Suy h« hÊp C PÂẤ
Suy h« hÊp C PÂẤ
Khoa Hồi Sức Tích Cực
Khoa Hồi Sức Tích Cực
Bệnh viện E
Bệnh viện E
Đại cơng
Đại cơng
Suy HH là tình trạng bệnh lí th ờng gặp, một HC có thể do
Suy HH là tình trạng bệnh lí th ờng gặp, một HC có thể do
nhiều bệnh lí tại cơ quan HH hoặc các cơ quan khác gây ra
nhiều bệnh lí tại cơ quan HH hoặc các cơ quan khác gây ra
SHH có thể cấp tính hoặc mạn tính, biểu hiện lâm sàng khác
SHH có thể cấp tính hoặc mạn tính, biểu hiện lâm sàng khác
nhau
nhau
Cấp tính: rối loạn nội môi (khí máu, toan kiềm)
Cấp tính: rối loạn nội môi (khí máu, toan kiềm)
Mạn tính: kín đáo, có vẻ ch u đ ợc, thậm trí không biểu hiện Ls
Mạn tính: kín đáo, có vẻ ch u đ ợc, thậm trí không biểu hiện Ls
ở
ở
đây chỉ đề cập đến SHH cấp, là một trong những cấp cứu
đây chỉ đề cập đến SHH cấp, là một trong những cấp cứu
th ờng gặp nhất tại các khoa phòng trong bệnh viện
th ờng gặp nhất tại các khoa phòng trong bệnh viện
không bảo đảm đ ợc chức năng trao đổi khí, gây ra thiếu
oxy máu, có hoặc không có kèm theo tăng cacbonic (CO
oxy máu, có hoặc không có kèm theo tăng cacbonic (CO
2
2
)
)
máu, đợc biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch
máu, đợc biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch
Phân loại suy hô hấp cấp
Phân loại suy hô hấp cấpPhân loại theo nguyên nhân
Phân loại theo nguyên nhân
SHHC tại phổi:
SHHC tại phổi:
Các rối loạn đ ờng thở: bệnh lí tắc nghẽn đ ờng thở cao (bạch
Các rối loạn đ ờng thở: bệnh lí tắc nghẽn đ ờng thở cao (bạch
hầu, hít phải dị vật, viêm phù thanh môn, hẹp thanh quản ) hoặc
hầu, hít phải dị vật, viêm phù thanh môn, hẹp thanh quản ) hoặc
đ ờng thở thấp (COPD, hen phế quản, )
đ ờng thở thấp (COPD, hen phế quản, )
Các tổn th ơng phế nang và mô kẽ phổi: viêm phổi, phù phổi cấp,
Các tổn th ơng phế nang và mô kẽ phổi: viêm phổi, phù phổi cấp,
ARDS, ngạt n ớc, đụng dập phổi, viêm kẽ phổi, tràn dịch hoặc
ARDS, ngạt n ớc, đụng dập phổi, viêm kẽ phổi, tràn dịch hoặc
chuyển hoá, dùng thuốc d n cơ, phẫu thuật vùng bụng cao ã
Phân loại suy hô hấp cấp
Phân loại suy hô hấp cấpPhân loại theo bệnh sinh
Phân loại theo bệnh sinh
SHHC giảm oxy máu (Hypoxemia)
SHHC giảm oxy máu (Hypoxemia)
khi PaO
khi PaO
2
2
< 55 mmHg với
< 55 mmHg với
FiO
FiO
2
2
0,6. Có 4 cơ chế bệnh sinh gây ra
0,6. Có 4 cơ chế bệnh sinh gây ra
(1) Shunt
(1) Shunt
Trên lâm sàng việc phân loại SHHC theo nhóm nguyên
Trên lâm sàng việc phân loại SHHC theo nhóm nguyên
nhân hay theo bệnh sinh th ờng không giúp ích đáng kể
nhân hay theo bệnh sinh th ờng không giúp ích đáng kể
cho can thiệp cấp cứu.
cho can thiệp cấp cứu.
