng và thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, cung cầu… Thực
tiễn đó đã thúc đẩy nhiều nhà nghiên cứu khoa học, kinh tế, xã hội học… nghiên cứu
nghiêm túc về hộ và kinh tế hộ trong nền kinh tế nông thôn.
Từ một nước lạc hậu, sản xuất tự cấp tự túc, nay bước đầu chuyển sang sản xuất
hàng hoá, đối với nước ta đây là một sự nghiệp mới mẻ. Bởi vậy, việc nghiên cứu cơ sở
lý luận về sự tồn tại và phát triển khách quan của hình thức kinh tế nông hộ trong sản
xuất nông nghiệp; nghiên cứu xu hướng vận động và phát triển của nó trong cơ chế mới,
để từ đó có những giải pháp phù hợp tạo điều kiện thúc đẩy qua trình phát triển kinh tế hộ
nông dân nói riêng, nền nông nghiệp và nông thôn nói chung theo hướng phát triển hàng
hoá, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước là một vấn đề có ý
nghĩa quan trọng.
Xuất phát từ sự cấp thiết của vấn đề, từ yêu cầu thực tiễn như đã nêu ở trên. Đồng
thời với mục đích khẳng định vai trò, vị trí của kinh tế hộ nông dân trên con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới nền kinh tế hiện nay của nước ta.
Qua việc sưu tầm tài liệu, xử lý những thông tin gắn với thực tiễn, tiểu luận đã có những
nghiên cứu sơ bộ về kinh tế nông hộ, góp phần làm rõ hơn về cơ sở lý luận, về đặc trưng,
xu hướng vận động và phát triển của kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam hiện nay. Trong

trong q trình biến đổi, có hộ trở thành thành viên của các tổ chức hợp tác, có hộ trở
thành hộ tư nhân sản xuất hàng hố lớn nhưng khơng thể tồn tại biệt lập với kinh tế Nhà
nước và các hình thức kinh tế khác.
Như vậy, có thể nói kinh tế nơng hộ nói chung khơng phải là một thành phần kinh
tế độc lập, nhưng nó có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn.
Khi nghiên cứu về khái niệm khái niệm “hộ”, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa
học đã đưa ra nhiều định nghĩa về hộ dưới những giác độ khác nhau.
Hộ: - Là gia đình coi như một đơn vị chính quyền.
- Là đơn vị những người cùng ăn ở với nhau.
- Là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm cơng.
Theo Liên Hiệp Quốc: hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà,
cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ.
Những năm gần đây đã có nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu nghiêm túc về khái
niệm hộ giữa các nhà nghiên cứu cũng như các nhà chỉ đạo thực tiễn. Tại cuộc hội thảo
Quốc tế lần 2 về quản lý nơng trại tại Hà Lan năm 1980, các nhà đại biểu nhất trí cho
rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu
dùng và các hoạt động xã hội khác”.
Kinh tế nông hộ Gvhd : TS. Trần Văn Nhưng
3
Như vậy, hộ là một nhóm người cùng huyết tộc, sống chung hay khơng sống chung
với những người khác huyết tộc trong cùng một mái nhà, ăn chung và có chung một ngân
quỹ.
Qua các điểm khác nhau về khái niệm hộ trên đây, có thể gút lại một số điểm cần
lưu ý khi phân định “hộ”:
- Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay khơng cùng huyết tộc.
- Hộ cùng sống chung hay khơng cùng sống chung một mái nhà.
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất chung.
Nên lưu ý rằng từ “ăn chung” khơng chỉ có ý nghĩa ăn thơng thường, nó còn hàm

