ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1. Hệ thống hóa kiến thức đã học.
2. Vận dụng các công thức và biết sử dụng để giải các bai tập.
3. Tính trung thực, chủ động trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
Hệ thống các câu hỏi để ôn tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp
Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi.
3. Giảng bài mới:
I. Câu hỏi ôn tập
1. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì?
2. Khi dùng thước đo cần phải biết điều gì?
3. Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích.
4. Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường hợp:
Dùng bình chia độ, bình tràn.
5. Khối lượng của một vật là gì? Cho biết đơn vị, dụng cụ đo khối lư
ợng?
6. Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Cho biết đơn vị lực. Đo lực
bằng gì ?
7. Cho biết những hiện tượng nòa có thể tác dụng lên vật.
8. Lực hút của Trái đất gọi là gì? Lực này có phương chiều như thế n
ào?
9. Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N. M
ột vật có trọng
lượng 10N thì có khối lượng 1kg.
có…………
III. Trắc nghiệm
1. Một bạn dùng thước có ĐCNN 1cm để đo độ dài của cái
bàn học . Trong các cách ghi kết quả sau đây cách ghi nào
đúng nhất :
A . 5m
B . 50dm
C . 50cm
D . 5000mm
2. Thước nào sau đây thích hợp đo độ dài sân trường em ?
A. Thước thẳng GHĐ 1m.
B. Thước kẻ GHĐ 30cm.
C. Thước dây GHĐ 100cm.
D. Thước cuộn GHĐ 30m
3. BCĐ có ĐCNN là 0,5cm3. Cho biết kết quả đo nào là đúng :
A. 20,2 cm3
B. 10,30 cm3
C. 20,5 cm3
D. 20 cm3
4. Trên bao xi măng có ghi 50 kg số đó cho biết :
A. Sức nặng của bao xi măng.
B. Khối lượng của bao xi măng.
C. Thể tích của bao xi măng.
D. Sức nặng và trọng lượng của bao xi măng.
5. Sử dụng bình tràn để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì
10. Trong các dụng cụ sau đây dụng cụ nào không phải là đòn
bẩy :
A. Cái kìm.
B. Cái kéo.
C. Cái cầu thang.
D. Cái cân Rôbécvan.
4. Củng cố :
Có bao nhiêu đơn vị đo, dụng cụ đo, cách đo đã học ở học kì
1 ?
Có bao nhiêu công thức đã học và là các công thức nào ?
5. Dặn dò :
Học bài chuẩn bị cho thi học kì I