PHẦN 1 : VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC CHẤT VÔ CƠ
Các chất vô cơ mặc dầu chỉ chiếm một lượng tương đối nhỏ
(2-6% chất khô) nhưng vai trò sinh lý của chúng rất phong phú.
Trước hết, các chất vô cơ có vai trò quan trọng trong các quá
trình đònh hình ; trong việc hình thành và kiến tạo nên các tôå chức
cơ thể . Chẳng hạn Mg và Ca là hai hợp phần chính có ý nghóa rất
to lớn trong việc tạo nên xương. Flo có vai trò quan trọng trong việc
hình thành nên ngà răng và răng.
Chất vô cơ có ảnh hưởng to lớn đến cấu hình không gian và
hoạt tính sinh học của protein , axit, hoocmon và đặt biệt là enzym.
Chẳng hạn như Zn có vai trò quan trọng trong việc hình thành dạng
hoạt động của hoocmon insulin ; Cu tham gia vào cấu trúc của
enzym polyphenolxidaza, ascocbioxydaza… Người ta đã biết 17
nguyên tố có nguyên tử số từ 11 đến 56 của bảng hệ thống tuần
hoàn Mendeleev là thành phần cấu trúc hoặc tác nhân hoạt hóa của
hơn 200 enzym.
Tuy vậy, vai trò cực kỳ quan trọng của các chất vô cơ là duy
trì cân bằng axit kiềm ở trong mô và tế bào , trong các dòch gian
bào, tạo nên áp suất thẩm thấu cần thiết để thực hiện các quá
trình chuyển hóa.
Chẳng hạn, nhờ có các muối vô cơ đặc biệt là các ion Na, K,
Cl…mà tạo nên được áp suất thẩm thấu cần thiết (áp suất thẩm
thấu ở người là 7,7-8,1 atm , ở độâng vật có vú là 7,5-9,0 atm) để chi
phối chiều hướng và tốc độ trao đổi nước cũng như các quá trình
khác. Do đó,khi bò thiếu các chất vô cơ sẽ có ảnh hưởng trực tiếp
đến áp suất thẩm thấu của các mô. Đó là trường hợp khi bò nôn
nhiều, bò tiêu chảy hoặc lúc làm việc ở nơi nóng làm mồ hôi bò thải
nhiều.
Hoặc nhờ các muối vô cơ mà tạo nên được trò số pH tương đối
bất biến cho từng mô: pH của máu xê dòch từ 7,3-7,42; của mồ hôi
7,2-7,5 ; của nước mắt và dòch não khoảng 7,2-7,6…Các hệ đệm
Các nguyên tố đa lượng có nhiều trong các sản phẩm thực
phẩm. Nhu cầu của cơ thể về các nguyên tố đa lượng là hàng chục,
hàng trăm miligam thậm chí hàng gam như đối với P, Ca, Na…Các
nguyên tố đa lượng bao gồm : Ca, P, Mg, Na, K, Cl, S…
Các nguyên tố vi lượng thường có rất ít trong sản phẩm thực
phẩm song lại có tác dụng sinh học rõ rệt. Nhu cầu của cơ thể được
tính bằng miligam phần trăm hoặc bằng mấy miligam phần trăm.
Các nguyên tố vi lượng bao gồm: Fe, Co, I
2
, F, Cu…
PHẦN 2 : CHỨC NĂNG CỦA CHẤT KHOÁNG
1.Xây dựng và tu bổ cấu trúc cơ thể :
Ca , P , Mg
2.Điều hòa hoạt động cơ thể :
a.Điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào : K
+
, Na
+
,
Cl
-
, PO
4
3-
.
b.Cân bằng axit-bazơ được điều hòa bởi chất khoáng và
protein .
-Khoáng: K
+
, Na
và hoạt động của vài cấu tử khác . Sự tương tác và sự cân đối của
các chất khoáng là yếu tố quan trọng trong dinh dưỡng động vật.
Việc sử dụng các đồng vò phóng xạ trong những năm gần đây là một
tiến bộ về dinh dưỡng khoáng mặc dù có nhiều bệnh dinh dưỡng
kết hợp với chất khoáng mà nguyên nhân gây bệnh vẫn còn chưa
được biết chính xác .
PHẦN 3 : CÁC NGUYÊN TỐ ĐA LƯNG
1-Canxi
Nguồn cung cấp Canxi:
• Quan trọng nhất là sữa và sản phẩm của sữa : sữa có 120mg
% ; bơ có 140mg% .
• Ngũ cốc và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc là nguồn Ca
quan trọng .
• Rau và quả chín chứa không nhiều Ca.
•
Nhu cầu hằng ngày của canxi:
• Cơ thể người trưởng thành : 800-1000mg.
• Phụ nữ có thai và cho con bú : 1,5-2g.
• Trẻ em : nhu cầu có nhiều hơn .
Vai trò của canxi:
• Canxi thuộc những chất cần thiết cho sự sống . Có thể xếp
Canxi bên cạnh những chất quan trọng như vitamin, axitamin
của protein và axit béo không no của axít béo.
• Canxi là thành phần bất biến của máu và dòch mô. Canxi có
trong thành phần của tế bào và có vai trò quan trọng trong
quá trình phát triển và hoạt động của tế bào.
• Canxi tham gia vào việc tạo xương mà nó là hợp phần chủ yếu
( trong xương Canxi chiếm 99% tổng lượng của nó trong cơ
thể) .
Thành phần của bộ xương :
điều hòa số lượng Ca hấp thu ở ruột non bởi ảnh hưởng của sự sản
xuất 1,25-dihyroxycholecalciferol , một dẫn xuất của vitamin D có
liên quan đến sự hình thành liên kết Ca .
Quan hệ giữa Ca và P trong cơ thể :
- Huyết thanh : 4 - 9 mg/100ml máu dưới dạng vô cơ PO
4
dùng để phosphoryl hóa trong quá trình trao đổi .
- Huyết cầu : 35 - 40 mg/100ml máu dưới dạng hữu cơ.
- Tỉ lệ Ca/P của huyết thanh là từ 1 - 3 . vì vậy Ca/P của
khẩu phần không nên vượt quá 3 .
• Canxi còn tham gia vào quá trình đông máu. Tác dụng chuyển
hóa tiền trombin thành trombin của enzym trombinkinaza chỉ
thể hiện được có ion Ca
2+
.
• Trong mô, huyết tương và trong các dòch sinh học khác Canxi
có ở dạng ion. Canxi dạng ion có tác dụng duy trì khả năng
hưng phấn của thần kinh, cơ được bình thường.Giảm nồng độ
ion Ca
2+
trong huyết thanh xuống sẽ dẫn đến phát sinh chứng
co giật-rung và co giật-cứng.
Sự hấp thụ Canxi:
• Canxi là nguyên tố khó đồng hóa bởi cơ thể. Độ đồng hóa của
nó phụ thuộc vào sự tương quan với những hợp chất khác của
thức ăn như chất béo, Mg, P. Điều kiện thuận lợi để hấp thu
Ca tốt khi tỉ lệ Ca có ứng với 1 gam chất béo trong thức ăn là
4
0,04-0,08 gam. Thừa hay thiếu chất béo đềøu không tốt. Thiếu
Vai trò của Photpho:
• Có vai trò lớn trong quá trình trao đổi các hợp chất hữu cơ.
Photpho có thể tạo ra các phẩm vật trao đổi với protein , lipit,
và gluxit một loạt các sản phẩm trung gian. Hợp chất của
photpho có vai trò cực kỳ quan trọng trong các hoạt động của
5