Giáo trình tổng hợp những vấn đề và cách giải quyết đối với bộ Router định tuyến phần 2 potx - Pdf 20

306

Hình 3.2.2.d. Việc tổng hợp đờng đi của EIGRP có thể đợc cấu hình trên từng
cổng của router

Với EIGRP, việc tổng hợp đờng đi có thể đợc cấu hình bằng tay trên từng cổng

của router với giới hạn tổng hợp mà bạn muốn chứ không tự động tổng hợp theo lớp

của địa chỉ IP. Sau khi khai báo địa chỉ tổng hợp cho một cổng của router, router sẽ

phát quảng cáo ra cổng đó các địa chỉ đợc tổng hợp nh một câu lệnh đã cài đặt.

Địa chỉ tổng hợp đợc khai báo bằng lệnh ip summary-address eigrp nh sau:
Router(config-if)#ip
summary
-
address eigrp
autonomous-system-number ip-
address mask administrative
-
distance

Đờng tổng hợp của EIGRP có chỉ số mặc định của độ tin cậy (administrative-
distance) là 5. Tuy nhiên, bạn có thể khai báo giá trị cho chỉ số này trong khoảng từ

1 đến 255.

Xét ví dụ nh hình 3.2.2.d, RTC đợc cấu hình nh sau:
RTC(config)#router
eigrp 2446

từ RTC nh một đờng EIGRP bình thờng với chỉ số tin cậy mặc định của EIGRP

là 90.

Trong cấu hình của RTC, chế độ tự động tổng hợp đờng đi đợc tắt đi bằng lệnh
no auto
-
summary.
Nếu bạn không tắt chế độ tự động tổng hợp này thì RTD sẽ
nhận đợc đồng thời 2 thông tin, một là địa chỉ mạng tổng hợp theo lệnh cài đặt ở
trên 2.1.0.0/16 và một là địa chỉ mạng tổng hợp tự động theo lớp của địa chỉ IP

2.0.0.0/8.

Trong đa số các trờng hợp, khi bạn muốn cấu hình tổng hợp địa chỉ bằng tay thì
bạn nên tắt chế độ tự động tổng hợp bằng lệnh
no auto
-
summary.

3.2.3. Kiểm tra hoạt động của EIGRP

Bạn sử dụng các lệnh show nh trong bảng 3.2.3.a để kiểm tra các hoạt động của
EIGRP.

Ngoài ra, các lệnh
debug
là những lệnh giúp bạn theo dõi hoạt động EIGRP khi
cần thiết.



cổng hoặc trong từng AS. Từ khoá
detail
s
cho phép hiển thị
number]

[as-

thông tin chi tiết hơn.

number]
[details]

Show ip eigrp

Hiển thị tất cả các feasible successor trong bảng cấu trúc

mạng của EIGRP. Sử dụng các tham số in nghiêng để giới hạn

topology

[as-

thông tin hiển thị theo số AS hay theo địa chỉ mạng cụ thể.

number]

[[ip-


-
number
để giới hạn thông tin hiển thị

trong một AS cụ thể.

Bảng 3.2.3a.
Các lệnh show dùng cho EIGRP
Lệnh

Debug eigrp fsm

Giải thích

Hiển thị hoạt động của các EIGRP feasible successor giúp

chúng ta xác định khi nào tiến trình định tuyến cài đặt và xoá

thông tin cập nhật về đờng đi.

309

Debug eigrp packet

Hiển thị các gói EIGRP gửi đi và nhận đợc.
Các gói này có thể là gói hello, cập nhật, báo nhận, yêu
cầu

hoặc hồi đáp. Số thứ tự của gói và chỉ số báo nhận đợc sử
dụng để gửi bảo đảm các gói EIGRP cũng đợc hiển thị.


Tự động học đợc đờng mới khi đờng này kết nối vào mạng.

Xác định router láng giềng bị đứt kết nối hay không còn hoạt động nữa.
Tái phát hiện các router vốn trớc đó bị xem là đứt kết nối.

310

Hình 3.2.4.a.
Bảng láng giềng của EIGRP
Sau đây là các thông tin trong bảng láng giềng:

Địa chỉ của router láng giềng.
Hold time: Là khoảng thời gian lu giữ. Nếu không nhận đợc bất kỳ cái gì
từ router láng giềng trong suốt khoảng thời gian lu giữ thì khi khoảng thời
gian này hết thời hạn, router mới xem kết nối đến láng giềng đó không còn

hoạt động. Ban đầu, khoảng thời gian này
chỉ áp dụng cho các gói hello,

nhng ở các phiên bản Cisco IOS hiện nay, bất kỳ gói EIGRP nào nhận
đợc sau gói hello đầu tiên đều khởi động lại đồng hồ đo khoảng thời gian
này.

Smooth Round Trip Timer (SRTT): Là khoảng thời gian trung bình mà
router gử
i đi một gói và nhận về một gói từ một router láng giềng. Khoảng

thời gian này đợc dùng để xác định thời gian truyền lại (RTO).
Queue count (QCnt): Là số lợng gói dữ liệu đang xếp trong hàng đợi để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status