lẻ, gần như tự túc hồn tồn, tự mình trực tiếp sản xuất ra đại bộ phận những cái mình
tiêu dùng. Do đó họ kiếm cho mình những tư liệu sinh hoạt bằng cách trao đổi với thiên
nhiên nhiều hơn là trao đổi với xã hội”.
Kinh tế nông hộ Gvhd : TS. Trần Văn Nhưng
4
Như vậy, theo như những nhận định trên đây thì người tiểu nơng là người lao
động, khơng sử dụng là lao động làm th, khơng cần nhiều ruộng đất, sản xuất của họ
mang tính tự cung tự cấp. Một nền kinh tế như vậy là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ, cần
phải phát triển lên sản xuất hàng hố, trước hết bằng cách cải tạo kinh tế tiểu nơng.
2.2. Quan niệm về con đường vận động của kinh tế nơng hộ:
Lúc đầu khi nghiên cứu con đường cơng nghiệp hóa đặc thù của nước Anh; Mác
đã đưa sự tiên đốn rằng giai cấp nơng dân sẽ bị thủ tiêu cùng với sự phát triển của đại
cơng nghiệp. Trong nơng nghiệp cũng sẽ diễn ra q trình tách lao động ra khỏi tư liệu
sản xuất, trước hết là ruộng đất, và kết hợp chúng lại theo phương thức là sở hữu tư bản
chủ nghĩa, và lao động làm th. Sau này, chính ở nước Anh dẫu rằng q trình cơng
nghiệp hố diễn ra nhanh chóng cùng với sự tước đoạt và xố bỏ kinh tế nơng hộ một
cách quyết liệt, nhưng các nơng trại gia đình vẫn tồn tại và tỏ rõ hiệu quả của nó so với
các xí nghiệp tư bản chủ nghĩa. Nơng trại gia đình đã dần dần thay thế các xí nghiệp nơng
nghiệp sử dụng lao động làm th. Vì vậy, Mác đã nhận thấy dự đốn ban đầu của mình
là khơng thích hợp, khi viết quyển Tư bản III, ơng đã rút ra kết luận “Ngay ở nước Anh
siêu cơng nghiệp… với thời gian cho đến nay đã khẳng định hình thức lãi nhất khơng
phải là nơng trại cơng nghiệp hố mà là nơng trại gia đình thực tế khơng dùng lao động
làm th. Ơ những nước còn giữ hình thức tư hữu, chia đất thành khoảng nhỏ, giá lúa mì
rẻ hơn ở những nước có phương thức sản xuất TBCN”. Như vậy, rõ ràng lao động Mác
đã thấy rõ sự tồn tại khách quan của kinh tế khách quan của kinh tế nơng hộ do tính hiệu
quả của nó, và con đường phát triển đặc thù của nơng nghiệp khơng giống như trong
cơng nghiệp.
Lênin đã có nhiều cơng lao trong việc phát triển những luận điểm của Mac-
Angghen. Lúc đầu, Lênin cho rằng nền kinh tế của chế độ mới khơng còn là kinh tế hàng
hố. Giai cấp vơ sản sau khi giành được chính quyền sẽ quản lý trực tiếp tồn bộ q

bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cũng mang tính sinh học. Các nơng sản khó bảo
quản và khơng dễ kéo dài thời gian chế biến, tiêu thụ như sản phẩm cơng nghiệp. Do vậy
sản xuất nơng nghiệp thường mang tính khơng ổn định , khơng chắc chắn. Ngồi ra yếu
tố kinh tế nó còn mang tính sinh vật thuần t.
3.2. Đặc thù của lao động sản xuất nơng nghiệp
Trong nơng nghiệp, thời gian lao động và thời gian sản xuất khơng trùng khớp.
Thời gian sản xuất kéo dài suốt thời kì sinh trưởng của cây trồng vật ni, còn thời gian
lao động lại mang tính chất thời vụ. Tuy lao động mang tính thời vụ, nhưng cây trồng lại
đòi hỏi phải được quan tâm chăm sóc trong suốt thời kì sinh trưởng, tức là trong suốt cả
thời gian sản xuất
Do thời gian kéo dài phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, mọi cơng đoạn
trong q trình sản xuất đều phụ thuộc vào kết quả cuối cùng, chi phí của từng khâu lao
động khơng quyết định trực tiếp kết quả cuối cùng, do đó rất khó kiểm tra đánh giá từng
khâu cơng việc như trong cơng nghiệp. Vì thế, tổ chức lao động kiểu làm cơng, phân phối
theo ngày cơng hay theo kết quả từng khâu cơng việc là khơng thích hợp và kém hiệu
quả.
Do lao động mang tính thời vụ nên khi thời vụ thì cần nhiều lao động, lúc nơng
nhàn lại cần ít lao động. Hiện tượng thừa lao động lúc nơng nhàn ở nơng thơn là rất phổ
biến. Chính vì thế, trong sản xuất nơng nghiệp khó chun mơn hố, tiêu chuẩn hố như
trong cơng nghiệp. Trong nơng nghiệp cần đến hình thức tổ chức lao động gọn nhẹ, linh
hoạt, hiệu quả, biết kết hợp các loại lao động, biết tận dụng mọi khả năng và thời gian để
tạo thêm việc làm, tăng thu nhập.
3.3. Đặc thù của tư liệu sản xuất đặc biệt ruộng đất:
Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt, khơng gì có thể thay thế được trong sản xuất
nơng nghiệp. Ruộng đất khơng chỉ là địa bàn diễn ra q trình sản xuất mà còn là và chủ
yếu là nơi kết hợp lao động và các yếu tố tự nhiên để ni dưỡng cây trồng. Trên một
khía cạnh nào đó, có thể nói đất đai cũng mang tính sinh học của cây trồng. Nếu đất đai
được chăm sóc bồi bổ thường xun thì cây trồng mới có năng suất cao. Ngược lại, nếu
khơng được chăm sóc tốt hoặc canh tác theo kiểu bóc lột sẽ gây thiệt hại lâu dài cho sản
xuất.

