Đề tài: Tính tương đồng và dị biệt trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á - Pdf 20

BÁO CÁO THỰC TẬP
Đ ti
Tính tương đồng v dị biệt trong văn hóa
giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP 1
Đ ti 1
Tính tương đồng v dị biệt trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á 1
MỤC LỤC 2
* Lễ hội Hari Raya tại Brunei 69
MỞ ĐẦU
Cựu Tổng Giám đốc UNESCO Federico Mayor đã đưa ra một nhận xét
như sau: “Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi
mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và cả cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ
cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành một
hệ thông các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân
tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình”. Văn hóa l một hiện tượng khách
quan, l tổng ho của tất cả các khía cạnh của đời sống. Ngay cả những khía
cạnh nhỏ nhặt nhất của cuộc sống cũng mang những dấu hiệu văn hóa. Rất nhiu
thứ mới thoạt nhìn thì giống nhau, nhưng nếu xem xét kỹ thì lại có những điểm
riêng biệt. Trong văn hóa luôn luôn có sự tương đồng nhất định v những đặc
điêm riêng tạo nên bản sắc văn hóa của quốc gia dân tộc. Khi xét v văn hóa
Đông Nam Á chúng ta sẽ thấy rõ điu ny, mặc dù trên nn chung gốc văn hóa
nông nghiệp lúa nước nhưng ở mỗi quốc gia trong khu vực lại có những nét dị
biệt.
Đông Nam Á l khu vực có nn văn hóa lâu đời, được tạo nên từ rất nhiu
mối quan hệ v bản sắc riêng của mỗi dân tộc. Tiếp cận văn hoá Đông Nam Á
ngy nay, cái cảm đầu tiên với mỗi người sẽ l một nn văn hoá đa dạng trong
thống nhất. Trong kho tng văn hoá đồ sộ ấy dẫu có rất nhiu yếu tố chung lm
nên cái gọi l “khung” Đông Nam Á song cũng có không ít những yếu tố đặc
sắc, riêng biệt tiêu biểu cho mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.

Campuchia, Lo v Việt Nam nằm ở Đông Nam Á lục địa, còn gọi bán đảo
Trung Ấn, trong khi đó các nước còn lại tạo nên nhóm Đông Nam Á hải đảo.
Nhóm Đông Nam Á hải đảo ny được hình thnh bởi nhiu cung đảo thuộc v
Vnh đai núi lửa Thái Bình Dương v l một trong những khu vực có hoạt động
núi lửa mạnh nhất thế giới.
Do điu kiện địa lí của mình, Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của
gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt: Mùa khô lạnh, mát v mùa mưa tương
đối nóng v ẩm. Vì thế, Đông Nam Á còn được gọi l khu vực “Châu Á gió
mùa”. Chính gió mùa v khí hậu biển lm cho khí hậu vùng Đông Nam Á đáng
lẽ có thể trở nên khô cằn như một số khi vực lục địa khác có cùng vĩ độ đã trở
nên xanh tốt v trù phú với những đô thị đông đức v thịnh vượng như
Singapore, Jakarta, Kuala Lumpur, Gió mùa kèm theo những cơn mưa nhiệt
đới đã cung cấp đủ nước cho con người dùng trong đời sống v sản xuất hằng
năm, tạo nên những cánh rừng nhiệt đới phong phú v thảo mộc v chim muông.
Đông Nam Á từ lâu đã trở thnh quê hương của những cây gia vị, cây hương liệu
đặc trưng như hồ tiêu, sa nhân, đậu khấu, hồi, quế, trầm hương,… v cây lương
thực đặc trưng l lúa nước.