Suy hô hấp nặng
BN có bệnh cảnh SHHC nh
ng ch a có các dấu hiệu đe dọa
sinh mạng, can thiệp bằng thuốc
và oxy liệu pháp là chủ yếu, có
thể giải quyết đợc bằng thuốc
hoặc bằng một số thủ thuật
không đáng kể
Suy hô hấp nguy kịch
SHHC nặng và có thêm những dấu hiệu đe dọa sinh
mạng nh :
RL nhịp thở nghiêm trọng: thở >40 l/p hoặc <10 l/p
RL huyết động rõ: tụt HA
RL ý thức rõ: vật v hoặc lơ mơ thậm chí hôn mê ã
Phải can thiệp ngay bằng các thủ thuật, sau đó mới
dùng thuốc hoặc sử dụng song song (đặt ống nội khí
quản, bóp bóng, thở máy )
Chẩn đoán
Chẩn đoán
Một khi SHHC đ-ợc nghĩ đến dựa trên lâm sàng, cần thiết phải làm xét nghiệm và phân tích kết
qủa khí máu ĐM để xác định chẩn đoán, giúp phân biệt thể loại SHHC, mức độ nặng, tác động
ảnh h-ởng đến chuyển hóa và quan trọng là giúp h-ớng dẫn cách điều trị, xử trí SHHC
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
tế cần phân biệt suy hô hấp là nguyên nhân hay hậu quả
•
Rối loạn thần kinh và ý thức: là triệu chứng nặng của SHH
Nhẹ: lo lắng, hốt hoảng, thất điều
Nặng: vật vã hoặc ngủ gà, lờ đờ, hôn mê, co giật
Chẩn đoán
Lưu ý:
Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng có thể chỉ xuất hiện khi đã
suy hô hấp nặng, khi đã có các rối loạn trao đổi khí nặng nề và
nguy hiểm. Triệu chứng thở nhanh, mạch nhanh, tăng huyết áp có
thể chỉ xuất hiện khi SaO
2
đã giảm rất thấp < 70-80%. Tím có thể
chỉ xuất hiện khi PaO
2
< 45 mmHg, đặc biệt khi bệnh nhân bị thiếu
máu
Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp là không đặc
hiệu, có thể cũng xuất hiện trong các trường hợp không có suy hô
hấp
Chẩn đoán mức độ
Phân loại mức độ suy hô hấp
Yếu tố TRUNG BÌNH NẶNG NGUY KỊCH
Glasgow 15 13 - 15 < 13, lờ đờ, hôn mê
Mạch 100 - 120 120 - 140 >140
Nhịp thở 25 - 30 30 - 40 > 40 hoặc < 10
Từ từ: u phổi, tràn dịch màng phổi, suy tim mất bù
Đau ngực: tràn khí màng phổi, nhồi máu phổi, viêm màng phổi, nhồi
máu cơ tim
Sốt (nhiễm trùng): viêm phổi, viêm phế quản
Chẩn đoán
Chẩn đoán nguyên nhân
Thăm khám: cần khám kỹ về hô hấp, tim mạch, thần kinh
Thăm khám kỹ phổi:
Ran ẩm, ran rít.
