TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UNG THƯ TUYẾN VÚ doc - Pdf 20

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UNG THƯ TUYẾN VÚ

A -Triệu chứng lâm sàng:
+ U tiến triển nhanh, xâm nhiễm tổ chức xung quanh.
+ Toàn thân gầy sút, suy sụp, có thể có biểu hiện thiếu máu.
+ Tiền sử:
- Bản thân: có bệnh tuyến vú…
- Gia đình: có người mắc bệnh tương tự.
1. Các triệu chứng tại tuyến vú :
a) Khối to lên ở vú : Là triệu chứng có ở 90% số bệnh nhân Ung thư vú. Có thể
xác định được các tính chất sau :
+ Vị trí : thường bị ở một vú nhưng có khi bị cả hai vú.
+ Các biến đổi ở da vùng có khối U:
- Dấu hiệu da trên khối U bị lõm xuống vì dính vào khối U: nhìn rõ khi cho bệnh
nhân dang thẳng cánh tay bên có U ra và nhìn dưới ánh sáng tốt.
- Dấu hiệu da kiểu “vỏ cam”: nhìn rõ một mảng da bị phù nề, đổi màu đỏ xẫm và
có những điểm bị lõm sâu xuống ở chỗ chân lông.
- Những trường hợp đến muộn có thể thấy da trên khối U đã bị loét ra, chảy máu,
bội nhiễm
+ Mật độ : thường chắc hoặc cứng.
+ Bề mặt : thường lồi lõm không đều.
+ Ranh giới : thường không rõ ràng vì tình trạng xâm nhiễm của U vào các tổ
chức xung quanh.
+ Kích thước : to nhỏ tuỳ từng trường hợp.
+ Di động kém : do dính nhiều vào tổ chức xung quanh, nhất là da và cơ ngực
lớn.
+ Thường không đau.
+ Cần chú ý là có loại Cacxinom tuyến vú biểu hiện giống như một viêm tuyến vú:
da trên tuyến vú phù nề, đỏ, nhiễm cứng, đau
b) Những biến đổi ở núm vú:

+ Cắt tuyến vú triệt để cải biên:
- Tiến hành cắt bỏ toàn bộ tuyến vú kèm lấy bỏ hạch nách thành một khối, không
cắt bỏ cơ ngực lớn. Các phương pháp hay dùng là:
* Phẫu thuật Patey: cắt bỏ toàn bộ tuyến vú, cắt bỏ cả cơ ngực bé để có thể lấy bỏ
được các hạch nách ở cao trên đỉnh hố nách.
* Phẫu thuật Patey cải biên (Scanlon): cũng làm như phương pháp Patey nhưng
không cắt bỏ cơ ngực bé mà chỉ bóc tách nó để có thể lấy bỏ các hạch nách ở cao
và bảo tồn được dây thần kinh ngực bên (chi phối cơ ngực lớn).
* Phẫu thuật Auchincloss: thực hiện giống phương pháp Patey nhưng không cắt bỏ
hay bóc tách cơ ngực bé để cố lấy bỏ các hạch nách ở cao.
- Hiện nay, đây là biện pháp phẫu thuật chuẩn đối với Ung thư vú ở giai đoạn bệnh
còn khư trú. Lấy bỏ hạch nách vừa để điều trị vừa để chẩn đoán giai đoạn bệnh.
- Ưu điểm:
* Là biện pháp đáng tin cậy và hiệu quả nhất để xử lý khối U tại chỗ và giải quyết
triệt để nguy cơ phát triển các khối U nguyên phát mới.
* Nếu cần điều trị hoá chất bổ xung thì việc thực hiện nó sau điều trị phẫu thuật sẽ
dễ hơn nhiều so với sau điều trị Chiếu xạ.
- Nhược điểm: * Khuyết hổng về mặt thẩm mỹ.
* Có các biến chứng sau mổ: Phù bạch mạch, tổn thương dây thần kinh đám rối
cánh tay
+ Phẫu thuật cắt bỏ rộng tại chỗ kèm Chiếu xạ ngay sau mổ:
* Cắt bỏ khối Ung thư cùng một phần tổ chức nhu mô tuyến vú lành xung quanh.
Có thể cắt bỏ rộng ra 1-2 cm vào tổ chức lành quanh khối U kèm lấy bỏ cả tổ chức
da nằm ngay trên khối U (phẫu thuật cắt một phần tuyến vú: quadrantectomy).
* Rạch một đường riêng để bóc tách lấy bỏ hạch nách.
- Chiếu xạ ngay sau mổ: thường dùng tia Gamma hiệu điện thế rất cao cho toàn bộ
tuyến vú (khoảng 4500-5000 cGy bằng chùm tia điện tử hoặc ống phóng xạ
Iridium192). Toàn bộ thời gian mổ và chiếu xạ ngay sau mổ là khoảng 6 tuần.
- Ưu điểm của phương pháp: * Giữ được vẻ ngoài thẩm mỹ.
* Giữ lại được tuyến vú.

- Ngoài các thuốc Nội tiết nói trên, các biện pháp khác cũng có ý nghĩa điều
trị nội tiết là:
* Cắt bỏ buồng trứng: có hiệu quả điều trị rất tốt đối với những phụ nữ tuổi trẻ.
* Cắt bỏ Tuyến thượng thận hay cắt bỏ Tuyến yên.
+ Miễn dịch:
Có thể dùng các biện pháp điều trị miễn dịch như: tiêm chủng BCG, uống
Levamisole… nhưng kết quả không rõ ràng.
2. Ung thư vú giai đoạn IIIA ( còn có thể phẫu thuật được):
Đường hướng chung là phải điều trị kết hợp:
+ Điều trị Chiếu xạ tại chỗ và khu vực để hạn chế bớt sự phát triển của khối U.
Đồng thời dùng hoá chất để điều trị các di căn có thể có ở toàn thân. Sau đó tiến
hành phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú kèm bóc tách lấy bỏ hạch nách.
+ Sau mổ tiếp tục điều trị bổ xung bằng Chiếu xạ, Hoá chất, Nội tiết…
3. Ung thư vú giai đoạn IIIB (không còn khả năng phẫu thuật):
Đường hướng điều trị chung là:
+ Điều trị ngay từ đầu bằng hoá chất. Dùng phác đồ kết hợp thuốc CMF, CA hay
FAC trong 3 hoặc 4 tháng.
+ Tiếp đó điều trị Chiếu xạ tại chỗ và khu vực, rồi tiến hành mổ cắt bỏ toàn bộ
tuyến vú.
+ Cuối cùng lại tiếp tục điều trị toàn thân bằng Hoá chất (phác đồ phối hợp thuốc
CMF hoặc FAC), Nội tiết (Tamoxifen )…
4. Ung thư vú giai đoạn IV (giai đoạn di căn toàn thân):
Thường điều trị ngay bằng Hoá chất hay Nội tiết .
a) Điều trị Nội tiết:
+ Phải dựa vào xét nghiệm xác định thụ cảm thể Estrogen (ER) và Progesterone
(PgR) trong tiêu bản bệnh phẩm U để chỉ định dùng các thuốc Nội tiết. Khi các thụ
cảm thể này dương tính thì điều trị bằng Nội tiết mới có thể có hiệu quả cao.
+ Các thuốc Nội tiết hay dùng là:
- Tamoxifen citrate (Nolvadex), 20 mg/ một ngày: được dùng liên tục cho đến khi
bệnh nhân bị tái phát trở lại.

hưởng nhiều đến sinh hoạt của bệnh nhân thì có thể chỉ định mổ để cắt bỏ và dọn
sạch tạm thời các tổn thương tại chỗ đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status