1.2. Lịch sử hình thành khu vực Đông Nam Á
Ý niệm v Đông Nam Á như một khu vực riêng biệt đã có từ lâu. Song
cùng với thời gian, khái niệm ny ngy cng được hiểu một cách đầy đủ v chính
xác hơn. Từ xa xưa để chỉ khu vực ny, người ta đã dùng nhiu tên gọi khác
nhau cho những mục đích riêng biệt: Người Trung Quốc xưa kia thường dùng từ
“Nam Dương” để chỉ những nước nằm trong vùng biển phía Nam; Người Nhật
gọi vùng ny l “NanYo”; Người Ả Rập xưa gọi vùng ny l “Qumr”, rồi lại gọi
l “Waq - Waq” v sau ny chỉ gọi l “Zabag”. Còn người Ấn Độ từ xưa vẫn gọi
vùng ny l “Suvarnabhumi” (đất vng) hay “Suvarnadvipa” (đảo vng). Tuy
nhiên đối với các lái buôn thời bấy giờ, Đông Nam Á được nhìn nhận l một
vùng thần bí, nơi sản xuất hương liệu gia vị v những sản phẩm kì lạ khác, còn
sinh sống ở đây l những con người thnh thạo v can đảm. Tên gọi “Đông Nam
Á” được các nh nghiên cứu chính trị v quân sự của H Lan, Anh, Mỹ đưa ra từ

diễn ra hết sức năng động, mức độ tăng trưởng kinh tế cao của hầu hết các nước
thnh viên v sự kết hợp bên trong chặt chẽ thông qua khu vực thương mại tự do
ASEAN. Đây cũng l một khối có triển vọng thnh công trong việc hội nhập ở
mức cao hơn nữa vo vùng Châu Á Thái Bình Dương thông qua Hội nghị
thượng đỉnh Đông Á.
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
Do vị trí địa lí nằm án ngữ trên con đường hng hải nối lin giữa Ấn Độ
Dương v Thái Bình Dương, Đông Nam Á từ lâu vẫn được coi l cầu nối giữa
Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á v Địa Trung Hải Thậm chí đến gần
đây, một số nh nghiên cứu vẫn gọi khu vực ny l “ống thông gió” hay “ngã tư
đường”.
Đông Nam Á thuộc các nước đang phát triển. Tuy nhiên, bốn trong số
mười nước đã đứng trong 20 nn kinh tế hùng mạnh nhất. Tính đến năm 2007,
dân số ASEAN l 580 triệu người, tốc độ tăng trưởng hng năm l 1,9%. GDP
bình quân thu nhập đầu người khoảng 5.900 USD/1 năm.
Chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á
Nhìn vo sơ đồ ta thấy: GDP khu vực I giảm rõ rệt; GDP khu vực II tăng
mạnh; GDP khu vực III tăng ở tất cả các nước. Điu đó thể hiện sự chuyển đổi từ
nn kinh tế thuần nông lạc hậu sang nn kinh tế có công nghiệp v dịch vụ phát
triển. Sở dĩ có sự chuyển dịch như vậy vì đang trong quá trình công nghiệp hoá
v trong quá trình sản xuất nên năng suất sản xuất tăng lên, đời sống nhân dân
được cải thiện nên dịch vụ cũng gia tăng.
Đông Nam Á phát triển mạnh các ngnh công nghiệp khai khoáng: Khai
thác than Inđônnêxia, Việt Nam; Khai thác thiếc Malaixia, Thái Lan, Inđonexia;
Khai thác đồng Philippin; Khai thác đá quý Thái Lan.
V công nghiệp chế biến Công nghiệp luyện kim, hoá chất, chế biến nông
sản phân bố khắp nơi; các mặt hng tiêu dùng có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị
trường thế giới: Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, ; Công nghiệp chế
biến v lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử: Xingapo, Malaixia, Thái Lan,
Inđônêxia,…

chính. Thuỷ sản có nhiu lợi thế v sông, biển nên nuôi trồng thuỷ, hải sản l
ngnh truyn thống v tăng liên tục. Năm 2003 sản lượng cá khai thác đạt 14,5
triệu tấn. Những nước phát triển mạnh l: Inđônêxia, Philippines, Malaisia, Việt
Nam.
Hiện nay, trên thế giới có 10 người thì có một người sống ở Đông Nam Á.
Điu ny chứng tỏ ASEAN l một thị trường tim năng. Đông Nam Á l một
khu vực rộng lớn v phong phú đa dạng, trải di ba múi giờ v gồm mười quốc
gia - Brunei Darussalam, Campuchia, Indonesia, Lo, Malaysia, Myanmar,
Philippines, Singapore, Thái Lan v Việt Nam.
Một vi thế kỷ trước sự di cư của con người, ảnh hưởng của các tôn giáo
lớn v các nn văn minh của phương Đông, sự xuất hiện của người phương Tây,
dẫn đến trong một khu vực gồm các quốc gia nhưng lại đa dạng v diện tích v
dân số, tôn giáo, sử dụng ngôn ngữ v hon cảnh lịch sử kinh tế của mỗi quốc
gia.
