Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng kỹ thuật xử lý các lệnh số học logic của bộ vi xử lý p4 - Pdf 20

Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng BUSY = 1

BEGIN

GỞI DỮ LIỆU

STROBE = 1

ACK = 1

STROBE = 0

HẾT FILE
THOÁT RA
CHUẨN BỊ DỮ
LIỆU TIẾP
THEO
HÌNH 3.3
LƯU ĐỒ PHÁT

Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

BUSY = 1

LƯU ĐỒ THU

HÌNH 3.4

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
GIAO TIẾP QUA SLOT CARD. (có đòa chỉ từ 300 31FH).

tiến hành theo cách nối tiếp, nghóa là các bit dữ liệu được gởi đi nối tiếp với nhau trên một
đường dẫn.
Trước hết loại truyền này có khả năng dùng cho những khoảng cách lớn hơn, bởi vì khả
năng gây nhiễu là nhỏ đáng kể hơn là khi dùng một cổng song song. Việc dùng cổng song
song có một nhược điểm đáng kể là cáp truyền nhiều sợi và vì vậy rất đắt tiền, hơn nữa
mức tín hiệu nằm trong khoảng 0 5V đã tỏ ra không thích ứng với khoảng cách lớn .
Trên hình 3.5 là sự bố trí chân của phích cắm RS232 của máy tính PC:

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
DSR
RTS
CTS
RI
Data carrier detect
Nhận dữ liệu
Phát dữ liệu
Dữ liệu đầu cuối sẵn sàng
Nối đất
Thiết bò thông tin sn sàng
Yêu cầu gửi
Thiết bò thông tin sẵn sàng truyền
Ring in dicator
Việc truyền dữ liệu xẩy ra trên 2 đường dẫn qua chân cắm ra TxD, gửi dữ liệu của
nó đến thiết bò khác. trong khi đó dữ liệu mà máy tính nhận được dẫn đến chân RxD. các
tín hiệu khác đóng vai trò như tín hiệu hỗ trợ khi trao đổi thông tin và vì thế không phải
trong mọi ứng dụng đều dùng đến.
Mức tín hiệu trên chân ra RxD tùy thuộc vào đường dẫn TxD và thông tin thường
nằm trong khoảng – 12V + 12V các bit dữ liệu được đảo ngược lại. Mức điện áp ở mức

1 2 3 4 5 6 7 8 9
O O O O O
O O O O


e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

cao nằm trong khoảng – 3V và – 12V và mức thấp nằm trong khoảng từ + 3Vvà +12V .
Trạng thái tónh trên đường dẫn có mức điện áp – 12V.
Bằng tốc độ baud ta thiết lập tốc độ truyền dữ liệu các giá trò thông thường là 300,
600, 1200, 2400, 4800, 9600, và 19200 baud, Ký hiệu baud là số lượng bit truyền trong 1s.
Còn một vấn đề nữa là khuôn mẫu (Format) truyền dữ laệu cần phải được thiết lập
như nhau cả bên gửi cũng như bên nhận các thông số truyền có thể được thiết lập trên
máy tính PC bằng các câu lệnh trên DOS. Ngày nay Windows cũng có các chương trình
riêng để sử dụng, khi đó các thông số truyền dữ liệu như: tốc độ baud, số bit dữ liệu, số bit
dừng, bit chẵn lẻ (parity) có thể được thiết lập một cách rất đơn giản.

2. SỰ TRAO ĐỔI CỦA CÁC ĐƯỜNG TÍN HIỆU:
Cũng như ở cổng máy in, các đường dẫn tín hiệu riêng biệt cũng cho phép trao đổi
qua lại các đòa chỉ trong máy tính PC. trong trường hợp này người ta thường sử dụng những
vi mạch có độ tích hợp cao để có thể hợp nhất nhiều chức năng trên 1 chip.
Ở máy tính PC thường có một bộ phát/nhận không đồng bộ vạn năng gọi tắt là
UART: Universal Asynchronous Receiver/Transmister. Để điều khiển sự trao đổi thông
tin giữa máy tính và các thiết bò ngoại vi. phổ biến nhất là vi mạch 8250 của hãng NSC
hoặc các thiết bò tiếp theo, chẳng hạn như 16C550. Bộ AURT này có 10 thanh ghi để điều
khiển tất cả chức năng của việc nhập vào, xuất ra dữ liệu theo cách nối tiếp liên quan đến
nội dung của phần này chỉ đề cập đến `ai điều đáng quan tâm đó là: thanh ghi điều khiển
modem và thanh ghi trạng thái modem.
a. Thanh ghi điều khiển modem:

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng Lại cũng giống như ở cổng ghép nối với máy in, các Thanh ghi được trao đổi qua ô
nhớ trong vùng vào/ra (input/output). Đòa chỉ đầu tiên có thể tới được của cổng nối tiếp
gọi là đòa chỉ cơ bản (basic Address) các đòa chỉ của các thanh ghi tiếp theo được đạt tới
bằng việc cộng thêm số thanh ghi đã gặp của bộ UART vào đòa chỉ cơ bản. Đòa chỉ cơ bản
của cổng nối tiếp của máy tính PC được tóm tắt trong bảng sau:

CỔNG ĐỊA CHỈ CƠ BẢN
COM 1
COM 2
COM 3
COM 4
3F8H
2F8H
3E8H
2E8H

Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

có thể sử dụng cho bộ nhớ RAM có dung lượng 8kbyte bằng cách chuyển đổi các Jump
trên mainboard.
+ EPROM 1 có đòa chỉ từ 0000h – 1FFFh.
+ EPROM 2 có đòa chỉ từ 2000h – 3FFFh.
Cách sử dụng các Jump trên main:
+ Khi sử dụng EPROM có dung lượng 2kbyte (IC 2716): hãy kết nối chân số 2 và
chân số 3 của Jump 1. Vùng đòa chỉ của EPROM là 2000h – 27FFh.
+ Khi sử dụng EPROM có dung lượng 4kbyte (IC 2732): hãy kết nối chân số 2 và
chân số 1 của Jump 1. Vùng đòa chỉ của EPROM là 2000h – 2FFFh.
+ Khi sử dụng EPROM có dung 8kbyte ( IC 2764): hãy kết nối chân số 2 và chân
số 1 của Jump 1, kết nối chân số 2 và chân số 3 của Jump 2. Vùng đòa chỉ của EPROM là
2000h – 3FFFh.
+ Khi sử dụng RAM có dung lượng 8kbyte (IC 6264): hãy kết nối chân số 2 và
chân số 1 của Jump 1, kết nối chân số 2 và chân số 1 của Jump 2. Vùng đòa chỉ của RAM
là 2000h –3FFFh.
b. Bộ nhớ RAM:
Bộ nhớ RAM có dung lượng 16kbyte sử dụng 2 IC 6264.
+ RAM 1 có đòa chỉ từ 6000h – 7FFFh.
+ø RAM 2 có đòa chỉ từ 8000h – 9FFFh.
+ Các vùng nhớ RAM đã sử dụng có đòa chỉ là 87F8h đến 87FFh. Chương
trình có thể sữ dụng toàn bộ các vùng nhớ RAM còn lại.
3. Các IC ngoại vi:
Trong hệ thống có sử dụng 3 IC 8255A dùng để giao tiếp với thiết bò ngoại vi
Bảng đồ ô nhớ của 3 IC 8255:
Đòa chỉ của các port 8255
-
1 8255
-
2 8255
-

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

p

gf

e
d

bc

+ IC 8255 –3 dùng để quét bàn phím cho hệ thống máy.
+ Các ngõ ra của IC 8255 –1, 8255-2 được đưa ra bên ngoài bằng connect 64 chân
có sơ đồ chân tra ở bảng tra. Mỗi IC 8255 có 3 port, mỗi port có 8 chân điều khiển
nên số chân đưa ra bên ngoài để điều khiển là 48.
4. Khối giải mã hiển thò sử dụng IC 8279:
Gồm có 8 led với thứ tự led 1 tới led 8 theo hướng từ phải sang trái như hình 4.2.

LED8 LED7 LED6

LED5 LED4 LED3 LED2 LED1

nh 4.2

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Chữ A 0 1 1 1 0 1 1 1 77
Chữ B 0 1 1 1 1 1 0 0 7C
Chữ C 0 0 1 1 1 0 0 1 39
Chữ D 0 1 0 1 1 1 1 0 5E
Chữ E 0 1 1 1 1 0 0 1 79
Chữ F 0 1 1 1 0 0 0 1 71

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

5. Khối giải mã bàn phím dùng 8255:
Chương trình con giải mã bàn phím được viết tại đòa chỉ 0223H, sử dung các thanh ghi
B, D, E, A, khi gọi chương trình con 0223H:
+ Nếu không ấn phím thì sau khi thực hiện xong chương trình sẽ trở về chương trình
chính với nội dung thanh ghi A = FFH.
+ Nếu có ấn phím thì mã của phím ấ chứa trong A.
Chương trình nầy nếu có ấn phím hoặc không có ấn phím điều trở về sau khi thực hiện
xong và phải cất dữ liệu trong các thanh ghi khi gọi chương trình con này.
Bảng mã các phím số:


C 0C
D 0D
E 0E
F 0F
Phím Mã
8 08
9 09
A 0A
B 0B
Bảng mã c
ác phím số:

Bảng mã các phím chức năng:

Phím Mã
T 10
G 11
R 12

13

Phím Mã
S 14
15
P 16
K 17

Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

song song t`ích hợp cho việc xử lý tiếp theo.
Trong thực tế có 2 phương pháp truyền thông tin kiểu nối tiếp: truyền đồng bộ và
truyền không đồng bộ.
Trong phương pháp truyền đồng bộ, dữ liệu được truyền theo từng mảng với tốc độ
xác đònh. Mảng dữ liệu trước khi được truyền đi sẽ được gắn thêm ở đầu và ở cuối mảng
các byte hoặc một nhóm bit đònh dấu đặc biệt.
Ở hình 5.1 biểu diễn một bản tin để truyền đồng bộ theo giao thức BISYNC (giao
thức truyền thông tin hệ 2 đồng bộ, binary synchronous communication protocal) đây thực
chất là giao thức điều khiển theo byte, vì các byte (ký tự) đặc biệt được dùng để đánh dấu
các phần khác nhau của bản tin.
Trong cách truyền không đồng bộ, dữ liệu được truyền đi theo từng ký tư. Ký tự cần
truyền đi được gắn thêm một bit đánh dấu ở đầu để báo bắt đấu ký tự (start) và 1 hoặc 2
bit đánh dấu cuối để báo kết thúc ký tự (stop)ï. Vì cuối ký tự được fhận dạng riêng biệt
nên nó có thể được truyền đi theo phương pháp không đồng bộ, được thể hiện trên hình
5.1.

SYN

SYN

SOH

STX TEXT
ETX hay ETB BCC

HEADER

SYN : Ký tự đồng bộ
SOH : Ký tự bắt đầu phần mào đầu
HEADER : Phần mào đầu

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status