78
Chơng 10
Một số dạng đo phục vụ công tác quản lý đất đai
I. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
I.1. Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung
Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính là để đảm bảo các yếu
tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng quản lý đất theo thời gian ở
cấp xã, huyện, tỉnh và phù hợp với hồ sơ địa chính.
I.2. Nội dung cập nhật chỉnh lý bổ sung
Địa giới hành chính cấp xã.
Quy hoạch sử dụng đất.
Hình dạng, kích thớc, diện tích của thửa đất.
Số thứ tự của thửa đất, loại đất theo mục đích sử dụng.
I.3. Cơ sở pháp lý để cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính
Các quyết định thay đổi địa giới hành chính.
Quyết định về quy hoạch và kết quả thể hiện quy hoạch sử dung đất ở thực địa.
Quyết định giao đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
Quyết định cho phép chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế, cho thuê thế
chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở.
Quyết định của toà án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai.
I.4. Nội dung công tác chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa
I.4.1. Lập biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất (theo hiện trạng
sử dụng)
Tiến hành xác định mốc giới, cắm mốc giới, lập biên bản xác định ranh giới,
mốc giới với đầy đủ các thành phần và chữ ký của chủ sử dụng, chủ giáp ranh, đại
diện thôn và chính quyền cơ sở, đai diện tổ đo đạc, vẽ sơ đồ phác hoạ thửa đất, trên
sơ đồ ghi đầy đủ tên chủ sử dụng, chủ giáp ranh, kích thớc các yếu tố của thửa đất,
mũi tên chỉ hớng Bắc (xem phụ lục 10 Quy phạm 1999. Tổng cục Địa chính)
I.4.2. Công tác đo đạc
I.4.2.1. Những điểm khởi tính đợc phép sử dụng khi đo đạc chỉnh lý
l
i
i
=
Trong đó: l
i
(i = 1, 2, 3) Khoảng cách trên
bản đồ.
L
i
( i = 1, 2, 3) Khoảng cách
tơng ứng ngoài thực địa.
M Mẫu số tỷ lệ bản đồ.
+ Sau đó lấy B, C, D làm tâm, dùng com pa
quay lần lợt các cung có khoảng cách l
i
(i=1,2,3)
các cung cắt nhau tại một điểm là điểm A cần
tìm.
Trờng hợp các cung cắt nhau tạo thành hình
tam giác có cạnh nhỏ hơn 0,5 mm trên bản đồ thì
trọng tâm của tam giác là điểm A.
Phơng pháp đờng thẳng hàng.
- Trờng hợp điểm cần xác định nằm trên đoạn thẳng AB đã biết cần kéo
dài
(hình10-2) ta làm nh sau:
Tại A và B dựng 2 sào tiêu, sau đó ngời đo đạc cần các sào tiêu khác, dựa
vào hai sào tiêu A và B để dóng hớng các sào tiêu tại 1, 2, cho đến điểm cần
Hình 10-3
80
- Trờng hợp điểm cần xác định nằm trên đờng thẳng giữa hai điểm A và
B đã biết (hình 10-3) ta làm nh sau:
Cắm cột tiêu ở A và B, một ngời đứng cách điểm A (hoặc B) vài bớc chân
điều khiển ngời thứ 2 dựng sào tiêu tại các điểm 1, 2, Trên đờng thẳng AB,
sau đó đo khoảng cách từ các điểm A và B đến điểm cần xác định.
Phơng pháp tam giác:
Giả sử có thửa đất A, B, C, D, E (hình 10- 4) có
dạng hình đa giác đợc xác định bằng phơng pháp
tam giác, ta làm nh sau:
+ Ta chia thửa đất thành các hình tam giác tiến
hành đo các cạnh của hình đa giác, sau đó tiến hành
đo các đờng chéo.
+ Dựa vào kết quả đo ta dựng các tam giác trên
bản đồ theo kích thớc đã thu tỷ lệ.
I.4.3. Vẽ bản lợc đồ
ở khu vực chỉnh lý phải vẽ phóng từ bản đồ địa chính thành bản lợc đồ với
tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cần chỉnh lý một hoặc hai cấp tỷ lệ. Trên bản
lợc đồ phải thể hiện đầy đủ kích thớc các cạnh đến đơn vị 0,01 m và phải đảm
bảo đầy đủ yếu tố dựng hình đối với các yếu tố cần chỉnh lý, các yếu tố mới thể
hiện trên lợc đồ bằng mực đỏ và gạch bỏ các yếu tố cũ bằng mực đỏ, đồng thời
ghi tên các chủ sử dựng đất của từng thửa đất.