2. Văn hóa các nước trong khu vực Đông Nam Á
Khu vực Đông Nam Á hiện nay có 11 quốc gia. Tuy nhiên, khi xét đến
văn hóa thì người ta thường đ nói văn hóa Đông Nam Á được tạo nên bởi 10
nn văn hóa tiêu biểu của 10 quốc gia: Việt Nam, Philippines, Thái Lan, Brunei,
Campuchia, Malaysia, Indonesia, Lo, Myanma, Singapore. Để thấy được những
nét tương đồng v dị biệt trong văn hóa các nước, dưới đây chúng ta sẽ đi khái
quát v văn hóa của từng quốc gia.
2.1. Văn hóa Việt Nam
Khi chúng ta nói đến văn hoá l nói tới ton bộ những giá trị sáng tạo v
tinh thần v vật chất, thể hiện trình độ sống, dân trí, những quan niệm v đạo lý
nhân sinh, thẩm mỹ của một dân tộc v dấu ấn ở mỗi con người. Văn hoá góp
phần trực tiếp tạo nên bản sắc của dân tộc, tạo nên sự khác biệt giữa dân tộc ny
với dân tộc khác.
Nhìn chung, các nn kinh tế, các công trình v khoa học, kỹ thuật ít mang
dấu ấn riêng bằng công trình văn hoá. Theo A.Kroeber v Kluckhohn (Mỹ), có
trên 200 định nghĩa v văn hoá. Federico Mayor - Tổng giám đốc UNESCO xem

đến cho Philippines một tầng lớp trí thức mới, phần no thay đổi tư tưởng của
người dân nước ny. Điu ny lm dấy lên các cuộc đấu tranh chống đối quân
thống trị góp phần mang lại độc lập cho Philippines, trong đó có sự góp sức
không nhỏ của vị anh hùng dân tộc Rizal. Philippines chính thức độc lập vo
ngy 4 tháng 7 năm 1946 v mở ra một trang sử mới cho công cuộc phát triển
đất nước ny.
Philippines có một nn văn hóa khá đặc biệt pha trộn giữa Tây Ban Nha,
Trung Hoa v Hoa Kỳ. Do chịu sự thống trị khá lâu của Tây Ban Nha nên ngy
nay, nn văn hóa Philippines chịu ảnh hưởng lớn nhất từ phong cách Tây Ban
Nha. Du khách có thể thấy những ảnh hưởng đó qua các phong tục v những
nghi thức liên quan đến nh thờ Thiên Chúa Giáo, đặc biệt l trong các lễ hội
đậm mu sắc tôn giáo, lễ hội chọi g, cuộc thi bắn pháo hoa, lễ hội sắc đẹp v
nhảy múa. Nn ẩm thực của Philippines cũng có ảnh hưởng từ Trung Hoa qua
món mì đặc sản Mami, một món ăn không thể không thử qua khi đến
Philippinses. Hoa Kỳ cũng để lại cho Philippines một nn văn hóa khác đó l
ngôn ngữ, tiếng Anh được người dân nơi đây sử dụng như tiếng mẹ đẻ.
2.3. Văn hóa Thái Lan
Vương quốc Thái Lan (tiếng Thái: ราชอาณาจกรไทย Racha-anachak
Thai), thường gọi l Thái Lan, l một quốc gia nằm ở vùng Đông Nam Á, phía
Bắc giáp Lo v Myanma, phía Đông giáp Lo v Campuchia, phía Nam giáp
vịnh Thái Lan v Malaysia, phía Tây giáp Myanma v biển Andaman. Lãnh hải
Thái Lan phía Đông Nam giáp với lãnh hải Việt Nam ở vịnh Thái Lan, phía Tây
Nam giáp với lãnh hải Indonesia v Ấn Độ ở biển Andaman.
