LÝ THUYẾT CHUỖI CUNG ỨNG VÀ THỰC
TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CP
SỮA VIỆT NAM- VINAMILK
GVHD: TS. HỒ TIẾN DŨNG
Trình bày: Nhóm 7- K20QTKD- Đêm 4
Danh sách nhóm 7:
1. Hà Thị Thi Ân 2. Phạm Thị Xuân Huệ
3. Lê Nhựt Anh Khoa 4. Vũ Hoàng Nguyên
5. Bùi Đức Nguyên 6. Dư Quốc Thái
7. Trần Công Thăng 8. Trần Công Bằng
9. Vũ Thị Anh Thư 10. Đoàn Thị Ngọc Viên
11. Trương Tấn Cảnh 12. Trần Thúy Trân
13. Nguyễn Thị Nam Phương
1
NỘI DUNG
PHẦN 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHUỔI CUNG ỨNG
I. Các khái niệm.
II. Tầm quan trọng của QT chuỗi cung ứng.
III. Sự phối hợp giữa các bộ phận chuỗi cung ứng.
IV. Các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả của chuỗi cung ứng:
V. Đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng.
VI. Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng.
PHẦN 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
I. Giới thiệu sơ lược về Vinamilk.
II. Chuỗi cung ứng của Vinamilk.
III. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng của Vinamilk.
IV. Những yếu tố tạo nên thành công trong quản trị chuỗi cung ứng của
Vinamilk.
V. Bài học rút ra từ thành công trong chuỗi cung ứng của Vinamilk
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHUỔI CUNG ỨNG
động đặc thù mà chuỗi cung ứng cần.
II. Tầm quan trọng của quản trọng chuỗi cung ứng.
Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn:
1. SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
2. Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ SCM
có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình
luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ.
3. Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price,
Promotion, Place).
4. Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào
đúng thời điểm thích hợp.
5. Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng
với tổng chi phí nhỏ nhất.
6. Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều
kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển. Đây chính là chìa khoá
thành công cho B2B
7. Điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sản
xuất nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất.
8. Cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất
và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất
đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch.
9. Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp.
4
III. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng:
- Tăng cường sự phối hợp cả trong nội bộ các công ty và giữa các công ty với
nhau.
- Để tăng cường sự phối hợp, lập các đội nhóm giữa các đơn vị chức năng, tạo
mối quan hệ hợp tác với khách hàng và với nhà cung cấp, cải tiến hệ thống
thông tin tốt hơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn
- Thực hiện sự phối hợp tổng thể của các nhà lãnh đạo của các tổ chức trong
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
Xử lý và báo cáo dữ liệu
Đo lường hiệu quả thực hiện SCM
1. Tiêu chuẩn giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn. Nó được biểu hiện bằng tỉ lệ
phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách
hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng.
Chú ý rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có một
phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian
yêu cầu.
2. Tiêu chuẩn chất lượng:
6
- Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa
mãn của khách hàng về sản phẩm. Chất lượng có thể được đo lường thông qua
những điều mà khách hàng mong đợi.
- Lòng trung thành của khách hàng cũng là một tiêu chuẩn liên quan đến
chất lượng. Tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng
vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần.
3. Tiêu chuẩn thời gian:
- Tổng thời gian bổ sung hàng được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho. Nếu
chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian tồn
kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng. Thời gian tồn kho sẽ được tính cho
mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ,
bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
- Thời gian thu hồi công nợ. Nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua
sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa. Thời gian thu nợ
phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như là một chỉ tiêu thời
hạn thanh toán.
èTổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận
được tiền:
2. Thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng:
- Sử dụng chức năng chéo : phối hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều
phòng ban và bộ phận chức năng của một công ty.
- Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội : Tính hợp tác giữa những nhà
cung cấp và khách hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo giống như
đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợp trong công ty.
- Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị : giảm thời gian khởi động
của trang thiết bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn có thể
tiết kiệm được chi phí sản xuất.
8
- Hoàn thiện hệ thống thông tin : là vấn đề quan trọng trong chuỗi cung ứng,
để có thể lấy dữ liệu kinh doanh từ khách hàng và phát triển thông tin này
đưa trở lại phục vụ cho chuỗi cung ứng.
- Xây dựng các trạm giao hàng chéo : Hàng hóa giao đan xen ở nhiều trạm là
một cuộc cách mạng trong vận chuyển đối với nhiều công ty. Ý tưởng căn
bản là việc giao hàng của nhà cung cấp được diễn ra từ nhiều trạm khác
nhau.
3. Hiệu quả của việc vừa cải tiến cấu trúc, vừa cải tiến bộ phận của chuỗi cung
ứng:
Vừa cải tiến cấu trúc vừa cải tiến cơ sở hạ tầng có thể tạo ra sự thay đổi chính
trong chuỗi cung ứng. Nó có thể giúp doanh nghiệp làm giảm tình trạng không
chắc chắn, không rõ ràng hay giảm thời gian cung ứng. Những sự thay đổi này rất
có hiệu quả nhưng đòi hỏi sự phối hợp rộng khắp vừa bên trong công ty và thông
qua nhiều công ty khác nhau.
9
PHẦN 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
I. Giới thiệu sơ lược về VINAMILK
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-
BCN năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty
sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.
Với 232 nhà phân phối đã bao phủ hơn 178.000 đơn vị bán lẻ khắp cả nước.
4. Khách hàng
Thị trường Việt Nam chiếm 80% thị phần
20% còn lại là các nước Úc, Cambodia, Iraq, Kuwait, The Maldives,
Philippines, Suriname, UAE, Mỹ…
Khách hàng của Vinamilk bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ
chức.
5. Vận tải
Hiện nay Vinamilk có hai đơn vị vận chuyển chủ yếu cho riêng công ty là:
1. XÍ NGHIỆP KHO VẬN TP HỒ CHÍ MINH
32 Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP HCM
2. XÍ NGHIỆP KHO VẬN HÀ NỘI
Km 10/Quốc lộ 5, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
6. Các đơn vị cung ứng khác
Dịch vụ tài chính
12
Dịch vụ Logistics
Nghiên cứu thị trương
Nghiên cứu sản phẩm…
Các nhà cung ứng này tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình cung ứng các sản
phẩm của Vinamilk đến tay người tiêu dùng nhưng lại góp một phần không nhỏ
vào thành công của nhuỗi cung ứng các sản phẩm của Vinamilk nói chung và sản
phẩm sữa của Vinamilk nói riêng.
III. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng
Vinamilk và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) vừa ký kết hợp tác xây dựng,
triển khai phần mềm bán hàng trực tuyến, hệ thống này giúp tích hợp với các hệ
thống quản lý doanh nghiệp sẵn có nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống chạy thông
suốt từ nhà phân phối đến nhân viên bán hàng trên toàn quốc, giúp tăng hiệu quả
cho công tác nâng cấp, bảo trì, sao lưu và phục hồi hệ thống khi có nhu cầu.
Có thể khai thác ngay bất kỳ dữ liệu nào và vào bất cứ lúc nào với tính chính
14