I.5. Chỉnh lý biến động trên bản đồ
Dựa vào bản lợc đồ ta tiến hành chỉnh lý trên bản đồ địa chính. Các yếu tố nội
dung chỉnh lý thể hiện bằng mực đỏ và gạch bỏ các yếu tố cũ cũng bằng mực đỏ.
Số thứ tự thửa đất sau khi chỉnh lý đợc đánh số bằng số tiếp theo số hiệu
thửa đất cuối cùng của tờ bản đồ và lập bảng các thửa biến động ở vị trí thích
hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ, nội dung bảng các thửa biến động phải thể
chính)
Tiến hành đo đạc các yếu tố của thửa đất đủ để dựng sơ đồ thửa đất để tính
diện tích. Độ chính xác đo kích thớc đất phù hợp theo nhu cầu từng địa phơng,
nhng không vợt quá 0,4 mm theo quy định về chọn tỷ lệ đo vẽ đã nêu trong
quy phạm.
Vẽ sơ đồ phác hoạ thửa đất, trong sơ đồ phác hoạ phải ghi rõ chủ sử dụng,
ranh giới của chủ giáp ranh, ghi kích thớc cạnh thửa và mũi tên chỉ hớng bắc.
II.2.2. Công tác văn phòng
Căn cứ sơ đồ phác hoạ vẽ sơ đồ chính thức theo tỷ lệ yêu cầu, tính diện tích
thửa đất theo phơng pháp chia hình tam giác, chênh lệch kết quả giữa hai lần
tính của mỗi hình tam giác không vợt quá đại lợng sau:
)(
100
.04,0
2
m
SM
S
cp
=
Trong đó:
cp
S
: Sai số cho phép tính diện tích.
M: Mẫu số tỷ lệ bản đồ (sơ đồ).
S : Diễn tích thửa đất tính bằng m
2
.
đã thu theo tỷ lệ của đoạn A-13,14-13 ta xác định điểm 13.
+ Kéo dài cạnh A-13 ta xác định điểm E cách A một đoạn bằng AE đã thu
tỷ lệ.
+ Tơng tự nh vậy ta xác định đợc các điểm B, C, D rồi nối các điểm A,
B, C, D, E bằng bút chì ta đợc ranh giới các thửa đất.
Để kiểm tra ta xác định vị trí các điểm 7, 8, 9, 10 trên sơ đồ rồi so sánh độ
dài 7-8 và 9-10 đã quy về tỷ lệ để so sánh với 7-8, 9-10 trên sơ đồ, nếu thấy
chênh lệch không quá 0,4 mm là đạt yêu cầu, nếu sai quá phải vẽ lại.
Cách 2:
+ Ngoài thực địa đo kích thớc ngôi nhà 1-2, 3-2, 3-4, 4-1 và đo các khoảng
cách 1-A, 1-B, 2-A, 2-B, 2-C, 3-C, 4-D, 3-D, 1-E, 4-E, A-B, B-C, A-E, E-D, B-B,
C-C
+ Vẽ sơ đồ thửa đất trên giấy:
Dựa vào sơ đồ đo vẽ và khoảng cách đo vẽ, dùng bút chì 2H, thớc tỷ lệ,
compa tỷ lệ, vẽ lên giấy croky theo tỷ lệ cần thiết.
+ Đầu tiên vẽ ngôi nhà 1234, sau đó dựa vào các điểm 1, 2, 3, 4 dựng các
cung tròn có bán kính là các độ dài các cạnh: 1-A, 2-A, 1-B, 2-B, 3-C, 2-C, 3-D,
4-D, 1-E, 4-E đã thu theo tỷ lệ. Nối các điểm A, B, C, D, E ta đợc ranh giới
thửa đất.
Ta kiểm tra bằng cách so sánh các cạnh AB, BC, AE, ED đã thu theo tỷ lệ
với khoảng cách tơng ứng trên sơ đồ; nếu chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 0,4
mm thì đạt yêu cầu.
Hình 10-5
B
A
C
D
E
Đờng xá, bờ ruộng, tờng vây, hàng rào cây
ở vùng cao thờng phân chia địa giới hành chính theo các đờng sống núi, khe núi.
Nếu đờng phân chia địa giới là sông ngòi thì lấy lòng sông sâu nhất vào
mùa nớc cạn, chú ý xác định phân chia tại các cù lao, bãi bồi. Khi trên sông có
cầu thì thờng lấy điểm giữa cầu làm điểm địa giới.
Khi đờng địa giới qua hồ rộng, cánh rừng, bãi cát thờng dùng dạng
đờng thẳng, tại chỗ vào và ra khỏi hồ hoặc rừng phải đóng cọc làm dấu.
Khi cắm mốc địa giới phải dựa vào chỗ giao nhau của đờng địa giới nh
chỗ giáp nhau của ba, bốn đơn vị hành chính hoặc đặt các chỗ đặc trng nh:
chỗ đổi hớng, chỗ cắt nhau của đờng giao thông, của kênh mơng, mép hồ.