Vương quốc Thái Lan - đất nước của những ngôi đn biểu trưng cho nn
văn hoá Nông nghiệp - Phật giáo. Tuy chỉ rộng hơn Việt Nam một chút, nhưng
lại ít dân hơn - 61 triệu người, biên giới tiếp giáp với bốn nước trong đó phía
Nam l Malaysia, phía Tây l Myanmar, Lo v hướng đông Bắc v Campuchia
nằm ở phía Đông Nam. Có điu kiện tiếp xúc với nhiu nn văn hoá khác nhau
trong cùng khu vực Đông Nam á, hơn thế nữa với bản tính thân thiện của người
dân, Thái Lan được mệnh danh l “Đất nước của những nụ cười”. Nhưng sẽ thật

thủ công mỹ nghệ như lm đồ trang sức bằng bạc hay ngh lm giỏ đan móc,
thêu vẫn được duy trì.
2.5. Văn hóa Campuchia
Nn văn hóa Campuchia có lịch sử phong phú đa dạng trải qua nhiu thế
kỷ v chịu ảnh hưởng nặng của Ấn Độ. Nn văn hóa Campuchia cũng gây ảnh
hưởng mạnh lên Thái Lan, Lo v ngược lại. Trong lịch sử Campuchia, tôn giáo
có vai trò lớn trong các hoạt động văn hóa. Trải qua gần 2000 năm, người dân
Campuchia đã phát triển một tín ngưỡng Khmer độc đáo với các tín ngưỡng hỗn
hợp gồm tín ngưỡng thuyết vật linh bản địa v các tôn giáo Ấn Độ như Phật giáo
v Hindu giáo. Nn văn hóa v văn minh Ấn Độ bao gồm cả nghệ thuật v ngôn
ngữ đã vươn đến lục địa Đông Nam Á khoảng vo thế kỷ thứ nhất trước Công
nguyên. Người ta cho rằng, những nh buôn đi bằng đường biển đã mang phong
tục v văn hóa Ấn Độ đến các cảng dọc theo Vịnh Thái Lan v vùng Thái Bình
Dương khi họ buôn bán với Trung Quốc. Quốc gia đầu tiên hấp thụ nn văn hóa
v văn minh ny l Phù Nam. Vo những thời điểm nhất định, Cao Miên cũng
hấp thụ các yếu tố của văn hóa Java, Trung Hoa, Lo v Thái Lan.
Đa số dân Campuchia (gần 90%) l người Khmer v một tỷ lệ lớn hơn thế
nói tiếng Khmer. Các ngôn ngữ khác được sử dụng ở Campuchia có: tiếng Pháp,
tiếng Hoa, tiếng Việt v tiếng Anh (đang ngy cng trở nên phổ biến).
Campuchia có 90% dân số theo Phật giáo Thượng toạ bộ, v phần đa số còn lại
theo Hồi giáo, thuyết vô thần, hoặc thuyết vật linh.
2.6. Văn hóa Malaysia
Malaysia l một đấy nước đa văn hóa do sự hòa trộn của những nn văn
hóa Mã Lai, Trung Quốc, Ấn Độ,… v nn văn hóa bản địa Orang Asli (thổ
dân). Mặc dù ở Malaysia có những con đường v những tòa cao ốc hiện đại v
họ ứng dụng những công nghệ truyn thông hiện đại nhất, người dân Malaysia
vẫn bảo tồn những truyn thống, phong tục xa xưa v vẫn giữ gìn những giá trị
truyn thống. Người Malaysia nổi bật với tính cách nồng nhiệt v thân thiện, đó
l một điểm nổi bật tượng trưng cho một đất nước giu truyn thống của họ
Người Mã Lai chiếm da số dân số Malaysia. Người Mã Lai l những

khác. Lam saravane l loại nhạc Lo phổ biến nhất. Người Lo ở Thái Lan đã
phát triển một dạng gọi l mor lam sing.
Ngôn ngữ Lo v Thái có vẻ giống nhau nhưng thực tế khác biệt nhau. Dù
phần lớn người Lo hiểu tiếng Thái khẩu ngữ v viết v thậm chí nói được tiếng
Thái, phần lớn người Thái bên ngoi vùng Isan không hiểu tiếng Lo. Chữ viết
Lo v Thái cũng khác nhau v nhìn chung ít người Thái đọc được chữ Lo.
Điểm tương đồng giữa hai ngôn ngữ ny nhìn chung chúng có có nhiu danh từ
như nhau nhưng phần lớn động từ v tính từ thì khác biệt v tiếng Lo không sử
dụng các hậu tố giống đực v giống cái như trong tiếng Thái.
2.9. Văn hóa Mianmar
Văn hóa của Mianmar chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi Phật giáo v người Mon.