Hội chứng 3 giảm, đông đặc, tam chứng của tràn khí màng phổi
Thăm khám tim mạch: dấu hiệu và triệu chứng suy tim, bệnh tim
Thăm khám thần kinh: ý thức, triệu chứng liệt cơ hô hấp
Chẩn đoán
Các xét nghiệm cơ bản:
XQ phổi: rất có ý nghĩa trong định hướng chẩn đoán. Tuy nhiên cần ổn định
tình trạng bệnh nhân trước khi đưa bệnh nhân đi chụp phim. Nhiều bệnh lý có
biểu hiện triệu chứng trên X quang phổi. Tuy nhiên có một số bệnh lý thường
không có triệu chứng X quang rõ: nhồi máu phổi, hen phế quản, tắc đường hô
hấp trên, ức chế hô hấp hoặc liệt hô hấp
Khí máu động mạch: rất cần thiết cho chẩn đoán xác định suy hô hấp, phân
(PaO
2
2
< 75 mmHg
< 75 mmHg FiO
FiO
2
2
: 0.21)
: 0.21)
Bứt rứt , tăng nhòp tim, tăng
Bứt rứt , tăng nhòp tim, tăng
nhòp thở, tăng HA vả mồ hôi,
nhòp thở, tăng HA vả mồ hôi,
lưỡi tím
lưỡi tím
Tăng CO
Tăng CO
2
2
máu
máu
( PaCO
( PaCO
2
2
> 45 mmHg )
- Nghẽn tắc đường thở hoàn
toàn
toàn
- Không có luồng khí ở miệng
- Không có luồng khí ở miệng
và mũi
và mũi
- Tăng công hô hấp ( tăng sức
- Tăng công hô hấp ( tăng sức
cản, giảm tính dãn nở phổi, lồng
cản, giảm tính dãn nở phổi, lồng
ngực, tăng nhu cầu thông khí)
ngực, tăng nhu cầu thông khí)
- Khó thở
- Khó thở
- Thở nặng nhọc
- Thở nặng nhọc
kiệt sức và
kiệt sức và
ngộp thở
ngộp thở
NHẬN BIẾT TÌNH TRẠNG SUY HƠ HẤP
NHẬN BIẾT TÌNH TRẠNG SUY HƠ HẤP
BỆNH NHÂN HƠN MÊ
BỆNH NHÂN HƠN MÊ
Tình trạng
Tình trạng
Dấu hiệu
PaCO
2
2
/ test
/ test
100% O
100% O
2
2
NHẬN BIẾT TÌNH TRẠNG SUY HƠ HẤP
NHẬN BIẾT TÌNH TRẠNG SUY HƠ HẤP
BỆNH NHÂN HƠN MÊ
BỆNH NHÂN HƠN MÊ
Nghẽn tắc một phần Nếu
Nghẽn tắc một phần Nếu
ngưng thở
ngưng thở
thở máy
thở máy
- Thở lớn tiếng co kéo hõm
- Thở lớn tiếng co kéo hõm
đường ức, liên sườn.
đường ức, liên sườn.
- Tăng kháng lực thì hít vào:
- Tăng kháng lực thì hít vào:
luồng khí lớn tiếng, thở ra chậm
luồng khí lớn tiếng, thở ra chậm
- Nghẽn tắc đường dẫn khí
< 60 ± PaCO
2
2
> 50
> 50
2. Bệnh sử
2. Bệnh sử
. Phổi
. Phổi
. Ngoài phổi
. Ngoài phổi
. Hoàn cảnh khởi phát
. Hoàn cảnh khởi phát
. Thời gian
. Thời gian
3.Lâm sàng
3.Lâm sàng
. Hô hấp
. Hô hấp
. Tim mạch
. Tim mạch
. Thần kinh
. Thần kinh
4. X quang
4. X quang
. Bất thường :viêm phổi, ARDS
. Bất thường :viêm phổi, ARDS
. Bình thường
. Bình thường
. Thuyên tắc phổi, suyễn, UAO
tăng, procalcitinin và máu lắng tăng. X quang phổi khẳng định chẩn đoán,
đánh giá được mức độ và giúp theo dõi sự tiến triển
Chẩn đoán
Các nguyên nhân gây suy hô hấp thường gặp:
Hội chứng suy hô hấp tiến triển (ARDS) là biểu hiện của một đáp ứng
viêm hệ thống do tổn thương tại phổi hoặc các nguyên nhân ngoài phổi. Suy
hô hấp thiếu ô xy máu nặng là hậu quả của tăng shunt do các phế nang bị
lấp đầy. Lâm sàng thấy suy hô hấp tiến triển nhanh, giảm ô xy hóa máu
năng (P/F<200). X quang phổi thấy tổn thương lan tỏa hai bên phổi
Tổn thương não do chấn thương thường biểu hiện bằng suy hô hấp có tăng
CO2 máu, có thể biến chứng bởi suy hô hấp có giảm ô xy máu khi có kèm
sặc phổi hoặc bệnh phổi mạn
Suy tim ứ huyết mất bù: chủ yếu là suy hô hấp giảm ô xy máu, tuy nhiên
có thể gặp thể tăng CO2 trên các bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính kèm theo