Khoảng cách giữa các mốc địa giới không vợt quá 2 km ở đồng bằng, khu
dân c và từ 3-5 km ở vùng núi địa hình phức tạp.
Các mốc địa giới hành chính đợc xây dựng và chôn theo quy định của quy
phạm hiện hành và theo luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ địa giới
hành chính.
Công tác đo đạc: Các mốc địa giới hành chính đợc đo nối và xác định toạ
độ theo phơng pháp và độ chính xác nêu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Sau khi đo đạc phải thành lập bảng xác nhận sơ đồ vị trí mốc và biên bản
bàn giao mốc theo quy định của quy phạm. IV. Phục hồi mốc địa giới đ bị mất
Giả sử trên đờng ranh giới hành
chính có các mốc M
4
, M
5
M
8
đã đợc
M
6
M
7
M
884
Dựa vào bài toán trắc địa nghịch ta tính
đợc chiều dài
65
MM
S
và góc định hớng
54
MM
,
65
MM
; sau đó tính góc:
=
65
giao điểm lới chữ thập phải ngắm đúng
điểm 1 và1, nếu bị lệch ta đánh dấu 2
điểm 2 và 2. Chia đôi đoạn thẳng nhỏ 1-2
và 1-2 đợc 2 điểm a
1
và a
2
đo góc M
4
M
5
a
2
=
'
từ 2-3 vòng đo. Nếu
'
chênh
với
không vợt quá sai số đo góc cho phép thì trên hớng M
5
-a
2
ta đặt khoảng
cách bằng khoảng cách
65
MM
sẽ xác định đợc
hớng của góc
. Trên hớng này đo khoảng cách bằng khoảng cách
65
MM
S
sẽ
xác định đợc mốc M
6
.
Hình 10-8
1
1
a
1
a
2
2
2
M
5
M
4
M
4
Hình 10-7
M
hai lần theo phơng pháp
đơn giản, chiều dài
67
MM
S
đo với độ
chính xác 1: 2000 (hình 10-10). Sau đó
tính toạ độ M
6
nh điểm trạm phụ, nếu
sai trong phạm vi 0,5 mm trên bản đồ
là đợc. IV. Tổng hợp số liệu v báo cáo tổng kết
Sau khi hoàn thành công tác theo khối lợng nhiệm vụ nêu trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật và đợc cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu, phải
tổng hợp số liệu trắc địa và viết báo cáo tổng kết.
V.1. Tổng hợp số liệu
Kết thúc mỗi công đoạn thi công, các tài liệu phải lập biên bản giao cho cán
bộ có trách nhiệm quản lý bảo quản.
Kết thúc toàn bộ quá trình đo vẽ, các hồ sơ tài liệu phải đợc hoàn chỉnh,
sắp xếp theo từng loại tài liệu, bao gồm:
V.1.1. Tài liệu sổ sách, tính toán
Tài liệu kiểm nghiệm máy và dụng cụ đo đạc.
Các loại sổ đo đạc ngoài trời.
Tài liệu tính toán toạ độ cao các điểm trắc địa.
Tài liệu thống kê toạ độ, độ cao, ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc toạ
độ, mốc địa giới hành chính.
Tình hình thi công.
Kết luận và kiến nghị.
V.2.2. Phần sơ đồ
Sơ đồ vị trí khu vực đo vẽ ở tỷ lệ 1:10000
Sơ đồ chia mảnh bản vẽ.
Sơ đồ khống chế mặt phẳng và độ cao.
Bàn giao tài liệu: toàn bộ tài liệu đo vẽ lập bản đồ trong khu vực đo vẽ phải
bàn giao cho cơ quan quản lý theo quy định của quy phạm hiện hành. 87
Ti liệu tham khảo
[1] Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000, 1: 10000 và 1: 25000. Tổng cục Địa chính - Hà Nội 1999.
[2] Ký hiệu Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1: 10000
và 1: 25000. Tổng cục Địa chính. Hà Nội 1999.
[3] Nguyễn Trọng Tuyển, Giáo trình trắc địa. NXB Nông nghiệp Hà Nội
1999.
[4] Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Nguyễn Tiến Năng Giáo trình trắc
địaphổ thông. Đại học Mỏ Địa Chất - 1992.
[5] Nguyễn Trọng San. Bài giảng Đo đạc Địa chính. Hà Nội 2001.
[6] Đỗ Hữu Hinh, Đào Duy Liêm, Lê Duy Ngụ, Nguyễn Trọng San, Trắc
địa. Hà Nội - 1992.
[7] Phan Khang, Nguyễn Đình Thi, Đào Duy Liêm, Lê Đình Hng,