Các quốc gia bên cạnh như Ấn Độ, Trung Quốc v Thái Lan đóng vai trò rất lớn
góp phần hình thnh nên văn hóa của Myanma. Gần đây hơn, chế độ cai trị thuộc
địa của Anh v Tây phương hóa cũng đã ảnh hưởng nhiu mặt tới nn văn hóa.
Tiếng Mianmar l ngôn ngữ chính thức ở Myanma. Đây l tiếng mẹ đẻ
của người Mianmar, người Rakhine. Tiếng Mianmar như l tiếng mẹ đẻ của 32
triệu người trên thế giới, v l ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số ở
Myanma. Tiếng Mianmar có thể được phân thnh hai loại: Loại chính thống
thường thấy trong viết v trong những sự kiện chính thức như phát thanh, phát
biểu v loại thông thường thường thấy trong hội thoại hng ngy. Chữ viết trong
tiếng Mianmar có nguồn gốc từ chữ viết của tiếng Mon.
Trong kho tng văn hoá truyn thống Mianmar , âm nhạc dân gian, múa
dân gian đã v đang trở thnh một ti sản vô cùng quý giá đối với người dân
nước ny. Âm nhạc truyn thống Mianmar rất đặc sắc với dn nhạc truyn thống
Mianmar bao gồm một bộ trống, một bộ cồng chiêng, những chuông tre, v
những nhạc cụ hơi, gồm hne - cho âm thanh rất cao - v sáo cùng chũm chọe.
Một bộ trống lớn có tới hai mươi mốt chiếc, còn bộ trống nhỏ thì có chín chiếc.
Bộ cồng gồm mười chín chiếc. Đôi khi, thay cho bộ cồng l bộ chiêng tứ giác,
nó gồm dn chiêng treo trên một chiếc khung hình chữ nhật v thêm một vi
chiếc chiêng tròn.

trong ẩm thực Mianmar l gạo. Mỳ v bánh mì cũng l các món thường thấy.
Ẩm thực Mianmar thường sử dụng tôm, cá, patê cá lên men, thịt lợn v thịt cừu.
Thịt bò, bị coi l món cấm kị, rất hiếm được sử dụng. Các món c ri, như masala
v ớt khô cũng được dùng. Mohinga, thường được coi l món quốc hồn
Mianmar, gồm nước luộc cá trê có gia vị c ri v hoa đậu xanh, miến v nước
mắm. Các loại quả nhiệt đới thường dùng lm đồ tráng miệng. Các thnh phố lớn
có nhiu phong cách ẩm thực gồm cả Shan, Trung Quốc v Ấn Độ.
2.10. Văn hóa Singapore
Nn văn hóa Singapore l nn văn hóa đa sắc tộc. Sự có mặt của nhiu
dân tộc trên đảo quốc ny trong một thời kỳ di đã có những căng thẳng. Nhưng
cho đến nay Singapore đã thực sự l một đất nước biết hòa hợp v phát triển nét
đặc sắc của văn hóa nhiu dân tộc. Quốc kỳ của Singapore gồm 2 phần: nửa ở
trên mu đỏ có thình trăng lưỡi lim v 5 ngôi sao, nửa dưới mu trắng. Mu đỏ
trên lá cờ tượng trưng cho mối tình anh em giữa người với người, giữa các dân
tộc trên thế giới, v sự bình đẳng của con người. Còn một cách hiểu khác đó l vì
Singapore l một nước đa dân tộc (gồm Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ,… ) nên
có thể hiểu mu đỏ ny theo nhiu mặt: sự can đảm v dũng cảm của những
người Malaysia, sự may mắn của những người Trung Quốc. Mu trắng l biểu
tượng của sự trong sạch v tinh khôi vĩnh viễn, không nhơ bẩn. Trăng lưỡi lim
có nghĩa biểu trưng cho 1 quốc gia trẻ còn đang trên đường phát triển. Năm ngôi
sao nhỏ gần mặt trăng tượng trưng cho năm lý tưởng của quốc gia Singapore:
dân chủ, sự bình đẳng, hòa bình, phát triển v công bằng.
Như vây, qua việc tìm hiểu mười nn văn hóa của mười quốc gia trong
khu vực Đông Nam Á, cho chúng ta thấy được sự đa dạng văn hóa của Đông
Nam Á. Đồng thời có cái nhìn sơ lượng v những điểm chung v khác nhau
trong văn hóa của các nước.