va trc tip iu hnh qun lý tt c cỏc khõu, va trc tip lm nhiu khõu cụng vic
ca quỏ trỡnh sn xut. Do sn xut nụng nghip mang tớnh thi v, nờn thi gian nụng
nhn nụng thụn thng thiu vic lm nghiờm trng. Hin nay nc ta, lao ng
trong nụng nghip ch s dng khong 40% qu thi gian.
Thc tin cỏc nc trờn th gii v c nc ta cho thy kinh t nụng h l mt
trong nhng hỡnh thc c bn thc hin kt hp nụng nghip vi cỏc ngnh phi nụng
nghip.
H nụng dõn l ch th trc tip i phú vi tỡnh trng mt cõn i i ai, lao
ng v vic lm nụng thụn. Vỡ vy, h thng tỡm cỏch s dng nhng iu kin vt
cht vn cú kt hp vi sc lao ng, to ra sn phm v thu nhp. Do mc u t cho
lao ng trong cỏc nụng h nh hn trong cụng nghip, tc l t trng gia lao ng vt
húa v lao ng sng to vic lm mi thp, nh s liu sau õy:
- Vn u t ca h cỏ th: 1,3 triu ng/1 lao ng/1 vic lm.
- Xớ nghip t nhõn: 3tr ng/1lao ng/1 vic lm.
- Kinh t quc doanh a phng (vn ti sn c nh) : 12 tr ng/1 l/1 vic lm (
cha k vn lu ng).
Chớnh vỡ vy, cựng mt iu kin v vn, kinh t nụng h cú u th hn trong vic
phỏt trin cỏc ngnh ngh to cụng n vic lm trong iu kin hin nay.
Th ba: kinh t nụng h cú kh nng t iu chnh rt cao. Do cú chung mt c
s kinh t, chung ngõn sỏch gia ỡnh, nờn mi thnh viờn trong gia ỡnh u chu trỏch
nhim v cú li ớch chung v kt qu cui cựng, cng nh cựng chu chung nhng thit
hi v mựa mng do thiờn tai, sõu bnh hay nhng ri ro trong tiờu th sn phm vic
iu chnh gia tớch lu, tiờu dựng u t phỏt trin sn xut thng c quyt nh theo
cỏc mc tiờu ca h, cú khi dnh c mt phn sn phm ch yu u t cho sn xut,
Kinh tế nông hộ Gvhd : TS. Trần Văn Nhưng
7
song cũng có khi khơng đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Tính cơ động này làm cho
kinh tế nơng hộ có khả năng thích ứng nhất định với sự thay đổi đầu vào, đầu ra của q
trình sản xuất. Do là đơn vị sản xuất gọn nhẹ, linh hoạt, lại làm chủ hồn tồn q trình
sản xuất nên kinh tế nơng hộ có khả năng thích nghi với cơ chế thị trường, tạo ra sức

phát triển lên sản xuất hành hố đòi hỏi phải có sự liên doanh, liên kết hợp tác để khắc
phục những hạn chế của chính mình.
Ơ nước ta, Đảng đã sớm nhận rõ sai lầm của con đường hợp tác xã – tập thể hố
trong nơng nghiệp và đã tiến hành đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nơng nghịêp, trong đó
có những nội dung quan trọng như xác nhận vai trò đơn vị kinh tế tự chủ của các nơng
hộ, đổi mới cớ chế kinh tế hợp tác theo các hướng:
- Trao quyền tự chủ cho các nơng hộ trên cả 3 phương diện: quan hệ sở hữu, quan hệ
quản lý và quan hệ phân phối.
- Họ và hợp tác xã là 2 chủ thể bình đẳng, hợp tác xã khơng triệt tiêu hay hồ tan
kinh tế nơng hộ mà hỗ trợ cho kinh tế nơng hộ phát triển lên sản xuất hàng hố.
Kinh tế nông hộ Gvhd : TS. Trần Văn Nhưng
8
- Hợp tác xã khơng phải là tập thể hố như trước đây, mà hợp tác xã ra đời trên cơ sở
kinh tế nơng hộ, tơn trọng tính độc lập tự chủ của kinh tế nơng hộ, thực hiện những
khâu, những cơng việc mà hộ làm kém hiệu quả.
- Phát triển đa dạng các hình thức hợp tác, phù hợp với trình độ của các loại hộ.
- Phát triển nơng hộ là tạo điều kiện ra đời các hình thức hợp tác mới có hiệu quả và
ngược lại các hợp tác xã sẽ hỗ trợ cho kinh tế nơng hộ phát triển. CHƯƠNG II: KINH TẾ NƠNG HỘ VIỆT NAM QUA CÁC GIAI
ĐOẠN LỊCH SỬ

I - SỰ VẬN ĐỘNG CỦA KINH TẾ NƠNG HỘ QUA CÁC GIAI ĐOẠN
LỊCH SỬ:
Có thể chia làm hai giai đoạn: trước Cách mạng Tháng Tám 1945 và sau Cách
mạng Tháng Tám 1945.
1.Kinh tế hộ nơng dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945:
Kinh tế hộ nơng dân nước ta được hình thành, phát triển qua nhiều biến động của
lịch sử hàng ngàn năm nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status