một số vấn đề về phản ánh tiền trả lãi
vốn vay trong công thức tính
các chỉ tiêu động của dự án đầu t
TS. bùi ngọc toàn
ThS. Nguyễn Hữu Vơng
Bộ môn Kinh tế xây dựng
Khoa Vận tải - Kinh tế - Trờng ĐHGTVT
Tóm tắt: Trong phân tích v đánh giá dự án đầu t sử dụng vốn vay, tiền trả lãi vay hng
năm l một khoản tiền m
chủ dự án thực tế phải chi trả. Nhng khi tính các chỉ tiêu động của
dự án ta không đợc tính khoản ny vo chi phí
[
6; 1, tr. 304-310; 2, tr. 201-203; 7, tr. 100; 8,
tr.165
]
. Bi báo đề xuất phơng pháp vận dụng các công thức tính các chỉ tiêu động của dự án
có thể hiện tiền trả lãi vốn vay.
Summary: In analysing and appraising investment projects, interest payments are the
money that the project owner has to pay in fact. But, in determining changing indexes of
investment projects, we can not consider the interest payments as costs
[
6; 1, tr. 304-310; 2, tr.
201-203; 7, tr. 100; 8, tr.165
]
. The article will put forward the case to handle formulas to
determine changing indexes of investment projects executing the interest payments.
i. Nội dung
KH
Thu
nhập
trớc
thuế
và
lãi
vay
EBIT
Nợ
năm
trớc
chuyển
sang Tiền
lãi
phải
trả
I
Thuế TVG
Nợ
chuyển
năm
sau
1 2 3 4= 1-2-3 5 6=5x
lãi suất
7=(4-6)x
thuế suất
8= 4-7 9= 8+3 10=9-6 11= 5-10
1
2
Ghi chú: trong bảng này cha tính đến thuế tiêu thụ đặc biệt, khấu hao sửa chữa lớn, các
loại tiền phạt (nếu có)
Ta có công thức:
=+=
==
n
1t
m
1t
t
t
TVG
Các năm
t =0 t =1 t =2 . . . t=m t=m+1 . . . t=n
Nhìn từ góc độ của chủ dự án
Chi
V
KH
1
KH
2
. . . KH
m
KH
m+1
. . . KH
n
+SV
Dòng tiền
thu chi cho
hoạt động
của dự án
Thu
L
1
L
2
. . . L
m
L
m+1
TVG
1
TVG
2
. . . TVG
mThu
I
1
I
2
. . . I
m
Nhìn vào bảng trên và đẳng thức (1) có thể thấy L là khoản lãi của chủ dự án còn I là tiền
lãi của chủ nợ (nhà đầu t tài chính). Ta có thêm công thức:
()
()
()
()
+
+=
+
+=
nt
n
1t
t
+
+
+
+=
=
(5)
hoặc xuất phát từ công thức (2):
NPW = - V +
nt
n
1t
ttt
)r1(
SV
)r1(
1
)TNCKB(
+
++
=
=
(7)
trong đó r là suất chiết khấu.
Công thức tính tỷ số thu chi B/C có dạng:
() ()
()
()
+
++
+
+
()
+
+=
=
m
1t
t
t
t
i1
1
I
TVG
V
ta cũng có thể không phản ánh vốn đầu t ban đầu V ở thời điểm t = 0 nh thói quen mà
thay vào đó là các khoản tiền trả vốn gốc TVG và lãi I ở các thời điểm chủ dự án chi trả cho chủ
nợ. Lúc này công thức (7) có thể viết lại thành:
()
()
()
()
()
r1
SV
r1
1
TNCKB
i1
==
(9)
Trong công thức trên rõ ràng ta đã tách bạch hoạt động sản xuất kinh doanh (thành phần
trong ngoặc vuông) và các hoạt động khác (hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng) của dự
án.
Nhận thấy rằng các khoản TVG và I bằng 0 trong thời đoạn từ m đến n, vì vậy nếu lấy suất
chiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn, hay cho r = i thì công thức (9) có thể viết lại thành:
()
()
()
i1
SV
i1
1
I
TVG
TNCKB
NPW
n
n
1t
t
t
t
ttt
+
+
+
+
+
+=
=
(10*)
Công thức (9) và (10) là cách tính NPW cho trờng hợp vốn vay ban đầu đợc trả dần qua
các năm. Trong trờng hợp vốn gốc đợc trả một lần tại thời điểm m nào đó hay TVG
t
= 0 với
t = 1, 2, , m-1, và TVG
m
= V thì công thức (9) có thể viết thành:
() ()
()
()
()
r1
SV
r1
1
+
+
=
==
(11)
Công thức (10) trở thành:
()
()
()
()
i1
SV
i1
1
ITNCKB
i1
V
NPW
n
n
n
1t
t
tt
m
SV1V
NPW
+
++
+
+=
=
(13)
ii. Kết luận
So sánh công thức (13) có thể hiện tiền trả lãi vay hàng năm và công thức (5) không thể
tiền trả lãi vay hàng năm ta thấy nếu muốn thể hiện tiền trả lãi vay trong công thức tính các chỉ
tiêu động của dự án đầu t có sử dụng vốn vay thì tiền trả vốn gốc V không đợc thể hiện ở thời
điểm t = 0 nh thói quen mà cần phải đợc thể hiện ở thời điểm chủ dự án thực trả vốn gốc cho
chủ nợ:
- Trờng hợp vốn gốc đợc trả một lần tại một thời điểm m nào đó ta có thể vận dụng công
thức (13);
- Trờng hợp vốn gốc đợc trả dần trong m năm thì cần vận dụng công thức (9), (10) hoặc
công thức (10*).