CHƯƠNG 2: TÍNH TƯƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT TRONG VĂN HÓA
GIỮA CÁC NƯỚC Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
1. Khái quát về văn hóa Đông Nam Á
1.1. Đông Nam Á - một khu vực địa lý, văn hoá, lịch sử thống nhất

Bắc Bộ,… Nghệ thuật điêu khắc Khmer, Chăm, Myanmar,… cũng l những
đóng góp đặc sắc của văn hoá Đông Nam Á.
Với một b dy truyn thống văn hoá như vậy thì sự phát triển kinh tế v
văn hoá như hiện nay của các nước Đông Nam Á cũng l điu có thể lý giải
được.
1.3. Văn hoá Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng
Tính thống nhất trong sự đa dạng được biểu hiện ở rất nhiu mặt, nhiu
khía cạnh của văn hoá Đông Nam Á. Dưới đây chỉ xin đơn cử một vi ví dụ
minh hoạ.
V mặt ngôn ngữ, sự đa dạng của chúng được thể hiện ở chỗ mỗi quốc gia
Đông Nam Á hiện có đến hng chục, thậm chí hng trăm ngôn ngữ khác nhau.
Với gần 200 triệu dân sống ở 13.000 hòn đảo, Indonesia có đến hơn 200 ngôn
ngữ dân tộc khác nhau cùng tồn tại. Đất nước 7.107 hòn đảo Philippines cũng có
đến khoảng 80 ngôn ngữ dân tộc. Các nước Đông Nam Á khác cũng l những
quốc gia đa ngôn ngữ. Tuy nhiên, dù hết sức đa dạng, nhiu vẻ các ngôn ngữ
Đông Nam Á đu chỉ thuộc v một trong số 4 ngữ hệ như chúng ta đã biết: Nam
Á, Nam Đảo, Thái, Hán Tạng. V xa hơn nữa, chúng đu bắt nguồn từ một gốc
chung l ngôn ngữ Đông Nam Á tin sử. Quả l một sự thống nhất cao độ từ
trong cội nguồn của chúng.
Phong tục tập quán l một cái gì hết sức riêng biệt của mỗi dân tộc. Ở
Đông Nam Á có đến hng trăm dân tộc khác nhau, vì thế các phong tục, tập quán
cũng rất đa dạng. Sự đa dạng của nó đến mức mỗi lng, mỗi bản đu có những
tập tục riêng của mình. Song trong cái hằng h sa số ấy, người ta vẫn tìm thấy
nhiu đặc điểm chung mang tính chất ton vùng, mang tính phổ quát cho cả khu
vực. Đó l cách ăn mặc với một trang phục chung l sarông (váy), khố, rồi vòng
đeo tai, vòng đeo cổ,… Đó l tục ăn uống với thức ăn chính l cơm, rau, cá, v
hoa quả. Đó l tục ăn hỏi trước khi tổ chức đám cưới linh đình. Đó l tục chôn
theo người chết những thứ cần thiết cho cuộc sống v những thứ m khi còn
sống họ thường ưa thích. Đó l tục nhai trầu, cưa, v nhuộm răng đen, xăm
mình; rồi đến cả những trò vui chơi giải trí như thả diu, thi chọi g, bơi thuyn,

khứ.
Những yếu tố, những đặc trưng văn hoá mang tính nông thôn còn tồn tại
khá nhiu, chẳng hạn: Nông nghiệp lúa nước v tổ chức lng xã có tính chất tự
quản thích hợp với nn nông nghiệp ny; quan niệm v gia đình xây dựng trên sự
ho hợp vợ chồng trong đó vai trò của người phụ nữ được coi trọng; những nghi
lễ gắn lin với lá trầu, quả cau trong mọi giao tiếp xã hội; những tín ngưỡng gắn
lin với linh hồn cha mẹ, những tn dư vạn vật hữu linh vẫn được duy trì cho dù
nước ny theo Phật giáo, nước kia theo Hồi giáo hay Thiên chúa giáo.
Trong văn học vai trò của văn học dân gian vẫn chiếm vị trí quan trọng,
bên cạnh dòng văn học mới ít chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây. Các lĩnh
vực văn hoá nghệ thuật khác như âm nhạc, vũ, điêu khắc, hội hoạ cũng ở trong
tình trạng tương tự.
V mặt tâm thức, con người Đông Nam Á coi trọng cộng đồng hơn cá
nhân, thích ho hợp hơn cạnh tranh, lấy tình nghĩa lm chính trong các quan hệ
giưũa người với người.
Như vậy, nhìn chung có thể đánh giá rằng, Đông Nam Á l một khu vực
có những đặc trưng văn hoá riêng. Trải qua hng nghìn năm lịch sử, bản sắc ấy
ngy cng được bồi đắp thêm bởi những yếu tố mới tiến bộ. Ngy nay, các nước
Đông Nam Á đu đã ginh được độc lập v đang bước vo thời kì phát triển kinh
tế, xây dựng xã hội mới giu mạnh, tiên tiến, hiện đại. Chỉ với mấy chục năm
khôi phục kinh tế, phát triển đất nước, các quốc gia Đông Nam Á đã thu được
những thnh tựu đáng kể. Có được những thnh tự ấy, một trong những lý do
quan trọng nhất l bởi khu vực ny từ xa xưa đã có một bản sắc văn hoá chung,
đặc sắc m chỉ ngy nay trong hon cảnh thế giới mới, nó mới có điu kiện phát
huy sức mạnh vốn có của mình.
2. Sự tương đồng trong văn hóa giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á
2.1. Nguyên nhân của sự tương đồng
Có nhiu nguyên nhân tạo nên nét tương đồng trong văn hóa giữa các
nước trong khu vực Đông Nam Á như lịch sử, điu kiện tự nhiên, xã hội,… dưới
đây l một số nguyên nhân chủ yếu.

Vo thời đại đá mới, một thnh tựu khác của nn văn hóa tin sử v sơ sử
Đông Nam Á sau ngh trồng lúa nước, như đã nói, l sự xuất hiện của một ngh
kim khí đặc biệt: Ngh luyện kim đồng, mè tiêu biểu nhất l đồ đồng Đông Sơn.
Ngh luyện kim đồng, thực ra, đã xuất hiện trước cả nn văn hóa Đông Sơn rất
lâu. Kĩ thuật luyện đồng Đông Sơn l sự phát triển kế tục,không ngừng của kĩ
thuật luyện kim các giai đoạn văn hóa tin Đông Sơn.
Như vậy, từ buổi đầu của lịch sử, Đông Nam Á đã trở thnh một khu vực
đáng chú ý với nn văn minh nông nghiệp lúa nước v ngh luyện kim đồng nổi
tiếng thế giới. Tất nhiên l trong việc tạo nên những thứ như l cây lúa trồng,
ngh luyện kim đồng hoặc những thnh tựu văn hóa khác, có sự tham gia không
chỉ của những dân tộc riêng biệt - đó l kết quả sang tạo của rất nhiu dân tộc lớn
nhỏ đã tạo nên trong suốt chiu di lịch sử nhiu nghìn năm của mình cái thế
giới độc đáo được gọi l văn hóa Đông Nam Á. Chính điu ny đã tạo nên cho
văn hóa các nước ở Đông Nam Á có nhiu nét tương đồng với nhau.
2.1.3. Cùng có sự tiếp xúc và giao lưu với các nền văn hóa lớn
a. Tiếp xúc và giao lưu với văn hóa Trung Hoa
Sự bnh trướng của Trung Hoa xuống Đông Nam Á đã tạo ra sự tiếp xúc
cưỡng bức v giao thoa văn hóa Đông Nam Á - Hán, Hoa.
Ở đời Tần, các vương quốc Đông Nam Á tin sử ở bờ nam sông Dương
Tử bị đồng hóa vo văn hóa Trung Hoa, Người “man man”, tức tộc người có cơ
tầng văn hóa Đông Nam Á tin sử, bị đồng hóa với Hoa tộc để trở thnh Hán tộc.
Tuy nhiên sự đồng hóa ny có tính chất hai chiu, nghĩa l cả hai bên đu có sự
tác động qua lại. Vì vậy, trong văn hóa Hán tộc cũng có nhiu yếu tố phương
nam, chẳng hạn “Việc trồng lúa nước, việc trồng dâu nuôi tằm lấy tơ, việc trồng
cây chè và uống chè là những thành tựu của vùng Đông Nam Á mà Hoa tộc đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status